Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế tại Việt Nam diễn ra với tốc độ nhanh chóng, thúc đẩy dòng người chuyển dịch từ khu vực nông thôn ra các đô thị lớn. Cùng với mật độ dân số đạt 312 người/km² (vào thời điểm tháng 9/2018) và tỷ lệ dân số thành thị chiếm 34,7%, nhu cầu về chỗ ở tại các thành phố lớn gia tăng mạnh mẽ. Theo số liệu của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cả nước có khoảng 1,5 triệu lao động chưa có chỗ ở tối thiểu cần thiết. Mặc dù diện tích nhà ở bình quân đã có sự cải thiện từ mức 22,8 m²/người (năm 2016) lên 23,4 m²/người (năm 2017), chỉ số này vẫn thấp hơn mức chuẩn quốc tế (25 m²/người). Việc phát triển các dự án nhà ở, căn hộ chung cư cao tầng và khu đô thị mới trở thành giải pháp cốt lõi để giải quyết bài toán an cư.

Trong bối cảnh đó, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò cầu nối tài chính cung cấp nguồn vốn cho thị trường bất động sản. Đối với Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), sau giai đoạn tiến hành tái cấu trúc hệ thống, ngân hàng định hướng tập trung mạnh vào phân khúc bán lẻ, xác định cho vay mua bất động sản dự án (CVMNDA) là một trong ba sản phẩm tín dụng cốt lõi bên cạnh cho vay kinh doanh siêu tốc và cho vay mua ô tô. Dữ liệu thực tế cho thấy sản phẩm CVMNDA chiếm khoảng 13% tổng dư nợ nhưng đóng góp tới 25% (một phần tư) tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của NCB. Tuy nhiên, hoạt động này còn bộc lộ một số tồn tại như thời gian thẩm định kéo dài và công tác quản trị rủi ro sau vay còn mang tính hình thức, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn (chủ yếu từ 1 đến 9 ngày) còn cao. Đề tài "Mở rộng hoạt động cho vay mua bất động sản dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân - NCB" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB).
  2. Nghiên cứu, đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản dự án tại NCB (tập trung vào địa bàn Chi nhánh Hà Nội và toàn hệ thống).
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị chính sách nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay mua bất động sản dự án tại NCB.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua bất động sản dự án của Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB), tập trung phân tích thực tế tại Chi nhánh Hà Nội và các khối nghiệp vụ hội sở.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động giai đoạn 2015 – 2017 (kèm các định hướng cập nhật đến năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam:

  • Khái niệm và nghiệp vụ ngân hàng: Căn cứ theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, xác định hoạt động cấp tín dụng và cho vay phục vụ nhu cầu đời sống/tiêu dùng.
  • Quy định pháp luật liên quan: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 21/11/2015; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014.
  • Quy định của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư số 11/2013/TT-NHNN quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP; Thông tư số 18/2009/TT-NHNN về cho vay đối với đối tượng mua, thuê nhà ở thu nhập thấp.
  • Văn bản quy định nội bộ NCB: Quy chế cho vay NCB; Bộ quy trình tín dụng ban hành kèm Quyết định số 57G/2013/QĐ-HĐQT ngày 09/05/2013 của HĐQT NCB; Quy trình phê duyệt tín dụng QT.004 ngày 27/07/2016.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng, báo cáo chi tiết sản phẩm cho vay mua nhà và CVMNDA của NCB giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu, tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Phương pháp thống kê mô tả, quy nạp, diễn dịch nhằm đánh giá thực trạng quy trình, nhận diện các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay bất động sản:

