CHƯƠNG I 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỚI LÍ "N HE GIUA NIEM TIN VAO KHA NANG BAN THAN VA KIET SUC CONG VIEC CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG. 5 LA, Ting quan các nghiền cứu về mỗi liên hệ gita niém tin vio kh năng của bản thân vả kiệt sức công việc.- Các nghiên cứu về niềm tỉn vào khả năng của bản thân. 5 LLL Céemghién cu tn thé gigi vềniễm tin vio kha nang bin thn 4 1.12, Các nghiên cứu rong nước về niềm tín vào khả năng bản thân 9 112. Các nghiên cứu về kiệt sức công việc 1.
Các nghiên cứu trên thể giới về kiệt sức công việc. Các nghiên cứu trong nước v kiệt súc công việc 1. — Các nghiên cứu về mỗi lê hệ giữa niềm tỉn vào khả năng bản thân (SeIf efticaey) va kiệ sức rong công việc (øb burnoul) “ 1. giữa niềm tin vào khả năng bản thân với kiệt sức công việc.
Ly lun vé nig tin vio kha năng bản thân, "7 1.1, Khiiniệm niềm tí vào khả năng bản thân „ 1.2, Vai rò itm tn vio kh ning ban thân 19 1.13, Bigu ign niém tn vio kh ning bin thin 21 12.4, Thang do nit tin vio kh ning ban thin 24 1. Lý luận về kiệt sức công việc 2 122. Khiiniệm kiệ sức côngviệc 2 122.2, Hệ quảcủakiệt súc công việc 29 1223. Bidu ign kitts cing vige 3 1.4, Thang đo kiệt sức công việc.
- Đặcđiểm tăm lý người lao động 4 123. Khẩiniệm người laođộng „ 1.2, Phân loại người lao động 37 1. Mậtsố đặc điểm lâm lý người lao động 37 12⁄4. - Lý luận về mỗi iễn hệ giữa niềm tn vào Khả năng bản thân và tỉnh tạng kiệt sức công việc của người lao động, 40 124.
Khi nigm mỗi liên hệ giữa niềm tin vào Khả năng bản thân và tỉnh trạng kiệt súc công việc của người lao động, 40 1. Nội dụng mỗi liễn hệ giữa niễm tín vào khả năng ban than và kiệt súc công việc của người lao động 41 CHƯƠNG 2. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA NIỀM TIN VÀO KHẢ. NANG BẢN THAN VA TINH TRANG KIET SUC CONG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO.
Thểthúc nghiền cứu “ 21.1, Các gi đoạn nghiên cứu “ 2-11. Giiđegnnghiên cứulý thuyết “ 21.2, Giaiđoạnnghiên cứu thực tiền “ 2. Công cụ và phương pháp nghiên cứu “4 213, Mlunghién eu 4 2.2, Kếtquả nghiền cứu sỉ 22. Thực trạng niềm tin vào khả năng bản thân của người lao động làm việc tại “hành phổ Hồ Chỉ Minh sĩ 22.
Thực trạng kiệt sức công việc của người lao động trên làm việc lại Thành phố Hồ Chí Minh 60 2.1, Thye trạng chung về kiệt sức công việc của người lao động tại Thành Phố Hồ Chí Minh.2 Thy trang các mặt biểu hiện của kiệt sức công việc “0 223. Mỗi liên hệ giữa niễm tin vào khả năng bản thân và kiệt sức công việc của người lao động ti Thành phố Hỗ Chỉ Minh 1 TIỂU KẾT CHƯƠNG. 2 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 4 1 Két lain 84 2. Kién agi a7 21, Đổi vớicácnhànghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Đổi với người lao động. - Đối vớitố chức Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI LAO ĐỘNG.
PHIẾU PHÒNG VẤN NGƯỜI LAO ĐỘNG 109 PHY LUC 3. PHU LUC THONG KE ut DANH MỤC CHỮ VIỆT TÁT Kiệt sức công việc TP, HCM. Thanh phd H6 Chi Minh DANH MUC CAC BANG tương ứng. | Kết quả mô tả tần số và tỉ lệ khách thể nghiên cứu trước sảng |_ 47 lạc người lao động và các tiểu mục tương ứng thâm niên độ tui giới tính mức độ phù hợp công việc Bang 2.
“Kiểm định sự khác biệt về niễm tin vao khả năng bản thân theo 39 đối tượng công việc động và các khía cạnh tương ứng, sự hop với công việc "hợp theo giới tính se công việc quan kiệt sức công việc của người lao động. Lý do chọndễ tà Các nghiên cứu gắn đây đã chỉ ra rằng kiệt sức công việc được chứng minh có mỗi liên hệ nghịch chiều với các yếu tổ khác như sự hài lòng công việc (Rama Devi & 2014), hiệu suất công việc (Wright & Bonett, 1997), vì thể kiệt sức công việc ột yếu tổ quan trọng luôn được các nhà nhân sự quan tâm. Sự kiệt sức phát triển do căng thẳng kéo đài trong môi trường làm việc, khi yêu cầu công việc và khả năng nhận thúc của người lao động không phủ hợp (Brown, 2012; Maslach, Schaufeli, & Leiter, 2001), Căng thẳng có th đến từ nhiều khía cạnh khác nhau trong công việc, tuy nhiên, các yếu tố nội tại của người lao động (bao gồm khả năng kiểm soát, khả năng tự điu chỉnh, sự lạc quan và niễm tin vào khả năng bản thân) đồng vai trd quan trọng trong việc giải quyết các căng thắng và nguy cơ kiệt sức công việc (Alarcon,, Eschelman, & Bowling, 2009) Theo Akatar (2008), niễm tin vào khả năng bản thân là niềm tỉn vào khả năng của chỉnh mình, cự thể là khả năng đáp ứng những thách thức trước mắt và hoàn thành nhiệm vụ thành công (Ralf, 2014). Theo Bandura (1986), niém tin vio kha ning bản thân là sự đánh giá các khả năng của bản thân vẻ khả năng tổ chức và thực hiện các chuỗi hành động cần thiết để đạt được những hiệu quả nhất định.
Trong bổi cảnh công việc, hiệu quả của bản thân được hiểu là niễm tin của một người về khả năng họ có thể sử dụng các kỹ năng cần thiết để đối phó với nhiệm vụ cụ thể của công việc và đối phó với những thách thức, căng thẳng liên quan đến công việc và hậu quả của nó. Nghiên cứu cho thấy rằng, mức độ tin tướng vào khả năng bản thân tỉ lệ thuận với mức độ thành công của con người. Theo Albert Bandura: *NiỀm tin của mọi người về khả năng của họ có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng của họ.” Khả năng không phải là một tải sản cổ định, sẽ cổ một sự thay đổi lớn rong cách bạn th hiện, Những người có niềm in vào khả năng bản thân sẽ tự phục hồi từ các giá tị, họ tiếp cận những điều thực tế và tim cách xử lý chúng thay vì lo lắng về những khó khăn hay thất bại” (Goleman, 2011), Lỷ thuyết nhận thức xã hội cho rằng niềm tin vào khả năng bản thân quyết định các. Kết quả khác nhau liên quan dén cing thing (Bandura, 1997), va kiệt sức là một ví dụ về kết quả như vậy.
Người lao động có niềm tỉn vào khả năng bản thân thấp có có xu hướng bĩ quan về những thảnh tựu trong tương lái và sự phát tiễn cá nhân cũa họ (Luszezynska & Schwarzer, 2005). Những giả định của lý thuyết nhận thức xã hội là nên tảng lý thuyết cho mi liên hệ giữa niề tin vào khả năng bản thân và kiệt sức công việc của người lao động, Hiện nay, sức khỏe tỉnh thân của người lao động đang là một vấn đề được quan tâm. tại các doanh nghiệp và đối với các cấp lãnh đạo, các nhà nhân sự. Sức khỏe tỉnh thẫn và đặc biệt là tình trạng kiệt sức công việc không chỉ ảnh hướng đến sự gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp, mã còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của cả nhân và tổ chức, Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam chưa có các giải pháp tiếp cận khoa học và bn vũng từ bên trong người học mồ trọng tâm dựa trên các kính nghiệm, các hoạt động rời rạc và mang nh ngắn hạn tác động vào các yếu tổ thuộc động lực bên ngoài như hoạt động xây dựng nhóm (teambuilding), các buỗi tiệc và các.
khoản tiễn thưởng: một số doanh nghiệp sẽ có cách tp cận đựa trên các nghiên cứu vỀ vấn đề trên thể giới, Trên thể gii, vẫn đề n liên hệ giữa kiệt sức công việc và sự hải lòng công việc, .đã được quan tâm và nghiên cứu, tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu. quan tim làm rõ vẫn đề này. Nhằm bổ sung bằng chứng vio lich sử nghiên cứu vẫn để trên thể giới nói chúng và tại Việt Nam m đồng thời, đưa ra cơ sở cho các ứng, dụng hữu Ích trong lĩnh vực nhân s „ đề tải "'Mối in hệ giữa niễm tin vào khả năng. bản thin (self efficacy) và kiệt sức công vige (job burnout) của người lao động tại Thành Phố Hồ Chỉ Minh" được xác lập 2.
Mục đi th nghiên cứu, “Xác định mỗi liên hệ giữa niễm tin vio kha năng bản thân (self efficacy) vi kigt sức công việc (job burnouÙ của người lao động tại Thành phổ Hỗ Chí Minh 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu: niềm tin vo Kha ning bin thân, kiệt sức công việc, người lao động, mỗi liên hệ ita vào khả năng bản thân với kiệt sức công việc Khảo sắt niềm tin vào khả năng bản thân và kiệt sức công vi c của người lao “động tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phan tích mỗi liên hệ giữa niém tin vào kha năng bản thân và tình trạng kiệt sức, công việc của người lao động tại Thành phổ Hỗ Chí Minh, -4.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4 1. Đối tượng nghiên cứu Mỗi l n hệ giữa niềm tin vào khả năng bản thân (self elTieaey) và kiệt sức công việc job burnout) ct ng ao động ti Thành phố Hỗ Chí Minh, 442. Khách thể nghiên cứu "Người lao động tại Thành phổ Hỗ Chí Minh 5. Giới hạn phạm vỉ nghiên cứu.
Giới n nội dung nghiên cứu Để ti tập nghiên cứu về thực trạng mỗi lên hệ giữa niễm tìn vào khả năng bản thân và kiệt sức công việc của người lao động tại Thành phổ Hỗ Chí Minh, trên cơ sở, đồ đưa ra các kiến nghị hỗ trợ phát tiể nghiên cứu sâu về vấn để dựa trên kết quả nghiên cứu và dưới góc độ nghiên cứu lí luận, không tiến hành thực nghiệm. G biểu hiện kiệt sức công việc ở khách thể được tiếp cận thông qua mô hình ‘cla Maslach nghiên cứu năm 1976 bao gồm 3 mặt là sự cạn kiệt về cảm xúc; sự tách biệt cá nhân với công việc hoặc các mỗi liên hệ công việc; và sự suy giảm thành tích cá nhân khi làm việc. Sự kiệt sức công việc được đo lường thông qua tự đánh giá của khách thể, không mangý nghĩa chẳn đoán, ĐỀ ài tập trung xem xét kiệt sức công việc không phải là I bệnh lý mà là 1 trạng thải tâm lý xuất A hiện trong công vi khi phản ứng với căng thẳng mãn tính. ĐẺ tài lựa chọn xem xét các biểu hiện của kiệt sức công việc theo các khía cạnh về mặt tình thần không phái theo các biểu hiện về mặt thể lý Các biểu hiện của niềm tin vào khả năng bản thân dược tiếp cận và đo lượng.