Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế thị trường, đóng chức năng phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vật tư hàng hóa và hỗ trợ quá trình tái sản xuất mở rộng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu (chiếm trên 80% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam) và quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô cũng như sự tồn tại của từng tổ chức tín dụng.

Bước sang năm 2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định hướng điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát, đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành đạt khoảng 17%. Bám sát định hướng này, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2018 từ 17% đến 18%. Tuy nhiên, kết thúc quý I/2018, toàn hệ thống Agribank mới đạt mức tăng trưởng 1,7% so với đầu năm. Riêng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh 8 (Agribank Chi nhánh 8), đơn vị được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 15% cho năm 2018, nhưng hết quý I/2018 chỉ đạt mức 5%.

Trụ sở Agribank Chi nhánh 8 tọa lạc tại số 925 (A, B, C, D) đường Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh. Đây là khu vực đô thị đông dân cư, tập trung nhiều trung tâm thương mại, chợ đầu mối, cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, khách sạn và hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù địa bàn có môi trường phát triển tín dụng thuận lợi, Agribank Chi nhánh 8 phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn. Tính đến hết năm 2017, tổng dư nợ của Chi nhánh đạt 2.505 tỷ đồng (tăng 10,45% so với năm 2016), tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,77%. Kết quả này cho thấy quy mô tín dụng của Chi nhánh vẫn chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp mở rộng quy mô tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả tại Agribank Chi nhánh 8.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng, nhận diện các kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 giai đoạn 2015 – 2017;
    • Phân tích nguyên nhân của các mặt hạn chế dựa trên các chỉ tiêu tài chính và công tác quản trị thực tế;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 giai đoạn 2015 – 2017 có những điểm mạnh và điểm yếu nào?
  • Những giải pháp cụ thể nào cần được triển khai để mở rộng quy mô tín dụng an toàn và hiệu quả tại Agribank Chi nhánh 8 trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nghiệp vụ cho vay đối với hai nhóm đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Agribank Chi nhánh 8 và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017 và cập nhật tình hình thực hiện kế hoạch đến quý I/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và căn cứ pháp lý của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam:

  • Nền tảng khái niệm: Dẫn chiếu định nghĩa của Bùi Diệu Anh (2016) về bản chất của tín dụng xuất phát từ thuật ngữ "Credit" - "Creditum", biểu thị mối quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn dựa trên sự tín nhiệm và nguyên tắc hoàn trả gốc kèm lãi vay theo thỏa thuận.
  • Căn cứ pháp lý: Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cụ thể là Khoản 14 Điều 4 về khái niệm "Cấp tín dụng" và Khoản 16 Điều 4 về nghiệp vụ "Cho vay". Về phân loại nợ và xử lý rủi ro, tác giả vận dụng quy định tại Phụ lục xác định nợ xấu của Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/06/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, chuẩn hóa phân loại nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 91 đến 180 ngày), nhóm 4 (nợ nghi ngờ, quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày). Quy chuẩn trần nợ xấu an toàn của toàn hệ thống được xác định dưới 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng:
    • Doanh số cho vay và Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay qua các năm: $$\text{Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%)} = \frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$$
    • Dư nợ tín dụng và Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay: $$\text{Tốc độ tăng dư nợ (%)} = \frac{\text{Dư nợ kỳ sau} - \text{Dư nợ kỳ trước}}{\text{Dư nợ kỳ trước}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
    • Hệ số thu nợ tín dụng: $$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$$
    • Quy mô khách hàng vay vốn: Phản ánh biến động số lượng khách hàng qua từng chu kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng, các hình thức phân loại cho vay (theo thời gian: ngắn, trung, dài hạn; theo tài sản bảo đảm: có bảo đảm và không bảo đảm; theo mục đích sử dụng vốn: tiêu dùng và sản xuất kinh doanh; theo phương thức: cho vay theo hạn mức, dự án, thấu chi, trả góp).
  • Phương pháp thống kê, so sánh số liệu: Đánh giá số học tuyệt đối và tương đối tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu các chỉ tiêu dư nợ, nguồn vốn, nợ quá hạn và nợ xấu giữa các năm 2015, 2016 và 2017.
  • Phương pháp phân tích bài học kinh nghiệm: Tổng hợp mô hình cấp tín dụng của các ngân hàng nước ngoài (Citibank với thế mạnh phân khúc bán lẻ, quản lý bảo mật và liên kết thẻ; HSBC với mô hình đóng gói tiện ích và bán chéo dịch vụ bảo hiểm) và các ngân hàng trong nước (Agribank Chi nhánh Chợ Lớn với cơ chế khoán chỉ tiêu gắn lương thưởng; BIDV trong việc kiểm soát nợ xấu và ưu tiên lãi suất cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; Vietcombank trong chuyên môn hóa kiểm soát rủi ro độc lập).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu thống kê nguồn vốn và nợ xấu giai đoạn 2015 – 2017 được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế hoạch nguồn vốn Agribank Chi nhánh 8; các báo cáo định hướng của Ngân hàng Nhà nước và Agribank.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua mẫu điều tra khảo sát trực tiếp tại Agribank Chi nhánh 8.
  • Kế thừa nghiên cứu: Tham khảo các công trình của Lê Thanh Sang (2013) tại Agribank Chi nhánh Cửa Đại (Quảng Nam) và Trương Thị Hồng Hạnh (2015) tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Phước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về tín dụng ngân hàng, phân loại các hình thức cấp tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo biện pháp bảo đảm (có tài sản bảo đảm và tín chấp), theo mục đích (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh) và theo nghiệp vụ (cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính). Chương 1 phân tích 4 vai trò chính của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, điều hòa lưu thông tiền tệ và thanh toán không dùng tiền mặt (tiền ghi sổ/bút tệ), mở rộng quan hệ đối ngoại và tạo việc làm nhằm đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi.