  • Khái quát về NHTM và các nghiệp vụ cơ bản: Trình bày vai trò của NHTM trong nền kinh tế (cung ứng vốn, cầu nối doanh nghiệp - thị trường, công cụ điều tiết vĩ mô, thủ quỹ xã hội, kích cầu tiêu dùng). Các nghiệp vụ ngân hàng gồm huy động vốn (tiền gửi, vay NHNN, vay TCTD, phát hành giấy tờ có giá trên thị trường vốn) và cấp tín dụng (cho vay thương mại, chiết khấu, tài trợ dự án, cho vay tiêu dùng, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán).
  • Tổng quan về nghiệp vụ cho vay mua bất động sản (CVMN): Phân tích tính chất đặc thù của nhà ở (tài sản không di chuyển được, thời gian sử dụng dài, vốn đầu tư lớn, giá trị biến động theo thị trường). Khóa luận phân loại các nhóm khách hàng theo phân khúc thu nhập (thu nhập thấp, thu nhập trung bình, thu nhập cao) để xác định chiến lược sản phẩm. Thời hạn khoản vay CVMN kéo dài từ 10 đến 30 năm, lãi suất thường là lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh định kỳ.
  • Đặc điểm hoạt động cho vay mua bất động sản dự án (CVMNDA): Khái niệm nhà ở dự án (nhà hoàn thành hoặc hình thành trong tương lai thuộc dự án được chủ đầu tư bán theo Hợp đồng mua bán - HĐMB). Mô hình cấp tín dụng CVMNDA vận hành thông qua mối liên kết ba bên: Ngân hàng - Chủ đầu tư (CĐT) - Khách hàng vay. Ngân hàng giải ngân trực tiếp vào tài khoản của CĐT theo tiến độ xây dựng của HĐMB khi khách hàng đã đáp ứng đủ vốn tự có (thông thường tối thiểu 30%). Tài sản bảo đảm (TSBĐ) chính là quyền tài sản phát sinh từ HĐMB hoặc chính căn hộ hình thành trong tương lai.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng CVMNDA: Tác giả xây dựng hai nhóm chỉ tiêu đo lường:
    1. Nhóm chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay, tốc độ tăng trưởng doanh số, tỷ trọng doanh số CVMNDA/Tổng doanh số cho vay; Dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ CVMNDA; Số lượng khách hàng; Số lượng dự án và CĐT liên kết hợp tác.
    2. Nhóm chỉ tiêu rủi ro: Dư nợ và tỷ lệ nợ quá hạn; Dư nợ và tỷ lệ nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý từ 10 đến 89 ngày); Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 - 5).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách pháp lý, chu kỳ thị trường BĐS, đối thủ cạnh tranh, đối tác CĐT) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, hệ số CAR, chi phí vốn huy động, uy tín thương hiệu, chất lượng nhân sự tín dụng, quy trình thẩm định, mạng lưới chi nhánh, năng lực quản trị rủi ro).
Bảng 1: Nhóm chỉ tiêu cơ bản đánh giá sự mở rộng hoạt động cho vay mua nhà dự án
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức / Nội dung phản ánh
Quy mô & Tăng trưởng Doanh số giải ngân CVMNDA Tổng số tiền giải ngân cho khách hàng CVMNDA trong năm tài chính.
Tốc độ tăng trưởng doanh số [(Doanh số năm t - Doanh số năm t-1) / Doanh số năm t-1] * 100%
Tỷ trọng dư nợ CVMNDA (Dư nợ CVMNDA / Tổng dư nợ cho vay mua nhà) * 100%
Độ bao phủ đối tác & dự án Số lượng CĐT liên kết và số lượng dự án BĐS được ngân hàng phê duyệt tài trợ.
Chất lượng & Rủi ro Tỷ lệ nợ quá hạn (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ CVMNDA) * 100%
Tỷ lệ nợ nhóm 2 (cần chú ý) (Dư nợ nợ nhóm 2 / Tổng dư nợ CVMNDA) * 100%
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 – 5) (Dư nợ nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ CVMNDA) * 100%

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN DỰ ÁN CỦA NHTMCP QUỐC DÂN - NCB

