Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9 34 01 01) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hằng Nga, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hữu Cường, tập trung giải quyết bài toán tổ chức liên kết chuỗi giá trị nông sản thông qua đề tài: "Liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở tỉnh Hải Dương".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí chiến lược khi 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và 57% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2020). Dù vậy, phương thức sản xuất chủ yếu vẫn dựa trên quy mô nông hộ nhỏ lẻ, phân tán, chịu nhiều rủi ro về thị trường và biến động giá cả. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong nước tồn tại hạn chế kéo dài: chú trọng gia tăng sản lượng và năng suất thô, thiếu hụt các liên kết ngang và dọc bền vững, năng lực xử lý sau thu hoạch thấp và khả năng tiếp cận thị trường hạn chế. Để khắc phục các rào cản này, Chính phủ đã ban hành hàng loạt chính sách khuyến khích liên kết kinh tế thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản như Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

Tại tỉnh Hải Dương, địa bàn được xem là một trong những vùng sản xuất nông sản trọng điểm của đồng bằng sông Hồng, diện tích rau màu các loại năm 2020 đạt trên 41 nghìn héc-ta. Tỉnh đã bước đầu hình thành 37 chuỗi liên kết trồng trọt và chăn nuôi, 418 mô hình tổ nhóm, hợp tác xã sản xuất an toàn và 120 tổ hội nghề nghiệp, cùng 25 nhãn hiệu tập thể được bảo hộ. Tuy nhiên, việc vận hành các mô hình liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô tham gia của nông hộ còn thấp; tính liên kết lỏng lẻo; tỷ lệ bao tiêu qua hợp đồng chính thức chưa cao; hiện tượng phá vỡ cam kết khi thị trường biến động diễn ra thường xuyên; các thủ tục thụ hưởng chính sách hỗ trợ còn phức tạp. Đặc biệt, sự cố đứt gãy chuỗi cung ứng nông sản trong đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19 năm 2021 tại Hải Dương đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải nghiên cứu, phân tích toàn diện cơ chế liên kết nông dân - doanh nghiệp nhằm thiết lập chuỗi giá trị rau bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở Hải Dương thời gian qua, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy mối liên kết này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Luận giải và làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
    2. Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở tỉnh Hải Dương thời gian qua.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở tỉnh Hải Dương.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở Hải Dương thời gian qua như thế nào?
  2. Hiệu quả của liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở Hải Dương ra sao?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến liên kết của hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở Hải Dương?
  4. Để thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau ở tỉnh thời gian tới cần có những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rau. Đối tượng khảo sát thực địa gồm: các hộ nông dân sản xuất rau, doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ, hợp tác xã nông nghiệp, thương lái/người thu gom và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo khung phân tích SCP (Cấu trúc - Sự vận hành - Kết quả/Hiệu quả) đối với các nhóm rau chủ lực của tỉnh: hành, tỏi củ; cà rốt; su hào, bắp cải, súp lơ; và một số loại rau màu khác.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại các địa bàn chuyên canh rau trọng điểm thuộc tỉnh Hải Dương, gồm 8 xã thuộc các huyện/thị: xã Bạch Đằng (thị xã Kinh Môn); xã Đức Chính, Cẩm Văn (huyện Cẩm Giàng); xã Thái Tân (huyện Nam Sách); xã Toàn Thắng, Đoàn Thượng (huyện Gia Lộc); xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ); xã Đồng Tâm (huyện Ninh Giang); và xã Đồng Cẩm (huyện Kim Thành).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu giai đoạn 12/2018 - 12/2022; dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2019 - 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2022; tầm nhìn giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan được điểm lại

Trong y văn quốc tế và trong nước, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản được xem xét dưới nhiều giác độ quản trị và kinh tế học tổ chức:

  • Vai trò và lợi ích của liên kết chuỗi: Omondi và cộng sự khẳng định liên kết là cơ chế gia tăng hiệu quả thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ kỹ thuật. Vaart & Donk (2008) chỉ ra liên kết làm tăng sản lượng đầu ra; Fabbe-Costes & Jahre (2008) chứng minh mức độ liên kết chặt chẽ tỷ lệ thuận với kết quả kinh doanh. Tại Việt Nam, Nguyễn Anh Trụ và cộng sự, cùng báo cáo của Viện Chiến lược và Chính sách Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017) xác nhận mô hình liên kết giúp giảm chi phí sản xuất, gia tăng giá trị sản lượng từ 17% đến 25%, ổn định đầu ra cho nông hộ và xây dựng vùng nguyên liệu bền vững cho doanh nghiệp.
  • Hạn chế và nguy cơ phá vỡ hợp đồng liên kết: Từ Thái Giang (2012) chỉ ra việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún gây cản trở mở rộng liên kết. Trần Quang Trung (2017) nhận định mức độ liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, cam kết miệng chiếm ưu thế dẫn đến việc tham gia chỉ mang tính hình thức. Nguyễn Thanh Trúc (2013) nhấn mạnh sự thiếu hụt cơ chế phân chia lợi ích hài hòa. Trương Hồng (2011) ghi nhận tình trạng vi phạm hợp đồng và "vỡ liên kết" xảy ra thường xuyên do thiếu chế tài pháp lý đồng bộ.
  • Kinh nghiệm quốc tế về thu mua nông sản theo hợp đồng: Nghiên cứu của Vermeulen và cộng sự (2008) tại Nam Phi cho thấy 78,5% sản lượng rau quả thu mua cho công nghiệp chế biến được thực hiện thông qua hợp đồng thay vì thị trường tự do. Key Hay & Runsten (1999), Sartorius & Kirsten (2007) phân tích các yếu tố tính chất cây trồng, tần suất giao dịch và tính chuyên biệt của tài sản quyết định sự hình thành của mối quan hệ hợp đồng nông nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định liên kết của nông hộ:
    • Về nguồn nhân lực và đặc điểm xã hội: Trình độ học vấn và số lần tham gia tập huấn kỹ thuật có tác động tích cực đến khả năng tham gia liên kết chuỗi (Đinh Trọng Ân & Nguyễn Thu Hà, 2021; Nguyễn Đăng Học & cs., 2017). Độ tuổi chủ hộ trên 55 tuổi có năng lực tiếp cận thông tin hạn chế hơn nhóm từ 25 đến 40 tuổi (Lê Văn Dũng & Nguyễn Quang Trường, 2011). Kinh nghiệm canh tác ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tham gia liên kết của hộ trồng mía (65,27%) theo Nguyễn Đình Phúc và cộng sự.
    • Về nguồn vốn xã hội và tín dụng: Grootaert (1999), Guiso và cộng sự chỉ ra vốn xã hội giúp hộ nông dân giảm rủi ro nghèo đói và tiếp cận tín dụng chính thức. Nguyễn Tuấn Anh (2012) khẳng định vai trò của quan hệ họ hàng, làng xã trong chia sẻ chi phí giao dịch, cung ứng đầu vào và bao tiêu đầu ra. Trái lại, Lê Khương Ninh & Nguyễn Thị Ánh Mai (2012) phản ánh thực trạng nông hộ gặp khó khăn về tài sản thế chấp buộc phải tìm đến tín dụng phi chính thức từ đại lý vật tư.
    • Về nguồn vốn tự nhiên và quy mô đất đai: Costanza và cộng sự, Nguyễn Đình Đáp & Nguyễn Thị Bích Nguyệt (2021) phân tích cấu phần vốn tự nhiên. Quy mô đất đai có ý nghĩa tích cực ở mức kiểm định 1% đối với khả năng tham gia liên kết ngô (Nguyễn Đăng Học & cs., 2017). Phan Đình Khôi (2013) xác định việc sở hữu đất là chỉ số tín nhiệm để tiếp cận nguồn lực vốn.
    • Về nguồn vốn vật chất và hạ tầng: Bhagat và cộng sự (2012), Bùi Văn Tuấn (2012) phân tích vai trò của trang thiết bị và hạ tầng giao thông trong việc giảm chi phí vận chuyển và kết nối thị trường nông thôn.
    • Về đặc tính doanh nghiệp và sản phẩm: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2006), Hồ Quế Hậu (2012) nhấn mạnh hợp đồng nông nghiệp chịu sự chi phối bởi năng lực công nghệ chế biến, mức độ chuyên biệt hóa sản phẩm và yêu cầu truy xuất nguồn gốc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về liên kết sản xuất nông nghiệp hoặc chuỗi giá trị nông sản nói chung, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cây công nghiệp (mía, chè, cà phê) hoặc cây lương thực (lúa, ngô). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mối quan hệ liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong ngành hàng rau trên địa bàn tỉnh Hải Dương dưới góc độ quản trị kinh doanh, vận dụng khung cấu trúc thị trường - sự vận hành - kết quả (SCP) kết hợp với các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng và mức độ cam kết của nông hộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển lý thuyết tổ chức ngành thông qua mô hình SCP (Structure - Conduct - Performance) khởi xướng bởi Bain (1951), kết hợp với lý thuyết thể chế kinh tế, lý thuyết chuỗi giá trị và khung nguồn lực sinh kế bền vững (DFID) để thiết lập khung phân tích chuyên biệt cho ngành hàng rau tại địa phương:

Cấu phần SCP Nội dung cụ thể trong nghiên cứu liên kết rau Hải Dương
Cấu trúc liên kết (Structure) - Số lượng, quy mô và đặc điểm các tác nhân: Hộ nông dân (trồng rau an toàn, truyền thống), doanh nghiệp (chế biến, xuất khẩu), trung gian (hợp tác xã, tư thương).
- Cấu trúc kênh phân phối: Kênh hợp đồng, kênh xuất khẩu, kênh siêu thị/chợ đầu mối/bếp ăn công nghiệp.
- Rào cản gia nhập liên kết của các bên tham gia.
Vận hành liên kết (Conduct) - Loại hình mô hình: Trực tiếp (HND - DN) và trung gian (HND - HTX/Tư thương - DN).
- Cơ chế xác lập: Thỏa thuận miệng, thỏa thuận viết tay, hợp đồng pháp lý.
- Nội dung quản trị chuỗi: Quy hoạch vùng, tập huấn kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, chia sẻ rủi ro, vận chuyển, giám sát và giải quyết tranh chấp.
Kết quả và Hiệu quả (Performance) - Kết quả thực hiện: Sản lượng tiêu thụ, giá trị đầu tư bình quân, mức độ ổn định đầu ra.
- Hiệu quả kinh tế: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận bình quân, giá trị gia tăng phân bổ qua các khâu.
- Hiệu quả xã hội và môi trường: Việc làm, mức độ hài lòng, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn (VietGAP).

Nghiên cứu cũng cụ thể hóa 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến liên kết: Đặc điểm nguồn lực của hộ nông dân (nhân lực, vốn xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính); đặc điểm doanh nghiệp; đặc điểm loại rau trồng; hệ thống cơ sở hạ tầng; đặc điểm thị trường tiêu thụ; và thể chế, chính sách của Nhà nước cùng địa phương.

                              KHUNG PHÂN TÍCH SCP

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, văn bản lưu trữ giai đoạn 2019 - 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Hải Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hải Dương, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện nghiên cứu.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập năm 2022 thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn kết hợp kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu chuyên gia và thang đo Likert 5 mức độ:
Đối tượng điều tra Quy mô mẫu (N) Phân loại chi tiết
Hộ nông dân 384 hộ - Hộ tham gia liên kết: 349 hộ (gồm 66 hộ liên kết trực tiếp; 283 hộ liên kết trung gian)
- Hộ không tham gia liên kết: 35 hộ
Doanh nghiệp 24 doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nông sản trên địa bàn tỉnh
Hợp tác xã nông nghiệp 7 hợp tác xã Đóng vai trò tổ chức trung gian dịch vụ và liên kết sản xuất
Tư thương / Thương lái 35 tư thương Tác nhân thu gom, trung gian vận chuyển và tiêu thụ rau

