Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội Việt Nam, đóng vai trò nền tảng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và tạo sinh kế cho đại bộ phận dân cư nông thôn. Tại tỉnh Đồng Tháp, đất nông nghiệp chiếm hơn 75% tổng diện tích tự nhiên, với hơn 80% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Nhằm gia tăng chuỗi giá trị và phát triển bền vững, địa phương đã triển khai quyết liệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, tập trung vào 5 ngành hàng chủ lực gồm lúa gạo, cá tra, hoa kiểng, xoài và vịt. Quá trình chuyển dịch này đòi hỏi nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn rất lớn từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Vấn đề đặt ra là hoạt động cấp tín dụng nông nghiệp trước đây chủ yếu tập trung vào các ngân hàng chuyên doanh như Agribank, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước như Vietcombank vốn có thế mạnh truyền thống về kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại. Việc thâm nhập và mở rộng dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (Vietcombank Đồng Tháp) gặp không ít rào cản về khẩu vị rủi ro, chính sách sản phẩm và mạng lưới tiếp cận.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng mở rộng tín dụng nông nghiệp tại Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2017, chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018 - 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp ngân hàng vừa mở rộng quy mô tín dụng đạt tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm, vừa kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng an toàn dưới mức trung bình toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung phân tích mở rộng tín dụng nông nghiệp. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò khơi thông dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội để tài trợ cho các chủ thể thiếu vốn, giúp tối ưu hóa chi phí giao dịch và giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường nông thôn. Bên cạnh đó, lý thuyết quản trị rủi ro nhấn mạnh tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp vốn chịu sự tác động kép từ rủi ro tự nhiên (thời tiết, dịch bệnh) và rủi ro thị trường (chu kỳ sinh trưởng, biến động giá tiêu thụ "được mùa mất giá").

Khái niệm mở rộng tín dụng nông nghiệp trong nghiên cứu được tiếp cận toàn diện theo hai chiều:

  1. Mở rộng theo chiều rộng (chỉ tiêu định lượng): Gia tăng quy mô số lượng khách hàng vay vốn, tốc độ tăng trưởng doanh số giải ngân, dư nợ tín dụng nông nghiệp và tỷ trọng dư nợ nông nghiệp trên tổng dư nợ chi nhánh.
  2. Mở rộng theo chiều sâu (chỉ tiêu định tính): Nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, gia tăng tỷ suất sinh lời, hoàn thiện quy trình thẩm định và mở rộng độ phủ của sản phẩm theo chuỗi giá trị nông sản.

Khung khổ pháp lý của nghiên cứu gắn liền với việc thực thi Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán của Vietcombank Đồng Tháp, Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp và Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp trong chuỗi thời gian 4 năm liên tục từ 2014 đến 2017.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 23 chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm xác lập thị phần tín dụng tổng thể; đồng thời khảo sát toàn diện hồ sơ cấp tín dụng nông nghiệp tại 01 trụ sở chính và 03 phòng giao dịch trực thuộc của Vietcombank Đồng Tháp (gồm Phòng giao dịch Sa Đéc, Lấp Vò và Hồng Ngự).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp diễn dịch, quy nạp kinh tế. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác các biến động thực tế của nguồn vốn huy động và dư nợ, đồng thời đối chiếu sự tương quan giữa chiến lược mở rộng tín dụng của Vietcombank Đồng Tháp với diễn biến phát triển kinh tế địa phương một cách khách quan nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác huy động vốn của Vietcombank Đồng Tháp duy trì đà tăng trưởng vững chắc, tạo nền tảng nguồn vốn dồi dào cho hoạt động tín dụng. Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 886 tỷ đồng năm 2014 lên 1.012 tỷ đồng năm 2015, liên tục mở rộng với mức tăng ròng từ 183 đến 482 tỷ đồng mỗi năm. Tỷ trọng huy động của chi nhánh so với toàn bộ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tăng từ mức 6,96% năm 2014 lên 9,27% vào năm 2016 và duy trì ở mức 8,16% năm 2017. Cơ cấu huy động cho thấy tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm ưu thế áp đảo với hơn 753 tỷ đồng ngay từ năm 2014, trong đó tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo.

Thứ hai, dư nợ tín dụng chung và tín dụng nông nghiệp bứt phá mạnh mẽ. Toàn địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 - 2017 ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ 14.968 tỷ đồng từ mức nền 21.082 tỷ đồng năm 2014, với tốc độ tăng trưởng bình quân 19,67%/năm. Trong đó, khối ngân hàng thương mại nhà nước đóng góp 12.298 tỷ đồng (chiếm 82,16% tổng mức tăng thêm toàn tỉnh). Riêng Vietcombank Đồng Tháp đạt bước tăng trưởng vượt bậc: năm 2015 tăng trưởng dư nợ đạt 54,09% (tăng 1.124 tỷ đồng), năm 2016 tăng 18,86% (tăng 604 tỷ đồng) và năm 2017 tăng 26,09% (tăng 993 tỷ đồng). Tổng dư nợ tăng thêm của chi nhánh giai đoạn này đạt 2.721 tỷ đồng, chiếm 22,13% mức tăng của toàn khối ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn, nâng thị phần dư nợ của chi nhánh từ 9,70% năm 2014 lên 13,19% vào năm 2017.

Thứ ba, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức tốt, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Mặc dù vậy, tín dụng nông nghiệp của chi nhánh phần lớn mới chỉ khai thác sâu ở phân khúc doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu lúa gạo và thủy sản, tỷ trọng cho vay trực tiếp tới các hộ gia đình, trang trại sản xuất ban đầu còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua bảng phân loại huy động vốn và biểu đồ so sánh cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế, có thể thấy rõ sự dịch chuyển tích cực của dòng vốn ngân hàng thương mại vào khu vực kinh tế thực. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản của tỉnh Đồng Tháp đạt bình quân 34,5%/năm trong giai đoạn 2014 - 2017 chính là động lực thúc đẩy dư nợ giải ngân cho các nhà máy chế biến cá tra và vùng nuôi chuyên canh.

Nguyên nhân thành công của Vietcombank Đồng Tháp bắt nguồn từ việc chi nhánh đã chủ động tái định vị mạng lưới hoạt động, thành lập các phòng giao dịch tại các địa bàn nông nghiệp trọng điểm như Sa Đéc, Lấp Vò, Hồng Ngự. Đồng thời, chi nhánh chuẩn hóa chất lượng nhân sự khi nâng chuẩn tuyển dụng cán bộ tín dụng lên 100% trình độ đại học chính quy từ sau năm 2011, thường xuyên đào tạo nghiệp vụ thẩm định chuyên sâu.

Tuy nhiên, so với ngân hàng dẫn đầu thị phần nông nghiệp là Agribank (chiếm trên 70% dư nợ nông nghiệp nông thôn toàn tỉnh), sự hiện diện của Vietcombank Đồng Tháp trong khu vực sản xuất cá thể còn nhiều khoảng trống. Nguyên nhân là do quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đòi hỏi hồ sơ pháp lý chặt chẽ, trong khi nông dân thường thiếu tài sản bảo đảm chuẩn quy chuẩn hoặc chỉ có đất nông nghiệp định giá thấp. Tính thời vụ và rủi ro thị trường nông sản biến động mạnh cũng khiến các cán bộ tín dụng e ngại khi thẩm định các khoản vay không có tài sản bảo đảm đầy đủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng cho vay nông nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2022, Vietcombank Đồng Tháp cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, xây dựng gói sản phẩm tín dụng theo chuỗi liên kết giá trị 5 ngành hàng chủ lực của tỉnh Đồng Tháp (lúa gạo, cá tra, hoa kiểng, xoài, vịt). Chi nhánh cần ký kết thỏa thuận hợp tác 3 bên giữa ngân hàng - doanh nghiệp đầu mối bao tiêu - hợp tác xã/nông dân, giải ngân vốn trực tiếp vào chi phí vật tư đầu vào và thu nợ thông qua nguồn tiền bán sản phẩm cho nhà máy. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ trọng dư nợ cho vay theo chuỗi liên kết thêm 15% - 20% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ hai, đa dạng hóa kênh phân phối và tối ưu hóa thủ tục giải ngân nông thôn. Ban lãnh đạo chi nhánh cần tiếp tục mở rộng mạng lưới giao dịch vệ tinh tại các huyện có quy mô nông nghiệp lớn như Tháp Mười, Tam Nông, Lai Vung; ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn trực tuyến, rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân cho hộ sản xuất nông nghiệp xuống dưới 48 giờ làm việc.

Thứ ba, chủ động khai thác nguồn vốn giá rẻ nhằm giảm mặt bằng lãi suất cho vay. Phòng Khách hàng cần tích cực đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán (CASA) từ các tổ chức kinh tế và khai thác tối đa nguồn vốn tái cấp vốn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, từ đó xây dựng biểu lãi suất ưu đãi cho vay nông nghiệp thấp hơn lãi suất thị trường thông thường từ 0,5% đến 1,0%/năm.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm và quy trình quản trị rủi ro chuyên biệt cho lĩnh vực nông nghiệp. Phòng Quản lý nợ cần phối hợp với Phòng Khách hàng ban hành cẩm nang phân tích mùa vụ và kỹ thuật nuôi trồng, theo dõi sát lịch thu hoạch và diễn biến giá cả nông sản thế giới, giữ tỷ lệ nợ xấu lĩnh vực nông nghiệp ổn định dưới 1,5%.

Về phía kiến nghị: Hội sở Vietcombank cần phân cấp hạn mức phê duyệt tín dụng nông nghiệp linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1; đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) tại Đồng Tháp cần tích cực hỗ trợ xác nhận nguồn gốc đất đai và bảo lãnh tín chấp cho các tổ hợp tác vay vốn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban điều hành và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần: Giúp nắm bắt phương pháp xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường nông nghiệp nông thôn ngoài các phân khúc khách hàng truyền thống, cân đối bài toán giữa tăng trưởng quy mô dư nợ và quản trị rủi ro tín dụng mùa vụ.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch thị phần tín dụng của 23 tổ chức tín dụng trên địa bàn, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách tiền tệ theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP để điều chỉnh các cơ chế hỗ trợ tài chính vi mô phù hợp.
  3. Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu định tính phân tích hiệu quả tín dụng cấp chi nhánh, áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích theo chiều rộng và chiều sâu.
  4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: Giúp các chủ thể kinh tế nông thôn hiểu rõ tiêu chuẩn thẩm định, điều kiện cấp tín dụng và yêu cầu minh bạch dòng tiền của hệ thống ngân hàng thương mại lớn để chuẩn bị hồ sơ vay vốn thuận lợi.

Câu hỏi thường gặp

1. Mở rộng tín dụng nông nghiệp theo chiều rộng và chiều sâu khác nhau như thế nào?
Mở rộng theo chiều rộng tập trung vào các chỉ tiêu định lượng quy mô như gia tăng số lượng khách hàng vay vốn, doanh số giải ngân và thị phần dư nợ trên địa bàn. Trong khi đó, mở rộng theo chiều sâu chú trọng vào chỉ tiêu định tính gồm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu, tối ưu hóa lợi nhuận ròng và đa dạng hóa cấu trúc sản phẩm cho vay.

2. Tại sao Vietcombank Đồng Tháp quyết định đẩy mạnh cho vay nông nghiệp dù đây không phải mảng truyền thống?
Đồng Tháp có hơn 75% diện tích đất nông nghiệp và hơn 80% dân số sống ở nông thôn với nhu cầu vốn tái cơ cấu nông nghiệp rất lớn. Việc tham gia phân khúc này giúp Vietcombank khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động tăng thêm hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đa dạng hóa danh mục đầu tư và gia tăng thị phần tín dụng tại Đồng bằng sông Cửu Long.

3. Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp tạo ra cơ hội gì cho các ngân hàng thương mại?
Đề án tập trung phát triển 5 ngành hàng chủ lực (lúa gạo, cá tra, hoa kiểng, xoài, vịt) thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản xuất quy mô lớn. Điều này tạo cơ hội cho các tổ chức tín dụng trên địa bàn giải ngân hơn 14.968 tỷ đồng vốn tăng thêm trong giai đoạn 2014 - 2017 cho các dự án ứng dụng công nghệ cao và nhà máy chế biến xuất khẩu.

4. Đâu là rủi ro lớn nhất mà ngân hàng đối mặt khi cấp tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp?
Rủi ro lớn nhất xuất phát từ tính bấp bênh của điều kiện tự nhiên (dịch bệnh, lũ lụt, biến đổi khí hậu) kết hợp với sự biến động giá nông sản trên thị trường tiêu thụ. Các yếu tố khách quan này trực tiếp làm suy giảm khả năng trả nợ của người nông dân nếu ngân hàng không xây dựng tốt quy trình giám sát dòng tiền thu hoạch.

5. Ngân hàng có thể tháo gỡ rào cản thiếu tài sản thế chấp của người nông dân bằng cách nào?
Ngân hàng có thể chuyển trọng tâm thẩm định từ tài sản bảo đảm sang quản lý dòng tiền bằng mô hình cho vay theo chuỗi giá trị khép kín. Bằng cách ký kết hợp đồng 3 bên với doanh nghiệp thu mua xuất khẩu và áp dụng cơ chế tín chấp qua các tổ chức hội đoàn thể theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, ngân hàng vừa tài trợ vốn kịp thời vừa kiểm soát nguồn thu hồi nợ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng nông nghiệp của ngân hàng thương mại theo cả hai chiều rộng và chiều sâu.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu giai đoạn 2014 - 2017 cho thấy Vietcombank Đồng Tháp đạt mức tăng trưởng dư nợ ấn tượng từ 18,86% đến 54,09%/năm, nâng thị phần tín dụng chi nhánh lên 13,19% toàn tỉnh.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là chỉ rõ những điểm nghẽn về chính sách sản phẩm, mạng lưới phân phối và đưa ra bộ giải pháp phát triển tín dụng gắn chặt với chuỗi liên kết 5 ngành hàng chủ lực tại địa phương.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác lập đồng bộ cho giai đoạn 2018 - 2022, hướng đến mục tiêu vừa gia tăng quy mô dư nợ chuỗi giá trị nông sản 15% - 20%/năm, vừa bảo đảm an toàn nguồn vốn với nợ xấu dưới 1,5%.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao, mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng đón đọc toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định kinh doanh.