Chương II tập trung phân tích tổ chức bộ máy, quy chế tín dụng và kết quả kinh doanh thực tế của NCB trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Quá trình phát triển và kết quả kinh doanh chung của NCB:
    • Tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên thành lập năm 1995 (Giấy phép số 00075/NH-CP và Giấy phép số 1217/GP-UB), sau đó chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank). Ngày 22/01/2014, NHNN ban hành Quyết định số 86 chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). Vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng, tăng lên 500 tỷ đồng (tháng 6/2006), 1.000 tỷ đồng (tháng 7/2007) và đạt 3.000 tỷ đồng tại thời điểm 30/06/2018 (trong đó cổ đông cá nhân trong nước nắm giữ 76,81%, tổ chức trong nước nắm 22,01% với cổ đông lớn là CTCP Năng lượng Sài Gòn – Bình Định sở hữu 10,01%).
    • Kết quả kinh doanh: Năm 2016, tổng tài sản đạt 69.011 tỷ đồng (+43,1% so với 2015), lợi nhuận thuần từ kinh doanh đạt 210 tỷ đồng (+90,9%), huy động vốn đạt 42.766 tỷ đồng (+24,9%), dư nợ cho vay đạt 25.352 tỷ đồng (+24,09%), tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2,07%. Năm 2017, tổng tài sản đạt 71.841 tỷ đồng (+4,1%), lợi nhuận tăng trưởng 126,93% so với năm trước, cho vay khách hàng tăng 26,69% (chiếm 44,2% tổng tài sản).
  • Phân công trách nhiệm các đơn vị tại NCB đối với sản phẩm CVMNDA:
    • Đơn vị kinh doanh (DVKD/Chi nhánh): Tiếp thị, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện thủ tục giải ngân và đôn đốc thu hồi nợ.
    • Khối Ngân hàng bán lẻ (NHBL): Đầu mối quản lý sản phẩm, theo dõi hạn mức, phân tích dữ liệu và ban hành chính sách gói vay.
    • Khối Quản trị rủi ro & Ban Pháp chế: Rà soát điều kiện pháp lý dự án, kiểm soát rủi ro tín dụng và tuân thủ quy chế NHNN.
    • Khối Vận hành & Trung tâm PRM: Quản trị nhập liệu phần mềm, tác nghiệp giải ngân, truyền thông tiếp thị sản phẩm.
  • Quy định và chính sách cho vay mua bất động sản dự án tại NCB:
Bảng 2: Tóm tắt khung chính sách và điều kiện cho vay mua BĐS dự án tại NCB
Tiêu chí Quy định chi tiết tại NCB
Đối tượng khách hàng Cá nhân Việt Nam (hoặc có vợ/chồng là người nước ngoài đủ điều kiện mua nhà tại VN); có hộ khẩu/KT3 tại địa bàn có NCB; độ tuổi từ 18 đến tối đa 75 tuổi tại thời điểm tất toán (từ 60 tuổi trở lên bắt buộc mua bảo hiểm tử kỳ).
Lịch sử tín dụng (CIC) Không có nợ quá hạn tại NCB, không có nợ nhóm 2 tại TCTD khác tại thời điểm xét duyệt; không có nợ nhóm 3 trở lên trong 1 năm gần nhất (ngoại trừ nợ thẻ/tín chấp/thấu chi dưới 50 triệu đồng đã tất toán).
Tỷ lệ cho vay (LTV) - Nhóm 1 (Dự án do NCB tài trợ và thế chấp tại NCB): Tối đa 80% giá trị TSBĐ.
- Nhóm 2 (Dự án trọng điểm được NCB phê duyệt): Tối đa 75% giá trị TSBĐ.
- Nhóm 3 (Các dự án còn lại): Tối đa 70% giá trị TSBĐ.
Thời hạn vay & Ân hạn Thời hạn vay tối đa 25 năm; Thời gian ân hạn gốc tối đa 24 tháng (áp dụng cho khoản vay có thời hạn ≥ 60 tháng; không ân hạn lãi).
Lãi suất & Phương thức tính Lãi suất thả nổi = Lãi suất tiết kiệm thường 12 tháng trả sau + biên độ khoảng 4,5%/năm.
Phương thức trả nợ - Phương thức 1: Trả gốc đều hàng tháng/quý, lãi trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.
- Phương thức 2 (Trả nợ sốc): Gốc chia làm 4 giai đoạn theo tỷ lệ 20% - 30% - 30% - 20%; lãi tính trên dư nợ thực tế.
Định giá & Bảo hiểm TSBĐ Định giá tự động theo Bảng giá TT.TĐTS nếu chênh lệch HĐMB trong biên độ 5%; bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ năm đầu 110% giá trị khoản vay, các năm sau 110% dư nợ.
  • Đánh giá hoạt động CVMNDA tại NCB:
    • Kết quả đạt được: Hoạt động CVMNDA tạo ra nguồn thu lãi và thu phí ổn định, tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp do tài sản hình thành từ vốn vay có tính pháp lý rõ ràng, dễ xử lý chuyển nhượng khi phát sinh rủi ro. Các chương trình thi đua như "Quán quân cho vay nhà dự án" và các gói liên kết bán chéo cho vay tiêu dùng không TSBĐ giúp gia tăng quy mô khách hàng.
    • Hạn chế: Quy trình định giá tài sản và luân chuyển hồ sơ giữa DVKD với Trung tâm Thẩm định tài sản còn mất nhiều thời gian; việc theo dõi tiến độ thi công thực tế tại dự án sau giải ngân đôi lúc chưa chặt chẽ; dư nợ quá hạn kỹ thuật (quá hạn 1 - 9 ngày) còn chiếm tỷ lệ cao do khâu nhắc nợ tự động chưa tối ưu.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN DỰ ÁN TẠI NHTMCP QUỐC DÂN - NCB

