Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước hướng tới mốc năm 2020, năng lượng giữ vai trò là nguồn lực then chốt phục vụ hoạt động sản xuất quốc gia. Là một phân ngành năng lượng trọng điểm, ngành than luôn nhận được sự quan tâm và định hướng điều tiết của Nhà nước. Công ty kinh doanh than Hà Nội là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc – Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), chịu trách nhiệm chính trong việc cung ứng nhiên liệu than cho địa bàn Thủ đô Hà Nội và các khu vực phụ cận.

Mặc dù giữ vị thế chi phối với khoảng 70% thị phần khu vực, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều sức ép lớn:

  • Nguy cơ sụt giảm thị phần trước sự gia tăng cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành (như Công ty than Đông Bắc, Công ty than Nội Địa) và sự xuất hiện của nguồn "than lậu", "than thổ phỉ" giá rẻ khai thác trái phép.
  • Quá trình chuyển dịch cơ chế quản lý ngành than theo hướng thả nổi và điều hành giá theo tín hiệu thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải tự chủ tài chính và nâng cao hiệu quả thương mại.
  • Quy hoạch phát triển công nghiệp mở rộng ra các tỉnh lân cận tạo ra nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu lớn, đòi hỏi công ty phải mở rộng địa bàn hoạt động.
  • Doanh nghiệp sở hữu tiềm lực nội tại vững chắc (về vốn tự có, nguồn nhân lực và uy tín thương hiệu tích lũy hơn 30 năm) nhưng chưa xây dựng được chiến lược mở rộng thị trường bài bản và dài hạn.

Từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Mở rộng thị trường của Công ty kinh doanh than Hà Nội giai đoạn 2010-2015".

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty kinh doanh than Hà Nội giai đoạn 2009-2011, đề tài xác lập hệ thống giải pháp nhằm mở rộng thị trường của công ty trong giai đoạn 2010-2015.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định định hướng phát triển cho công ty trong giai đoạn 2010-2015 gắn liền với định hướng chung của ngành than.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác phát triển thị trường của công ty giai đoạn 2009-2011 thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm mở rộng thị trường than tại Hà Nội và vươn ra các tỉnh lân cận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường của Công ty kinh doanh than Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phân phối, tiêu thụ và đề xuất các định hướng, giải pháp mở rộng thị trường than.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận (Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai, Bắc Ninh, Hòa Bình...).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2009–2011; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2010–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Sản phẩm than đá: Nhiên liệu hóa thạch hình thành từ xác thực vật bị biến chất trong môi trường đầm lầy, thành phần chính gồm carbon và lưu huỳnh. Sản lượng khai thác tại Việt Nam đạt từ 15-20 nghìn tấn/năm, tập trung chủ yếu tại vùng mỏ Quảng Ninh. Phân loại kinh doanh bao gồm: than thô (than cục, than cám, than bùn) và than chế biến (than tổ ong, than đóng bánh).
  • Thị trường doanh nghiệp: Gồm thị trường các yếu tố đầu vào (nguồn cung ứng khoáng sản từ các mỏ) và thị trường tiêu thụ đầu ra (nơi xác định quy mô tiêu thụ, doanh thu và sự chấp nhận của khách hàng).
  • Phương thức mở rộng thị trường:
    • Mở rộng theo chiều rộng: Gia tăng quy mô thị trường thông qua việc mở rộng không gian địa lý, tìm kiếm khách hàng mới có cùng tập tính tiêu dùng tại các vùng lãnh thổ mới mà không thay đổi bản chất sản phẩm.
    • Mở rộng theo chiều sâu: Gia tăng mật độ bao phủ tại thị trường hiện tại thông qua cải tiến chất lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và gia tăng mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
  • Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng thị trường: Tổng doanh thu ($Doanh\ thu = Sản\ lượng \times Giá\ bán$), Lợi nhuận ($Lợi\ nhuận = Doanh\ thu - Chi\ phí$), Thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh), Quy mô và mật độ mạng lưới kênh phân phối.
  • Các chính sách phối thức thương mại: Chính sách chất lượng sản phẩm, chính sách giá linh hoạt, tổ chức hệ thống kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp) và công tác quảng cáo, xúc tiến yểm trợ bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận:
    • Hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu: Hệ thống các lý thuyết kinh tế vi mô, thương mại và quản trị kênh phân phối.
    • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2009, 2010 và 2011.
    • Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng chuỗi số liệu về giá, sản lượng và chi phí; định hướng ứng dụng phần mềm EViews để xử lý các biến số phục vụ phân tích định lượng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát sơ cấp): Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên công ty; quy mô mẫu khảo sát là 30 phiếu, thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế hoạt động vận hành, bến bãi và quy trình giao nhận than tại 6 trạm kinh doanh trực thuộc.
    • Nghiên cứu tài liệu nội bộ: Thu thập, trích xuất số liệu từ báo cáo tài chính, sổ sách thống kê định kỳ của Phòng Kế hoạch và Thị trường thuộc Công ty kinh doanh than Hà Nội và Công ty mẹ (TKV).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận chung về thị trường và mở rộng thị trường kinh doanh than

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Trình bày định nghĩa than đá, vai trò của nguồn nhiên liệu đối với nền kinh tế và đặc điểm sản phẩm.
  • Phân tích bản chất của thị trường từ góc độ cổ điển (nơi diễn ra hoạt động mua bán trực tiếp) đến góc độ hiện đại (tổng hòa các quan hệ kinh tế về lưu thông hàng hóa, tiền tệ mà không giới hạn không gian cụ thể).
  • Làm rõ vai trò của công tác mở rộng thị trường đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (tăng doanh thu, phân tán rủi ro, tận dụng lợi thế quy mô), nền kinh tế quốc dân (đóng góp ngân sách qua thuế, giải quyết việc làm) và người tiêu dùng (tăng cơ hội tiếp cận sản phẩm phù hợp).
  • So sánh ưu và nhược điểm của hai phương thức mở rộng thị trường (chiều rộng và chiều sâu), chỉ ra tính tất yếu của việc kết hợp đồng thời cả hai phương thức.
  • Xác định hệ thống tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả mở rộng thị trường và các nhóm chính sách thương mại cần triển khai (sản phẩm, giá bán, phân phối, xúc tiến thương mại).

Chương 2: Thực trạng thị trường của Công ty kinh doanh than Hà Nội

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, nguồn lực và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp:

1. Khái quát về doanh nghiệp và nguồn lực:

  • Thành lập ngày 09/12/1974 (tiền thân là Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội thuộc Bộ Điện Than), chính thức hoạt động từ 01/01/1975; đổi tên thành Công ty kinh doanh than Hà Nội ngày 19/12/2006.
  • Quy mô nhân lực: 92 cán bộ công nhân viên (vận hành bộ máy quản lý, văn phòng và 6 trạm kinh doanh trực thuộc).
  • Nguồn vốn: Vốn tự có chiếm khoảng 65% tổng nguồn vốn; nguồn lực tài chính được bổ sung từ công ty mẹ (TKV) và hạn mức tín dụng tại các ngân hàng thương mại (VietinBank, Vietcombank).

2. Danh mục sản phẩm và nguồn cung ứng đầu vào:

  • Doanh nghiệp thu mua than chủ yếu từ các mỏ lớn thuộc tỉnh Quảng Ninh: Mạo Khê, Hà Tu, Hòn Gai, Vàng Danh, Núi Hồng, Cao Sơn, Uông Bí, Cẩm Phả. Trong đó, ba mỏ Mạo Khê, Hà Tu và Hòn Gai cung cấp khoảng 80% tổng sản lượng nhập.
STT Nhóm chủng loại than Danh mục sản phẩm chi tiết Nguồn mỏ thu mua chính Tỷ trọng doanh thu (2011)
I Than cục Than cục số 2, số 3, số 4, số 5 Hòn Gai, Mạo Khê, Vàng Danh 10%
II Than cám Than cám số 3, số 4, số 5, số 6, số 7 Hòn Gai, Mạo Khê, Núi Hồng 70%
III Than bùn và than chế biến Than bùn, than tổ ong, than đóng bánh Chế biến nội bộ tại các trạm 20% (than chế biến chiếm 8% sản lượng)

3. Cơ cấu khách hàng và mạng lưới phân phối:

  • Thị trường đầu ra: Phân chia thành 3 nhóm đối tượng:
    • Tổ chức sản xuất: Tiêu thụ 70% sản lượng than của công ty (gồm các khách hàng lớn: Tổng công ty Viglacera, Nhà máy phân lân Văn Điển, Nhà máy xi măng Tiên Sơn, Nhà máy xi măng Sài Sơn, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Công ty Bia Hà Nội, Công ty Cao su Sao Vàng...).
    • Tổ chức thương mại: Mua buôn để phân phối lại cho các đại lý nhỏ lẻ.
    • Người sản xuất nhỏ và hộ gia đình: Tiêu thụ khối lượng nhỏ nhưng có ưu điểm quay vòng vốn nhanh.
  • Hệ thống phân phối: Gồm 6 trạm chế biến và kinh doanh than:
    • 4 trạm truyền thống quản lý trước năm 2006: Vĩnh Tuy, Cổ Loa, Ô Cách, Giáp Nhị.
    • 2 trạm sáp nhập sau: Trạm Sơn Tây (sáp nhập năm 2006) và Trạm Hòa Bình (sáp nhập năm 2007).
    • Trạm Vĩnh Tuy là đầu mối tiêu thụ lớn nhất (chiếm trung bình 40% tổng sản lượng công ty) nhờ sở hữu cụm 3 cửa hàng trực thuộc và bến bãi đường sông trên bờ sông Hồng kết nối thuận tiện giữa Hà Nội và Hưng Yên.

4. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp ($n = 30$):

  • Đánh giá hoạt động kinh doanh 2009-2011: 27/30 ý kiến đánh giá ở mức bình thường, 3/30 đánh giá tốt.
  • Yếu tố nội bộ tác động đến mở rộng thị trường: 20/30 ý kiến nhấn mạnh vai trò của nguồn vốn và nhân lực.
  • Mức độ quan trọng của các biện pháp mở rộng thị trường: 20/30 ý kiến cho rằng mở rộng chính sách phân phối mang tính quyết định; 6/30 ý kiến chọn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; 4 ý kiến chọn các giải pháp khác.
  • Đánh giá chất lượng than của công ty: 53,33% đánh giá rất tốt; 33,33% đánh giá tốt; 13,34% đánh giá bình thường.

5. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và biến động tài chính:

  • Do ảnh hưởng bất lợi của kinh tế vĩ mô và mặt bằng lãi suất vay vốn ở mức cao (15% - 20%), lợi nhuận kinh doanh năm 2010 của công ty sụt giảm 9% so với năm 2009.
  • Sang năm 2011, nhờ cơ chế tự chủ kinh doanh từ TKV và sự phục hồi thị trường, lợi nhuận tăng trưởng trở lại 16% so với năm 2010.
  • Địa bàn Hà Nội chiếm gần 80% tổng doanh số tiêu thụ của công ty.

6. Đánh giá thành tựu, tồn tại và nguyên nhân:

  • Thành tựu: Giữ vững thương hiệu lâu năm, duy trì tập khách hàng truyền thống ổn định tiêu thụ 70% sản lượng, bảo đảm nguồn cung cấp từ các mỏ than lớn.
  • Tồn tại: Thị trường bị bó hẹp tại khu vực nội thành Hà Nội (chiếm gần 80%), chưa thâm nhập hiệu quả các tỉnh lân cận và miền núi; tỷ trọng than chế biến còn rất thấp (<10%); cơ sở vật chất, bến bãi kho trạm xây dựng từ thời kỳ bao cấp bị xuống cấp; công nghệ ép than tổ ong cũ kỹ, chưa sản xuất được than hoạt tính giảm khí thải độc hại; phương thức quản lý mang nặng tính kinh nghiệm hành chính.
  • Nguyên nhân: Doanh nghiệp chậm đổi mới tư duy kế hoạch hóa, coi nhẹ phân khúc khách hàng dân sinh/sản xuất nhỏ, mạng lưới phân phối phân bổ chưa đồng đều ngoài địa bàn Hà Nội.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm mở rộng thị trường Công ty kinh doanh than Hà Nội giai đoạn 2010-2015

Chương 3 trình bày các định hướng chiến lược, mục tiêu và nhóm giải pháp phát triển thị trường:

1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2015:

  • Chuyển dịch hoàn toàn hoạt động kinh doanh than theo cơ chế thị trường tự điều tiết, hòa nhập cơ chế giá của Chính phủ và TKV.
  • Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015 đưa sản lượng tiêu thụ tăng 2,5 lần so với năm 2008, duy trì mức thị phần 70% tại vùng thị trường truyền thống và phát triển mạng lưới cung ứng lên các tỉnh miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lào Cai).

2. Năm nhóm giải pháp mở rộng thị trường:

  • Giải pháp 1: Tấn công và chiếm lĩnh các vùng thị trường mới:
    • Tiến hành mở rộng lên các tỉnh miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lào Cai) tận dụng lợi thế áp lực cạnh tranh thấp, nhu cầu cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy xi măng, thủy điện/nhiệt điện đang hình thành, và vị trí tiếp giáp của Trạm than Hòa Bình.
    • Thâm nhập có chọn lọc các tỉnh đồng bằng có tốc độ công nghiệp hóa cao như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình.
  • Giải pháp 2: Đầu tư cải thiện và mở rộng mạng lưới phân phối:
    • Cải tạo, nâng cấp mở rộng sức chứa kho bãi tại 4 trạm trung tâm Hà Nội (Vĩnh Tuy, Ô Cách, Cổ Loa, Giáp Nhị).
    • Nghiên cứu khảo sát địa điểm thuận lợi giao thông để xây dựng mới một trạm than liên tỉnh phục vụ khu vực Điện Biên – Lai Châu.
    • Chuyển đổi phương thức vận chuyển: Giảm sự phụ thuộc vào phương thức vận tải đường bộ thuê ngoài (chi phí cao); đẩy mạnh khai thác vận tải đường thủy giá rẻ đối với các khách hàng ven sông tiêu thụ sản lượng lớn (như các nhà máy gạch của Viglacera, nhà máy nhiệt điện); từng bước đầu tư mua sắm đội xe tải chuyên dụng trực thuộc công ty.
  • Giải pháp 3: Gìn giữ và mở rộng thị trường theo chiều sâu:
    • Áp dụng chính sách thương mại linh hoạt đối với khách hàng truyền thống: chiết khấu giá bán, chính sách tín dụng thương mại (thanh toán chậm, thanh toán theo đợt), hỗ trợ vận chuyển giao hàng tận chân công trình.
    • Chủ động tiếp cận khách hàng công nghiệp mới qua hình thức chào hàng trực tiếp, gửi thư chào giá và truyền thông tiếp thị.
  • Giải pháp 4: Nghiên cứu, cải tiến sản phẩm thô:
    • Đầu tư đổi mới công nghệ và nhập khẩu thiết bị máy móc tiên tiến nhằm nâng cao năng lực chế biến than sạch, than đóng bánh và than hoạt tính thải ít khí độc, phục vụ phân khúc tiêu dùng sinh hoạt đô thị.
  • Giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực:
    • Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ thương mại, kỹ năng bán hàng và nghiên cứu thị trường cho 92 cán bộ nhân viên để thích ứng với cơ chế thị trường cạnh tranh; tuyển dụng bổ sung nhân sự khi mở rộng địa bàn.

3. Kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Cải tiến thủ tục hoàn thuế và kê khai thuế GTGT, điều chỉnh chính sách thuế TNDN phù hợp thực tế; hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm kiểm soát, triệt phá tình trạng khai thác và kinh doanh than trái phép ("than thổ phỉ"); đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các trục kinh tế trọng điểm (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh); hỗ trợ chính sách nhập khẩu công nghệ chế biến than sạch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phát hiện thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu kinh doanh than năm 2011 với tỷ trọng doanh thu gồm than cám chiếm 70%, than bùn và chế biến chiếm 20%, than cục chiếm 10%.
  • Xác lập cơ cấu nguồn cung với 80% sản lượng than đầu vào phụ thuộc vào 3 mỏ khai thác tại Quảng Ninh (Mạo Khê, Hà Tu, Hòn Gai).
  • Khảo sát thực tế cơ cấu tiêu thụ nội địa, khẳng định địa bàn Hà Nội chiếm gần 80% sản lượng bán ra, trong đó Trạm than Vĩnh Tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40% sản lượng toàn công ty.
  • Ghi nhận diễn biến lợi nhuận giai đoạn 2009-2011 với sự sụt giảm 9% trong năm 2010 và mức phục hồi tăng trưởng 16% trong năm 2011.
  • Tổng hợp kết quả khảo sát thực nghiệm 30 cán bộ nhân viên cho thấy 66,67% (20/30 phiếu) khẳng định việc mở rộng hệ thống kênh phân phối là khâu đột phá quyết định sự thành công của chiến lược phát triển thị trường.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

  • Tác giả tự chỉ ra sự khác biệt so với các nghiên cứu tiền nhiệm tại Đại học Thương Mại (như đề tài của Nguyễn Trà My năm 2005 và Cao Thị Nhung năm 2005): các đề tài trước chỉ phân tích cục bộ giải pháp tiêu thụ hoặc quản trị kênh phân phối trong phạm vi nội thành Hà Nội ở thời điểm quá khứ.
  • Khóa luận này đã mở rộng không gian nghiên cứu sang các tỉnh lân cận và khu vực miền núi phía Bắc (Điện Biên, Lào Cai), đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp gắn với khung thời gian trung hạn (2010-2015) theo lộ trình vận hành giá thị trường của ngành than Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hẹp: Dữ liệu điều tra bảng hỏi chỉ thực hiện trên phạm vi nội bộ công ty với quy mô mẫu $n = 30$ cán bộ nhân viên, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ các khách hàng công nghiệp, đại lý bán buôn và người tiêu dùng lẻ.
  • Phạm vi số liệu: Các phân tích thực trạng chủ yếu phản ánh số liệu tài chính và sản lượng đến hết năm 2011, các số liệu giai đoạn 2012-2015 chủ yếu ở dạng dự báo và chỉ tiêu định hướng.
  • Phương pháp định lượng: Khóa luận có đề cập đến định hướng sử dụng phần mềm EViews để xử lý mô hình kinh tế lượng, tuy nhiên phần thể hiện trong văn bản chủ yếu dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Văn bản xác định tại mục 3.4 nhu cầu tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai các giải pháp mở rộng thị trường của công ty trên thực tế sau năm 2012.
  • Mở rộng nghiên cứu các mô hình tối ưu hóa chi phí logistics (kết hợp đường bộ - đường thủy - đường sắt) trong chuỗi cung ứng than liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về mở rộng thị trường, phát triển mạng lưới phân phối cho các ngành hàng nguyên liệu công nghiệp, khoáng sản.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên phòng kế hoạch - thị trường tại các đơn vị kinh doanh than trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV).
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Khung lý thuyết phân loại mở rộng thị trường theo hai chiều (rộng và sâu) áp dụng riêng cho sản phẩm nhiên liệu đặc thù.
    • Danh mục chi tiết các mỏ than, chủng loại than kinh doanh và kinh nghiệm tổ chức mạng lưới kho trạm trung chuyển than tại khu vực đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo chủng loại than của Công ty kinh doanh than Hà Nội năm 2011 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê của Phòng Kế hoạch và Thị trường, trong năm 2011, than cám là mặt hàng tiêu thụ chủ lực chiếm 70% tổng doanh thu, than bùn và than chế biến chiếm 20%, than cục chiếm 10% doanh thu còn lại.

2. Ba nguồn mỏ cung cấp than lớn nhất cho công ty là những mỏ nào và chiếm bao nhiêu phần trăm sản lượng?
Ba nhà cung cấp lớn nhất của công ty tại vùng mỏ Quảng Ninh là Mỏ than Mạo Khê, Mỏ than Hà Tu và Mỏ than Hòn Gai. Hàng năm, ba mỏ này cung cấp khoảng 80% tổng sản lượng than nhập vào của công ty.

3. Mạng lưới phân phối của công ty gồm bao nhiêu trạm và trạm nào có sản lượng tiêu thụ cao nhất?
Công ty quản lý hệ thống gồm 6 trạm chế biến và kinh doanh than (Vĩnh Tuy, Cổ Loa, Ô Cách, Giáp Nhị, Sơn Tây, Hòa Bình). Trong đó, Trạm than Vĩnh Tuy có sản lượng tiêu thụ lớn nhất, chiếm trung bình 40% tổng sản lượng toàn công ty nhờ sở hữu 3 cửa hàng trực thuộc và bến bãi đường sông trên sông Hồng.

4. Khảo sát 30 cán bộ nhân viên công ty cho kết quả như thế nào về biện pháp mở rộng thị trường quan trọng nhất?
Kết quả khảo sát sơ cấp ghi nhận 20/30 phiếu (chiếm 66,67%) đánh giá việc mở rộng chính sách phân phối là hoạt động mang tính chất quyết định; 6/30 phiếu cho rằng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng nhất; các ý kiến còn lại lựa chọn các hoạt động phân tích đối thủ, chính sách giá và xúc tiến thương mại.

5. Khóa luận đặt ra mục tiêu sản lượng tiêu thụ đến năm 2015 như thế nào?
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 của công ty là phấn đấu tăng sản lượng than tiêu thụ lên gấp 2,5 lần so với năm 2008, duy trì mức thị phần 70% tại khu vực truyền thống và mở rộng vùng phủ phân phối lên các tỉnh Điện Biên và Lào Cai.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nhữ Xuân Trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng thị trường thương mại và phản ánh chính xác thực trạng phân phối than của Công ty kinh doanh than Hà Nội trong giai đoạn 2009-2011. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về mạng lưới kho trạm, công nghệ chế biến than sạch và sự cạnh tranh gay gắt từ các nguồn than ngoài quốc doanh, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp mở rộng theo chiều rộng (vươn ra các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng phụ cận) và chiều sâu (cải tiến than hoạt tính, đổi mới phương thức vận tải thủy). Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách thương mại và quản trị kênh phân phối nhiên liệu khoáng sản tại Việt Nam.