Về bản chất mở rộng tín dụng, tác giả chỉ rõ đây không chỉ là sự gia tăng đơn thuần về quy mô dư nợ mà là sự mở rộng tổng thể trên 4 phương diện: quy mô cho vay, phạm vi địa bàn, danh mục dịch vụ tín dụng và phương thức cấp tín dụng. Hoạt động mở rộng tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc sinh lời đi đôi với an toàn vốn và kiểm soát nợ xấu. Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu định lượng: tốc độ tăng doanh số cho vay, tốc độ tăng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14, hệ số thu nợ và sự biến động số lượng khách hàng. Phần cuối chương đúc kết 5 bài học kinh nghiệm từ mô hình vận hành của Citibank, HSBC, BIDV, Vietcombank và Agribank Chi nhánh Chợ Lớn (đơn vị đạt tăng trưởng tín dụng 19,33% năm 2017 nhờ giao khoán chỉ tiêu đến từng cán bộ tín dụng và phân tách chuyên môn hóa quy trình thẩm định).

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8

Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển của Agribank Chi nhánh 8. Được thành lập theo Quyết định số 244/QĐ/HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng Quản trị Agribank trên cơ sở nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 trực thuộc Agribank TP. Hồ Chí Minh thành chi nhánh cấp 1. Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh bao gồm trụ sở chính và 2 phòng giao dịch: PGD Dương Bá Trạc và PGD Chánh Hưng (PGD Âu Cơ trước đây đã được điều chuyển về Agribank Chi nhánh Tân Bình để thuận tiện công tác quản lý). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kế hoạch nguồn vốn, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Tín dụng, Phòng Dịch vụ Marketing, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh 8 (2015 – 2017) (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 Chênh lệch 2017/2016
Nguồn vốn huy động 3.580 4.019 3.487 +439 (+12,26%) -532 (-13,24%)
Tổng dư nợ tín dụng 1.795 2.268 2.505 +473 (+26,35%) +237 (+10,45%)
Nợ xấu 3,692 17,594 19,205 +13,902 (+376,54%) +1,611 (+9,16%)
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,21% 0,78% 0,77% +0,57% -0,01%
Thu phí dịch vụ 10,100 12,350 15,192 +2,25 (+22,28%) +2,842 (+23,01%)
Thu nợ đã XLRR 7,000 13,800 20,900 +6,80 (+97,14%) +7,10 (+51,45%)
Chênh lệch khoán tài chính 73,700 81,550 95,200 +7,85 (+10,65%) +13,65 (+16,74%)