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị dựa trên định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ:

  • Định hướng phát triển của NCB: Khai thác tiềm năng phân khúc nhà ở trung cấp và bình dân tại các đô thị phát triển; mở rộng hợp tác tài trợ các dự án có thanh khoản cao, đưa CVMNDA thành sản phẩm mũi nhọn tạo nguồn thu nhập thuần.
  • Hệ thống giải pháp mở rộng hoạt động CVMNDA:
    1. Tăng cường nguồn vốn cho hoạt động cho vay mua nhà dự án: Đa dạng hóa các sản phẩm huy động tiền gửi trung và dài hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu kỳ hạn dài nhằm cân đối kỳ hạn nguồn vốn, giảm rủi ro thanh khoản.
    2. Điều chỉnh cơ chế, chính sách cho vay và hoàn thiện sản phẩm: Linh hoạt hóa tỷ lệ LTV cho từng nhóm khách hàng có lịch sử tín dụng xuất sắc; hoàn thiện gói sản phẩm kết hợp (cho vay mua nhà kèm gói thấu chi, thẻ tín dụng, bảo hiểm liên kết).
    3. Tăng cường hợp tác liên kết với Chủ đầu tư và Sàn giao dịch bất động sản: Thiết lập mô hình liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp BĐS uy tín; thực hiện ký kết hợp tác ba bên ngay từ giai đoạn dự án khởi công để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
    4. Nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông và tiếp thị: Xây dựng chiến lược truyền thông đa kênh cho gói sản phẩm hỗ trợ nhà ở; tổ chức các chương trình tư vấn tín dụng trực tiếp tại nhà mẫu và sàn giao dịch của dự án.
    5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tín dụng: Nâng cao kỹ năng phân tích pháp lý dự án, kỹ năng định giá bất động sản và tư vấn giải pháp tài chính cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (CVQHKH) và chuyên viên phát triển đối tác (CV PTĐT).
    6. Tăng cường kiểm tra, giám sát sau vay và phát hiện rủi ro sớm: Tối ưu hóa hệ thống nhắc nợ tự động qua tin nhắn/email để xử lý dứt điểm tình trạng chậm trả 1 - 9 ngày; giám sát chặt chẽ dòng tiền giải ngân đảm bảo tiến độ xây dựng của CĐT.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh BĐS, đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho khách hàng tại các dự án chung cư.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Xem xét cơ chế tái cấp vốn và hạn mức tín dụng linh hoạt đối với các NHTMCP tư nhân tham gia tài trợ các dự án nhà ở phân khúc vừa túi tiền; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát bức tranh kinh doanh và tỷ trọng CVMNDA tại NCB: Khóa luận chứng minh được vai trò trụ cột của sản phẩm CVMNDA trong chiến lược bán lẻ của NCB giai đoạn 2015 – 2017, đóng góp 25% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh dù chỉ chiếm 13% tổng dư nợ tín dụng.
  2. Hệ thống hóa toàn diện quy chế cấp tín dụng bất động sản dự án: Khóa luận làm rõ các điều kiện phê duyệt khoản vay, hạn mức cho vay (LTV từ 70% đến 80% tùy phân nhóm dự án), thời hạn vay tối đa 25 năm, chính sách ân hạn gốc 24 tháng, biên độ lãi suất (~4,5%/năm trên lãi suất tiết kiệm 12 tháng) và cơ chế thẩm định giá tài sản bảo đảm.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong vận hành: Nghiên cứu nhận diện chính xác hạn chế về mặt thời gian thẩm định, sự phối hợp giữa DVKD và Trung tâm Thẩm định tài sản, cùng hiện tượng nợ quá hạn ngắn hạn (1 – 9 ngày).
  4. Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và 2 nhóm kiến nghị thực tiễn: Các giải pháp kết hợp giữa tái cấu trúc nguồn vốn huy động, cải tiến quy trình công nghệ, mở rộng mạng lưới liên kết chủ đầu tư và nâng cao năng lực giám sát sau vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn tiếp cận số liệu nội bộ của một ngân hàng thương mại cổ phần, nguồn số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá tác động của các chính sách vĩ mô mới (như việc siết chặt tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo lộ trình của NHNN) đến biên lợi nhuận của sản phẩm CVMNDA, hoặc ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring) trong quy trình phê duyệt hồ sơ mua nhà dự án.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp nghiên cứu cho một chuyên đề thực tập tốt nghiệp / khóa luận đại học chuyên ngành Ngân hàng thương mại, đặc biệt trong mảng phân tích sản phẩm tín dụng bán lẻ.
  • Đối với cán bộ tín dụng và quản trị sản phẩm tại các NHTM: Cung cấp thông tin tham khảo hữu ích về cách thức phân nhóm dự án BĐS để áp dụng tỷ lệ LTV (Nhóm 1: 80%, Nhóm 2: 75%, Nhóm 3: 70%), cơ chế định giá tài sản đối chiếu bảng giá với HĐMB, và phương thức quản trị rủi ro thông qua biên bản thỏa thuận ba bên (Ngân hàng - CĐT - Khách hàng).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao NCB lại tập trung phát triển sản phẩm cho vay mua bất động sản dự án sau giai đoạn tái cơ cấu?

Sau giai đoạn tái cơ cấu, NCB định hướng phát triển thị trường ngách trong mảng ngân hàng bán lẻ thay vì cạnh tranh trực diện với các NHTM nhà nước lớn. Sản phẩm CVMNDA mang lại nguồn thu lãi ổn định dài hạn (thời hạn vay lên tới 25 năm), đóng góp tới 25% tổng lợi nhuận thuần từ kinh doanh, đồng thời có TSBĐ rõ ràng và dễ xử lý chuyển nhượng thông qua liên kết với Chủ đầu tư.

2. Ngân hàng NCB phân loại tỷ lệ cho vay trên giá trị TSBĐ (LTV) cho các dự án bất động sản như thế nào?

NCB áp dụng chính sách LTV theo ba nhóm dự án:

  • Nhóm 1 (Tối đa 80%): Các dự án vay vốn và thế chấp toàn bộ dự án tại NCB.
  • Nhóm 2 (Tối đa 75%): Các dự án trọng điểm được NCB chấp thuận (không thế chấp tại TCTD khác hoặc đã hoàn thành phần thô từ 50%, đất phân lô bán nền).
  • Nhóm 3 (Tối đa 70%): Các dự án bất động sản đủ điều kiện pháp lý còn lại.

3. Quy định về độ tuổi và lịch sử tín dụng đối với khách hàng cá nhân vay mua nhà dự án tại NCB ra sao?

Khách hàng phải từ đủ 18 tuổi đến khi kết thúc thời hạn vay không vượt quá 75 tuổi (khách hàng từ 60 tuổi trở lên bắt buộc mua bảo hiểm tử kỳ). Về lịch sử tín dụng, khách hàng không có nợ quá hạn tại NCB, không có nợ nhóm 2 tại TCTD khác tại thời điểm xét duyệt, và không phát sinh nợ nhóm 3 trở lên trong 1 năm gần nhất (ngoại trừ các khoản nợ thẻ/tín chấp dưới 50 triệu đồng đã tất toán hoàn toàn).

4. Cơ chế tính lãi suất và phương thức trả nợ của sản phẩm CVMNDA tại NCB được quy định như thế nào?

Lãi suất được thả nổi theo công thức: Lãi suất tiết kiệm thường kỳ hạn 12 tháng (loại trả lãi cuối kỳ) + biên độ khoảng 4,5%/năm. Về phương thức trả nợ, khách hàng có thể chọn trả gốc đều định kỳ (tháng/quý) kèm lãi theo dư nợ giảm dần, hoặc trả nợ sốc chia làm 4 giai đoạn theo tỷ lệ 20% - 30% - 30% - 20% tổng số tiền vay, với thời gian ân hạn gốc tối đa lên tới 24 tháng cho khoản vay từ 60 tháng trở lên.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Mở rộng hoạt động cho vay mua bất động sản dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân - NCB" của tác giả Nguyễn Hải Yến đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về nghiệp vụ tín dụng bất động sản tiêu dùng và phân tích toàn diện thực trạng triển khai sản phẩm tại NCB giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù sản phẩm CVMNDA mang lại tỷ suất sinh lời vượt trội và khẳng định vị thế sản phẩm lõi của ngân hàng, việc khắc phục các hạn chế về thời gian thẩm định và quản trị nợ quá hạn kỹ thuật vẫn là bài toán trọng tâm. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp NCB mở rộng quy mô kinh doanh an toàn và bền vững trong giai đoạn tiếp theo.