Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam đang chứng kiến sự dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình tín dụng doanh nghiệp truyền thống sang phân khúc bán lẻ hiện đại. Tỉnh Bắc Ninh, với vai trò là hạt nhân kinh tế thuộc tam giác phát triển phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, sở hữu quy mô kinh tế đứng thứ 4 cả nước cùng 16 khu công nghiệp tập trung quy mô 6.200 ha. Địa bàn này đã thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 17 tỷ USD, đóng góp vào thu ngân sách nhà nước 21,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 948,2 triệu USD. Đồng thời, tổng sản phẩm trên địa bàn chiếm 3,25% tổng sản phẩm quốc nội với tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng 19,12%. Động lực công nghiệp hóa mạnh mẽ đã tạo nên sự gia tăng vượt bậc về thu nhập, việc làm và mức sống của các tầng lớp dân cư, mở ra tiềm năng to lớn cho phân khúc cho vay phục vụ đời sống.

Trong bối cảnh Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành Nghị quyết số 727/NQ-BIDV về việc đẩy mạnh triển khai hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2016 - 2018, Chi nhánh Bắc Ninh đã chủ động định vị mục tiêu trở thành đơn vị đầu tàu về bán lẻ khu vực phía Bắc. Dù vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn 2016 - 2018 vẫn bộc lộ hạn chế về thị phần, danh mục sản phẩm chưa bao phủ toàn diện nhu cầu đa dạng của người dân, và quy mô dư nợ chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Hà Lan Dung, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Xuân Thành tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết yêu cầu mở rộng quy mô tín dụng tiêu dùng gắn liền kiểm soát rủi ro. Nghiên cứu xác lập hệ thống mục tiêu: đánh giá toàn diện thực trạng quy trình cấp tín dụng, phân tích các chỉ tiêu định lượng và định tính tại mạng lưới 10 phòng giao dịch với 147 cán bộ nhân viên, từ đó xây dựng các nhóm giải pháp mở rộng quy mô bền vững giai đoạn 2019 - 2023, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết cấp tín dụng tiêu dùng hiện đại của ngân hàng thương mại, kết hợp với mô hình chuyển đổi tổ chức ngân hàng bán lẻ hiện đại. Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận để khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng một khoản tiền phục vụ mục đích sinh hoạt, mua sắm, nhà ở với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi trong thời hạn xác định. Hoạt động này mang các đặc thù: nguồn trả nợ độc lập trích từ thu nhập thường xuyên trong tương lai, quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng giao dịch lớn, chi phí thẩm định trên mỗi đơn vị vốn cao và mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn hơn so với cho vay doanh nghiệp.

Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng được tiếp cận đa chiều, bao gồm mở rộng theo chiều rộng thông qua gia tăng số lượng khách hàng, doanh số giải ngân, quy mô dư nợ tuyệt đối và tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng tài sản; đồng thời mở rộng theo chiều sâu thông qua nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa danh mục sản phẩm trực tiếp và gián tiếp, tối ưu hóa quy trình thẩm định 6 bước và duy trì tỷ lệ nợ xấu an toàn dưới ngưỡng 5%. Cơ sở lý luận kế thừa các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Trang (2008), Hà Thị Tuyết Nhung (2014) và Trần Hữu Tuấn (2017) về quản trị chất lượng tín dụng bán lẻ và tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian đánh giá 2016 - 2018 và định hướng 2019 - 2023. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và hệ thống văn bản pháp quy từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết kế bảng hỏi khảo sát gồm 12 tiêu chí đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu, tính tiện ích của sản phẩm và mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 khách hàng cá nhân đang trực tiếp giao dịch vay vốn, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại trụ sở chính và 04 phòng giao dịch trọng điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Kết quả thu về 95 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 95%, được mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê Excel.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh theo chiều ngang, chiều dọc và phân tích tỷ trọng là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng dư nợ qua chuỗi thời gian 3 năm, bóc tách cơ cấu sản phẩm tín dụng và nhận diện mối tương quan giữa chính sách thẩm định với sự thỏa mãn của người đi vay trong môi trường ngân hàng cạnh tranh gay gắt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô nhưng còn mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm:

  • Quy mô dư nợ và doanh số cho vay tiêu dùng ghi nhận mức tăng trưởng bình quân khoảng 18% đến 22% mỗi năm, hưởng ứng tích cực định hướng ngân hàng bán lẻ của toàn hệ thống. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân chỉ dao động trong khoảng 25% đến 30% trên tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh, cho thấy dư địa mở rộng thị phần tại một địa phương phát triển công nghiệp mạnh mẽ như Bắc Ninh vẫn còn rất lớn.
  • Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng có sự phân hóa sâu sắc. Dư nợ tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm cho vay mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà và cho vay mua ô tô, chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng danh mục cho vay tiêu dùng. Trong khi đó, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tín chấp qua lương, cho vay hỗ trợ chi phí du học, chứng minh tài chính và thấu chi thẻ tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 15% đến 20%.
  • Chất lượng tín dụng được duy trì ở mức an toàn cao khi tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại chi nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới mức 2%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn quy định 5%. Mặc dù vậy, kết quả khảo sát 95 khách hàng cho thấy có đến 35% người vay đánh giá thời gian thẩm định tài sản bảo đảm còn kéo dài, thủ tục chứng minh thu nhập còn rườm rà.
  • Đội ngũ nhân lực của chi nhánh gồm 147 cán bộ nhân viên với độ tuổi bình quân rất trẻ là 30 tuổi. Đây là nguồn lực năng động, có khả năng thích ứng nhanh với công nghệ số nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý các hồ sơ vay vốn phức tạp hoặc tiếp thị chuyên sâu tại các khu công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và làn sóng dịch chuyển lao động kỹ thuật cao đến 16 khu công nghiệp với gần 17 tỷ USD vốn FDI, làm bùng nổ nhu cầu an cư và nâng cao chất lượng cuộc sống. Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng với nhận định của Đàm Thị Thuý (2016) và Vương Thị Ngọc Trân (2018) về xu thế tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại các địa bàn kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, nguyên nhân khiến danh mục sản phẩm tại BIDV Bắc Ninh chưa đa dạng bắt nguồn từ sự thận trọng trong chính sách định giá tài sản bảo đảm và hạn mức phân cấp cho vay tại 10 phòng giao dịch tối đa chỉ 2 tỷ đồng trên mỗi khách hàng cá nhân.

Về mặt trực quan hóa số liệu, các biến động về doanh số và dư nợ qua 3 năm từ 2016 đến 2018 được thể hiện rõ nét qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (Biểu đồ 3.1 trong luận văn), minh họa sự gia tăng quy mô tuyệt đối song hành cùng tỷ lệ tăng trưởng tương đối qua từng năm. Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn phân rã tỷ trọng từng nhóm vay mua nhà, vay mua ô tô và vay tiêu dùng khác. Bên cạnh đó, vị thế cạnh tranh của chi nhánh được tổng hợp trong bảng ma trận so sánh thị phần tín dụng bán lẻ (Bảng 3.7 trong luận văn), đối chiếu năng lực mở rộng tín dụng của chi nhánh với các tổ chức tín dụng thương mại khác hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính hành động cao nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2019 - 2023:

  • Đa dạng hóa và đóng gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng chuyên biệt: Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ trì thiết kế các gói vay tín chấp qua bảng lương linh hoạt dành riêng cho cán bộ công nhân viên, kỹ sư tại 16 khu công nghiệp tập trung trên địa bàn. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 20% đến 25%/năm, nâng tỷ trọng dư nợ tiêu dùng lên mức 35% đến 40% trong tổng dư nợ của chi nhánh.
  • Tái cấu trúc và số hóa quy trình thẩm định, giải ngân: Khối Quản lý rủi ro kết hợp cùng Phòng Quản trị tín dụng triển khai ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 3 - 5 ngày xuống còn tối đa 24 - 48 giờ đối với các khoản vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm chuẩn hóa, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%.
  • Nâng cao năng lực bán lẻ tại mạng lưới 10 phòng giao dịch trực thuộc: Ban Giám đốc chi nhánh cần xem xét điều chỉnh phân cấp hạn mức phê duyệt tín dụng linh hoạt vượt mức 2 tỷ đồng đối với các phòng giao dịch đạt chuẩn xếp hạng tín dụng an toàn tại các địa bàn trọng điểm như Yên Phong, Quế Võ, Tiên Sơn, nhằm tăng cường tính chủ động tiếp cận khách hàng.
  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng chất lượng 147 cán bộ nhân viên: Phòng Tổ chức hành chính định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, marketing bán chéo sản phẩm thẻ và bảo hiểm, củng cố đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng nhằm triệt tiêu rủi ro đạo đức trong khâu định giá tài sản.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về cho vay tiêu dùng minh bạch, hỗ trợ hạ trần lãi suất; Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần tăng cường đầu tư nền tảng ngân hàng số và giao quyền tự chủ sản phẩm bán lẻ cho các chi nhánh địa bàn động lực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng các ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, thiết lập quy trình quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng 6 bước và cải tiến mô hình phân cấp thẩm quyền phê duyệt tại các phòng giao dịch vệ tinh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 12 chỉ tiêu định tính và mô hình xử lý dữ liệu kết hợp nghiên cứu tại bàn với khảo sát thực địa mẫu 95 phiếu.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Hỗ trợ đánh giá tác động thực tế của chính sách tiền tệ, cơ chế lãi suất cho vay tiêu dùng đối với việc thúc đẩy sức mua, kích cầu kinh tế và hạn chế nạn tín dụng đen tại các vùng công nghiệp phát triển.
  • Khách hàng cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn: Giúp người đi vay hiểu rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng, quy định tài sản bảo đảm, cơ cấu lãi suất và quy trình giải ngân để chủ động hoàn thiện hồ sơ vay vốn tối ưu chi phí tài chính.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cốt lõi của việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2023 là gì? Mục tiêu cốt lõi là gia tăng quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng với tốc độ tăng trưởng 20% đến 25%/năm, nâng tỷ trọng dư nợ bán lẻ lên trên 35% tổng dư nợ toàn chi nhánh, đồng thời đa dạng hóa gói vay phục vụ nhu cầu đời sống người dân tại 16 khu công nghiệp và kiểm soát nợ xấu an toàn dưới 1,5%.

  • Quy trình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân gồm những bước nào? Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng được thực hiện chuẩn hóa qua 6 bước nghiêm ngặt: tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ, thẩm định các điều kiện tín dụng và tài sản bảo đảm, xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân vốn vay, theo dõi giám sát thu hồi nợ, và cuối cùng là thanh lý hợp đồng tất toán.

  • Hạn mức phê duyệt cho vay cá nhân tại 10 phòng giao dịch của chi nhánh hiện nay là bao nhiêu? Giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc được phân cấp thẩm quyền ký kết cho vay tối đa 2 tỷ đồng đối với một khách hàng cá nhân. Các khoản vay vượt quá hạn mức 2 tỷ đồng phải lập hồ sơ trình Hội đồng tín dụng tại trụ sở chi nhánh phê duyệt nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn.

  • Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc Ninh được kiểm soát như thế nào? Chi nhánh duy trì kiểm soát chất lượng tín dụng rất tốt với tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016 - 2018 luôn ở mức dưới 2%, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng trần cảnh báo rủi ro 5%, nhờ quy trình thẩm định tư cách người vay và năng lực trả nợ độc lập được thực hiện chặt chẽ.

  • Kết quả khảo sát thực tế 95 khách hàng cá nhân phản ánh điều gì về chất lượng dịch vụ? Khảo sát 95 khách hàng hợp lệ đánh giá rất cao uy tín thương hiệu và mạng lưới 10 phòng giao dịch của BIDV. Tuy nhiên, khoảng 35% khách hàng mong muốn ngân hàng tiếp tục tinh giản biểu mẫu chứng minh thu nhập và rút ngắn thời gian phê duyệt giải ngân xuống dưới 48 giờ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân cả về quy mô lẫn chất lượng khoản vay trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tín dụng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ dư nợ tiêu dùng đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm và tỷ lệ nợ xấu duy trì an toàn dưới 2%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về cơ cấu sản phẩm còn thiên lệch vào vay mua nhà và mua xe, thời gian phê duyệt hồ sơ còn kéo dài và mức độ tiếp cận công nhân tại 16 khu công nghiệp còn hạn chế.
  • Đề xuất lộ trình 5 giải pháp trọng tâm giai đoạn 2019 - 2023 gồm số hóa quy trình thẩm định trong 24 - 48 giờ, nâng hạn mức phân cấp tại 10 phòng giao dịch và phát triển đội ngũ 147 nhân sự trẻ.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản trị ngân hàng, học viên tài chính ngân hàng và chuyên viên tín dụng ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị cho vay tiêu dùng bán lẻ hiện đại.