Về huy động vốn, nguồn vốn của Chi nhánh có sự biến động không đồng đều. Năm 2016 nguồn vốn đạt 4.019 tỷ đồng (tăng 12,26% so với 2015), nhưng năm 2017 giảm xuống 3.487 tỷ đồng (giảm 13,24%) do một số khách hàng doanh nghiệp rút tiền gửi thanh toán các dự án lớn. Cơ cấu vốn phân theo chủ thể: tiền gửi KHDN chiếm từ 62,4% đến 70% tổng nguồn vốn (năm 2015: 2.471 tỷ đồng; năm 2016: 2.854 tỷ đồng; năm 2017: 2.177 tỷ đồng); tiền gửi KHCN duy trì tăng trưởng đều đặn (năm 2015: 1.109 tỷ đồng, chiếm 31%; năm 2016: 1.165 tỷ đồng, chiếm 30%; năm 2017: 1.310 tỷ đồng, chiếm 37,6%). Về kỳ hạn nguồn vốn: vốn dài hạn chiếm từ 63,49% đến 71,21% tổng nguồn vốn; vốn ngắn hạn chiếm từ 21,89% đến 32,4%; vốn trung hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 5%).

Bảng 2: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế và thời hạn tại Agribank Chi nhánh 8 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Phân loại dư nợ Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tỷ trọng 2017 (%) Tăng trưởng 2016/2015 Tăng trưởng 2017/2016
Theo thành phần kinh tế
- Khách hàng cá nhân (KHCN) 439 760 850 33,93% +73,12% +11,84%
- Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) 1.356 1.508 1.655 66,06% +11,21% +9,75%
Theo thời hạn cho vay
- Ngắn hạn 1.130 1.399 1.631 65,10% +23,81% +16,58%
- Trung hạn 210 189 209 8,34% -10,00% +10,58%
- Dài hạn 455 680 665 26,54% +49,45% -2,21%
Tổng cộng dư nợ 1.795 2.268 2.505 100,00% +26,35% +10,45%

Tỷ lệ sử dụng vốn trên nguồn vốn tại Chi nhánh tăng liên tục qua các năm: đạt 50,1% (2015), 56,4% (2016) và 71,8% (2017), cho thấy nguồn vốn huy động được chuyển hóa hiệu quả sang tài sản cho vay sinh lời. Trong cơ cấu dư nợ, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 61,68% đến 65,1% tổng dư nợ), phục vụ nhu cầu vốn lưu động của KHDN. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm khoảng 33,9% đến 38% tổng dư nợ, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ bình quân 60% – 65% của toàn hệ thống Agribank.

Về chất lượng nợ, nợ xấu có sự gia tăng về giá trị tuyệt đối từ 3,692 tỷ đồng (2015) lên 17,594 tỷ đồng (2016) và 19,205 tỷ đồng (2017), song tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vẫn được kiểm soát ở mức tốt (0,21% năm 2015; 0,78% năm 2016; 0,77% năm 2017), thấp hơn nhiều so với giới hạn an toàn 3% của Agribank và Ngân hàng Nhà nước. Công tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đạt kết quả tích cực, thu về 13,8 tỷ đồng năm 2016 (tăng 97,14%) và 20,9 tỷ đồng năm 2017 (tăng 51,45%).

Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế tại Chi nhánh: tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2017 bị chậm lại (chỉ tăng 10,45% so với mức 26,35% của năm 2016); tỷ lệ tăng trưởng quý I/2018 mới đạt 5% so với kế hoạch 15%; cơ cấu tín dụng nghiêng quá mức về KHDN trong khi nguồn vốn tiền gửi từ KHDN lại biến động mạnh; cho vay khách hàng cá nhân phục vụ tiêu dùng chưa tương xứng với mật độ dân cư Quận 8; quy trình thẩm định tín dụng còn chậm và nhân lực cán bộ tín dụng còn kiêm nhiệm nhiều công đoạn.