Phương pháp phân tích dữ liệu

  1. Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân, độ lệch chuẩn, phân lập chuỗi giá trị và tính toán giá trị gia tăng của các tác nhân.
  2. Phân tích định tính: Khái quát hóa thực trạng vận hành hợp đồng, cơ chế chia sẻ rủi ro, kiểm soát chất lượng từ dữ liệu thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu.
  3. Phương pháp kinh tế lượng:
    • Xây dựng mô hình hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cam kết tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ rau của hộ nông dân.
    • Ứng dụng mô hình hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR - Seemingly Unrelated Regression) để kiểm định đồng thời các yếu tố tác động đến cam kết liên kết và khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu

Nội dung phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về liên kết kinh tế trong nông nghiệp. Tác giả luận giải bản chất liên kết là một thể chế phối hợp kinh tế nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch, phân bổ rủi ro và tăng cường chuỗi cung ứng. Trên cơ sở tổng hợp mô hình SCP của Bain (1951), luận án xác lập mối liên hệ hữu cơ giữa cấu trúc thị trường nguyên liệu, hành vi ứng xử của các tác nhân và kết quả kinh tế đạt được trong ngành hàng rau. Phần này cũng phân tích các bài học kinh nghiệm về chuỗi liên kết tiêu thụ rau quả tại một số quốc gia và các tỉnh thành tại Việt Nam, từ đó đúc kết những khoảng trống lý luận và thực tiễn làm cơ sở định vị đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nội dung này trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, nguồn nước, cơ sở hạ tầng giao thông và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương - địa bàn có nhiều lợi thế thổ nhưỡng thích hợp cho các loại cây vụ đông. Phần này mô tả chi tiết cách tiếp cận nghiên cứu, sơ đồ khung phân tích liên kết HND - DN, phương pháp chọn điểm khảo sát tại 8 xã đại diện thuộc các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp, thiết kế mẫu điều tra cho 384 hộ nông dân cùng các doanh nghiệp, hợp tác xã, thương lái. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả và công thức các mô hình hồi quy kinh tế lượng (Logistic, SUR) với bảng định nghĩa biến độc lập và dấu kỳ vọng.

Kết quả và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của luận án, tập trung vào 5 mảng nội dung chính:

1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại Hải Dương

Giai đoạn 2019 - 2021, sản xuất rau của tỉnh phát triển theo hướng chuyên canh tập trung. Sản lượng và giá trị tiêu thụ thể hiện rõ ở 4 nhóm rau chủ lực:

  • Hành, tỏi củ: Vùng chuyên canh tập trung lớn nhất tại thị xã Kinh Môn và huyện Nam Sách, phục vụ chế biến và tiêu thụ nội địa quanh năm.
  • Cà rốt: Trồng tập trung tại các bãi bồi ven sông thuộc huyện Cẩm Giàng, Nam Sách; tỷ lệ phục vụ xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Đông đạt mức cao.
  • Su hào, bắp cải, súp lơ: Phát triển mạnh trong vụ đông tại các huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Kim Thành, Ninh Giang.
  • Các loại rau màu khác: Cải dưa, dưa chuột, bí ngô, rau gia vị rải rác tại các hợp tác xã chuyên canh.

2. Cấu trúc liên kết trong ngành hàng rau

Thị trường liên kết được hình thành từ hai nhóm hộ (hộ có chứng nhận an toàn/VietGAP và hộ canh tác truyền thống), các doanh nghiệp chế biến/xuất khẩu và hệ thống trung gian. Dòng sản phẩm rau vận hành qua 3 hệ thống kênh phân phối:

  • Kênh 1: Tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết trực tiếp hoặc qua HTX đến các nhà máy chế biến nông sản.
  • Kênh 2: Thu gom, phân loại, sơ chế phục vụ xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
  • Kênh 3: Phân phối vào hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối nông sản cấp tỉnh/huyện và cung ứng trực tiếp cho mạng lưới trường học, nhà hàng, bếp ăn công nghiệp.

3. Tổ chức vận hành liên kết

  • Mô hình liên kết: Khảo sát cho thấy mô hình liên kết trung gian (HND - HTX/Tư thương - DN) chiếm tỷ trọng áp đảo (283/349 hộ liên kết, tương đương 81,09%), trong khi mô hình liên kết trực tiếp (HND - DN) còn rất hạn chế (66/349 hộ, tương đương 18,91%). Phần lớn liên kết trực tiếp chỉ xuất hiện khi có sự tài trợ của các chương trình, dự án nhà nước.
  • Cơ chế giao kết: Thỏa thuận miệng hoặc biên bản viết tay giản đơn vẫn là phương thức giao kết chủ yếu. Tỷ lệ ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản pháp lý chặt chẽ còn thấp, dẫn đến mức độ ràng buộc trách nhiệm pháp lý yếu.
  • Nội dung quản trị: Các khâu từ quy hoạch vùng trồng, hỗ trợ giống, phân bón, tập huấn kỹ thuật, phân loại tiêu chuẩn sản phẩm, đàm phán giá cả đến vận chuyển và chia sẻ rủi ro khi có dịch bệnh hoặc biến động giá còn thiếu tính đồng bộ giữa doanh nghiệp và nông hộ.

4. Kết quả và hiệu quả liên kết

  • Về kết quả kinh tế: Hộ tham gia liên kết có quy mô đầu tư bình quân và sản lượng tiêu thụ ổn định hơn đáng kể so với hộ không liên kết. So sánh số liệu giữa hai nhóm hộ khẳng định nhóm tham gia liên kết đạt lợi nhuận bình quân trên một đơn vị diện tích cao hơn và có sự cải thiện rõ nét về mức thu nhập.
  • Về giá trị gia tăng: Tỷ lệ phân chia giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân có sự chênh lệch lớn; phần lớn biên lợi nhuận thương mại tập trung ở khâu chế biến và doanh nghiệp xuất khẩu, trong khi nông hộ chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh cao nhất.
  • Về hiệu quả xã hội và môi trường: Nông dân tham gia liên kết được nâng cao trình độ kỹ thuật thông qua tập huấn, chuyển đổi tập quán canh tác truyền thống sang quy chuẩn an toàn, tỷ lệ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tuân thủ thời gian cách ly tăng lên.

5. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết

Kết quả ước lượng từ mô hình kinh tế lượng (Logistic và SUR) cùng điểm đánh giá Likert xác định rõ mức độ tác động của các nhóm yếu tố:

  • Trình độ học vấn của chủ hộ, số lần tham gia tập huấn kỹ thuật, quy mô diện tích canh tác (vốn đất đai) và khả năng tự chủ tài chính có tác động dương (+) có ý nghĩa thống kê đến mức độ cam kết tham gia liên kết.
  • Cơ sở hạ tầng nông thôn (đường giao thông nội đồng, hệ thống tưới tiêu) ảnh hưởng tích cực đến việc giảm chi phí logistics và thúc đẩy doanh nghiệp tiếp cận vùng trồng.
  • Năng lực công nghệ chế biến và uy tín thanh toán của doanh nghiệp tạo dựng niềm tin cho nông dân ký kết dài hạn.
  • Rào cản về thủ tục hỗ trợ từ chính sách công và thiếu chế tài xử lý tranh chấp hợp đồng là yếu tố cản trở liên kết mở rộng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội dung lý luận về liên kết kinh tế giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Ứng dụng mô hình SCP (Bain, 1951) vào việc phân tích chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ ngành hàng rau cấp tỉnh. Luận án đã làm rõ mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa cấu trúc thị trường (các tác nhân và kênh phân phối), sự vận hành liên kết (cơ chế đàm phán, giao kết hợp đồng, chia sẻ rủi ro) và kết quả thực hiện (giá trị gia tăng, lợi nhuận, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường).
  3. Bổ sung khung phân tích định lượng kết hợp giữa hồi quy Binary Logistic và mô hình SUR nhằm xác định các yếu tố quyết định đến cam kết liên kết và năng lực tiếp cận thị trường nông sản của nông hộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng chuỗi liên kết rau tại tỉnh Hải Dương: chỉ ra tính phổ biến của mô hình liên kết trung gian (qua hợp tác xã hoặc tư thương), sự hạn chế của mô hình liên kết trực tiếp, và tình trạng lỏng lẻo trong cơ chế ràng buộc pháp lý giữa các bên.
  2. Đo lường cụ thể khoảng cách về hiệu quả kinh tế giữa nhóm hộ tham gia liên kết và nhóm hộ canh tác độc lập; chứng minh liên kết giúp tăng thu nhập và giảm thiểu thiệt hại do thị trường biến động.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi gồm 4 nhóm chính nhằm thúc đẩy liên kết giai đoạn 2024 - 2030:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách địa phương: Đơn giản hóa thủ tục hành chính tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP; tăng định mức hỗ trợ cho khâu sơ chế, chế biến sâu và bảo quản lạnh; hoàn thiện chế tài pháp lý xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng thu mua.
    • Nhóm giải pháp chung cho các bên: Thiết lập cơ chế hợp đồng chuẩn hóa, minh bạch hóa cơ chế định giá và chia sẻ rủi ro khi giá thị trường biến động mạnh; xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu cung cầu nông sản định kỳ.
    • Nhóm giải pháp cho hộ nông dân: Tăng cường tích tụ, tập trung đất đai để mở rộng quy mô canh tác hàng hóa; chủ động tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; nâng cao ý thức tuân thủ hợp đồng đã ký kết.
    • Nhóm giải pháp cho doanh nghiệp: Nâng cao năng lực công nghệ bảo quản, chế biến nông sản; xây dựng chính sách ứng trước vật tư đầu vào không tính lãi; thiết lập kênh thu mua ổn định và thực hiện chính sách chăm sóc đối tác liên kết dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá tình hình tiêu thụ chủ yếu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021) - giai đoạn có sự tác động bất thường của dịch bệnh COVID-19 đối với chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hóa, có thể tạo ra những biến động cục bộ về giá cả và khối lượng giao dịch.
  • Về phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 4 nhóm rau chủ lực (hành, tỏi; cà rốt; su hào, bắp cải, súp lơ; rau màu khác) tại 8 xã đại diện, chưa bao quát toàn bộ các chủng loại rau bản địa hoặc các tiểu vùng sản xuất khác trên toàn tỉnh.
  • Về phạm vi phân tích chuỗi: Phân tích hiệu quả kinh tế của tác nhân doanh nghiệp chế biến mới dừng ở mức khảo sát 24 doanh nghiệp trên địa bàn, chưa đi sâu đánh giá chuỗi logistics quốc tế của các doanh nghiệp xuất khẩu ngoài tỉnh thu mua nguyên liệu tại Hải Dương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ liên kết chuỗi (sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19) đối với tính bền vững của các hợp đồng kinh tế.
  • Phân tích cơ chế truyền dẫn giá và mức độ biến động giá từ thị trường bán lẻ/xuất khẩu ngược về thị trường thu mua tại ruộng giữa hai nhóm kênh phân phối trực tiếp và trung gian.
  • Mở rộng mô hình so sánh đối chứng giữa chuỗi liên kết rau tại tỉnh Hải Dương với các tỉnh có điều kiện sinh thái và tập quán canh tác tương đồng tại khu vực đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Hưng Yên hoặc Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực về việc ứng dụng mô hình SCP kết hợp phương pháp định lượng (Logistic, SUR) trong nghiên cứu liên kết chuỗi giá trị ngành hàng.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tư liệu thực địa chi tiết về phương pháp thiết kế mẫu khảo sát hỗn hợp (kết hợp nông hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp và tư thương) và hệ thống thang đo đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết nông nghiệp.
  • Nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Đặc biệt là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, UBND các huyện chuyên canh rau: Bản nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh cơ chế hỗ trợ liên kết chuỗi, tháo gỡ điểm nghẽn thủ tục hành chính và xây dựng quy hoạch vùng sản xuất an toàn tập trung.
  • Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp chế biến: Tham khảo quy trình quản trị thực hiện liên kết, cách thức phân loại sản phẩm, đàm phán giá cả và phương thức xây dựng cam kết bền vững với nông hộ nhằm hạn chế nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát tổng cộng 384 hộ nông dân trồng rau tại 8 xã trọng điểm thuộc 7 huyện/thị của tỉnh Hải Dương. Trong đó có 349 hộ có tham gia liên kết (gồm 66 hộ liên kết trực tiếp với doanh nghiệp và 283 hộ liên kết gián tiếp qua trung gian) và 35 hộ sản xuất độc lập không tham gia liên kết. Ngoài ra, mẫu điều tra còn bao gồm 24 doanh nghiệp chế biến - tiêu thụ nông sản, 7 hợp tác xã nông nghiệp và 35 tư thương/thương lái thu gom trên địa bàn.

2. Mô hình liên kết nào đang chiếm ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ rau tại Hải Dương?

Mô hình liên kết trung gian (Hộ nông dân - Hợp tác xã/Tư thương - Doanh nghiệp) chiếm ưu thế tuyệt đối, đại diện cho 81,09% số hộ liên kết trong mẫu khảo sát. Mô hình liên kết trực tiếp giữa hộ nông dân và doanh nghiệp chỉ chiếm 18,91%, chủ yếu hình thành khi có sự hỗ trợ, thúc đẩy từ các chương trình, dự án thí điểm của Nhà nước hoặc địa phương.

3. Cơ chế giao kết hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp hiện nay có đặc điểm gì?

Cơ chế giao kết hiện tại phần lớn vẫn dựa trên thỏa thuận miệng hoặc biên bản thỏa thuận viết tay giản đơn. Tỷ lệ các bên ký kết hợp đồng kinh tế chính thức với các điều khoản pháp lý ràng buộc chặt chẽ về giá cả, chất lượng và xử phạt vi phạm còn ở mức rất thấp, dẫn đến tình trạng dễ phát sinh tranh chấp hoặc phá vỡ hợp đồng khi giá nông sản trên thị trường tự do có biến động mạnh.

4. Kết quả kinh tế của nông hộ tham gia liên kết khác biệt ra sao so với hộ không liên kết?

Số liệu khảo sát và phân tích so sánh chỉ ra rằng nhóm nông hộ tham gia liên kết có quy mô đầu tư bình quân cao hơn, sản lượng tiêu thụ ổn định hơn, giảm thiểu tình trạng bị thương lái ép giá lúc chính vụ. Lợi nhuận bình quân trên một đơn vị diện tích và mức độ cải thiện thu nhập của nhóm hộ liên kết đạt kết quả cao hơn rõ rệt so với nhóm hộ sản xuất tự do không tham gia liên kết.

5. Những yếu tố nào từ phía nông hộ có ảnh hưởng lớn nhất đến cam kết tham gia liên kết?

Kết quả ước lượng kinh tế lượng xác định các yếu tố thuộc về nguồn lực của hộ nông dân có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định và cam kết liên kết bao gồm: trình độ học vấn của chủ hộ, số lần tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp, quy mô đất đai sản xuất tập trung và tiềm lực tài chính của nông hộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Hằng Nga đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong ngành hàng rau tại tỉnh Hải Dương thông qua khung phân tích SCP toàn diện. Kết quả nghiên cứu chứng minh liên kết chuỗi mang lại hiệu quả vượt trội về mặt kinh tế, xã hội và môi trường so với phương thức sản xuất truyền thống, đồng thời chỉ rõ sự chiếm ưu thế của kênh liên kết trung gian và những tồn tại về mặt tính pháp lý của hợp đồng thu mua. Bằng việc lượng hóa các nhân tố chi phối từ nguồn lực nông hộ, doanh nghiệp đến môi trường thể chế, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tái cơ cấu sản xuất, nâng cao tính bền vững cho chuỗi giá trị rau an toàn tại địa phương giai đoạn 2024 - 2030.