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8

Dựa trên định hướng kinh doanh của Agribank và nguyên nhân các mặt hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Xây dựng các gói cho vay tiêu dùng tín chấp và thế chấp linh hoạt cho khách hàng cá nhân, đẩy mạnh cho vay trả góp, phát hành thẻ tín dụng; triển khai các sản phẩm tài trợ chuỗi, chiết khấu và bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn (NNNT).
  2. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian thẩm định và cải thiện hệ thống thông tin: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án, định giá tài sản bảo đảm; tối ưu hóa việc khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để đánh giá đúng lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng.
  3. Cải thiện quy trình cho vay: Tinh giản thủ tục, hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ pháp lý; chuẩn hóa các bước xét duyệt nhằm rút ngắn thời gian từ tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân.
  4. Cải thiện mô hình tổ chức ngân hàng: Chuyên môn hóa nhiệm vụ của cán bộ tín dụng, hạn chế tình trạng một cán bộ đảm nhận quá nhiều công đoạn từ tiếp thị, thẩm định, lập hồ sơ đến theo dõi thu nợ; tăng cường vai trò giám sát của Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ.
  5. Chủ động tìm kiếm khách hàng: Chuyển dịch từ phương thức tiếp cận thụ động sang chủ động khảo sát thị trường, tiếp cận các doanh nghiệp tại các cụm kinh tế, tiểu thương tại các chợ truyền thống và trung tâm thương mại trên địa bàn Quận 8; ban hành chính sách ưu đãi dành cho khách hàng truyền thống và khách hàng có lịch sử trả nợ tốt.
  6. Tiếp thị, thu hút nguồn vốn huy động: Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking), đa dạng hóa các kỳ hạn tiền gửi dân cư để tạo lập nguồn vốn dài hạn ổn định, cân đối chi phí trả lãi nhằm hạ lãi suất cho vay đầu ra.

Ngoài ra, chương 3 đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng; hoàn thiện cơ chế pháp lý hỗ trợ xử lý tài sản bảo đảm và mua bán nợ xấu theo tinh thần Nghị quyết số 42/2017/QH14.
  • Đối với Agribank (Trụ sở chính): Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ nội bộ; nới lỏng cơ chế phân cấp phán quyết mức cho vay đối với chi nhánh cấp 1; hỗ trợ các chương trình quảng bá sản phẩm bán lẻ.
  • Đối với Agribank Chi nhánh 8: Áp dụng cơ chế giao khoán chỉ tiêu tín dụng cho từng phòng giao dịch và cán bộ nhân viên gắn trực tiếp với thu nhập, lương thưởng tương tự bài học của Agribank Chi nhánh Chợ Lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu chứng minh trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Phản ánh trung thực quy mô tăng trưởng tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng từ 1.795 tỷ đồng (2015) lên 2.268 tỷ đồng (2016, tăng 26,35%) và đạt 2.505 tỷ đồng (2017, tăng 10,45%). Tỷ lệ sử dụng vốn tăng từ 50,1% lên 71,8%.
  • Đánh giá chất lượng nợ và hiệu quả kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ nợ xấu được giữ vững ở mức an toàn dưới 1% qua 3 năm (0,21% năm 2015; 0,78% năm 2016; 0,77% năm 2017). Công tác xử lý nợ tồn đọng đạt bước tiến lớn với số thu nợ đã xử lý rủi ro đạt 20,9 tỷ đồng năm 2017. Lợi nhuận khoán tài chính (chênh lệch thu chi chưa có lương) tăng từ 73,7 tỷ đồng (2015) lên 95,2 tỷ đồng (2017), vượt mức tăng trưởng bình quân chung của toàn hệ thống Agribank.
  • Đóng góp về mặt lý luận và tài liệu học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại trong môi trường cạnh tranh đô thị; bổ sung góc nhìn thực tiễn về đo lường mối tương quan giữa huy động vốn và dư nợ cho vay theo từng thành phần kinh tế.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về thực trạng mở rộng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8. Các phân tích chi tiết về cơ cấu nợ ngắn hạn (chiếm trên 65%) và sự mất cân đối nguồn vốn doanh nghiệp là cơ sở thực tế có giá trị để Ban Giám đốc Chi nhánh điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở là Agribank Chi nhánh 8 và 2 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Quận 8, TP. Hồ Chí Minh; chưa đối chiếu số liệu so sánh chéo với các chi nhánh Agribank khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh (ngoại trừ số liệu tham khảo kinh nghiệm từ Chi nhánh Chợ Lớn).
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu phân tích định lượng chuyên sâu mới dừng lại ở giai đoạn 3 năm tài chính 2015 – 2017 và dữ liệu sơ bộ quý I/2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi số và công nghệ ngân hàng bán lẻ (Fintech, Core Banking, tự động hóa quy trình tín dụng) đến tốc độ giải ngân và chi phí quản lý nợ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại;
    • Đánh giá tác động dài hạn của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đối với tốc độ xử lý nợ xấu và khả năng tái cấp vốn cho nền kinh tế trong giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu dư nợ, huy động vốn và đo lường nợ xấu.
  • Cán bộ tín dụng và Ban quản lý tại Agribank Chi nhánh 8: Sử dụng hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị của tác giả để tái cấu trúc danh mục cho vay, gia tăng tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân và giảm thiểu rủi ro biến động nguồn vốn huy động từ KHDN.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh Agribank đô thị: Tham khảo kinh nghiệm vận dụng cơ chế giao khoán chỉ tiêu kinh doanh gắn với thu nhập và việc phân tách bộ máy quản lý rủi ro độc lập với kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2018 được Agribank giao cho Chi nhánh 8 là bao nhiêu và kết quả thực hiện quý I/2018 đạt mức nào?
Năm 2018, Agribank Chi nhánh 8 được giao kế hoạch tăng trưởng tín dụng là 15% so với đầu năm. Tuy nhiên, kết thúc quý I/2018, Chi nhánh mới chỉ tăng trưởng được 5%, tạo áp lực rất lớn đối với việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh cả năm.

2. Quy mô tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank Chi nhánh 8 trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến ra sao?
Tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 1.795 tỷ đồng; năm 2016 tăng thêm 473 tỷ đồng (đạt 2.268 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 26,35%); năm 2017 tăng thêm 237 tỷ đồng (đạt 2.505 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 10,45%).

3. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank Chi nhánh 8 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối từ 66,06% đến 75,54% tổng dư nợ (năm 2015 đạt 1.356 tỷ đồng; năm 2016 đạt 1.508 tỷ đồng; năm 2017 đạt 1.655 tỷ đồng). Dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng từ 24,45% đến 33,93% (tăng từ 439 tỷ đồng năm 2015 lên 850 tỷ đồng năm 2017, trong đó năm 2016 ghi nhận mức tăng đột biến 73,12% do đẩy mạnh mảng cho vay tiêu dùng).

4. Tỷ lệ nợ xấu của Agribank Chi nhánh 8 giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào và có đáp ứng quy định an toàn không?
Nợ xấu tuyệt đối của Chi nhánh là 3,692 tỷ đồng (2015), 17,594 tỷ đồng (2016) và 19,205 tỷ đồng (2017). Tương ứng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lần lượt là 0,21% (2015), 0,78% (2016) và 0,77% (2017). Mặc dù nợ xấu năm 2016 tăng mạnh so với 2015, tỷ lệ nợ xấu vẫn duy trì dưới 1%, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng an toàn quy định dưới 3% của Agribank và Ngân hàng Nhà nước.

5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ Agribank Chi nhánh Chợ Lớn để áp dụng cho Chi nhánh 8?
Agribank Chi nhánh Chợ Lớn đạt mức tăng trưởng tín dụng 19,33% năm 2017 nhờ phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể ngay từ đầu năm cho từng phòng ban, phòng giao dịch và từng cán bộ nhân viên, lấy kết quả thực hiện làm căn cứ trực tiếp để phân phối quỹ tiền lương và tiền thưởng; đồng thời thực hiện chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm hạn chế việc một nhân viên phải thực hiện quá nhiều công đoạn cấp tín dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tú Ngân đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tín dụng tại Agribank Chi nhánh 8 giai đoạn 2015 – 2017 bằng hệ thống số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu khẳng định đơn vị đạt được sự tăng trưởng ổn định về dư nợ, tỷ lệ sử dụng vốn cải thiện rõ rệt và kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1%, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về tỷ trọng cho vay trung dài hạn và sự chững lại của tốc độ tăng trưởng tín dụng trong quý I/2018. Trên cơ sở đối chiếu nguyên nhân nội tại và tham chiếu kinh nghiệm thực tế từ các ngân hàng thương mại khác, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng hệ thống kiến nghị 3 cấp có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy Agribank Chi nhánh 8 mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả.