Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò động lực quan trọng nhờ khả năng đáp ứng linh hoạt các nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này thường xuyên gặp khó khăn về quy mô vốn, trình độ công nghệ và năng lực quản lý. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng rào thuế quan dần được gỡ bỏ khiến các DNVVN không còn nhận được sự bảo hộ thương mại như trước, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt và nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh ngày càng cấp bách.
Về phía hệ thống tài chính, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian điều tiết vốn chủ đạo trong nền kinh tế. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những định chế tài chính thương mại hàng đầu, trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế kéo dài, hoạt động ngân hàng tại Việt Nam chịu tác động tiêu cực, buộc các tổ chức tín dụng phải tái cơ cấu, siết chặt quản trị rủi ro và đối mặt với sự sụt giảm nhu cầu vay vốn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm giải pháp thúc đẩy tín dụng cho phân khúc DNVVN tại một đơn vị cơ sở cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Đánh giá tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10 trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10 giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank – Chi nhánh 10 trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và các chỉ tiêu tài chính, nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN tại Agribank Chi nhánh 10.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10 (địa chỉ trụ sở tại số 326 Nguyễn Chí Thanh, Phường 5, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014); thời gian thực tập và khảo sát nghiệp vụ diễn ra từ ngày 02/03/2015 đến ngày 17/05/2015 tại Phòng Kế hoạch – Kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng được viện dẫn theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, kết hợp so sánh với định nghĩa tại Mỹ và Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941. Hoạt động của ngân hàng thương mại được phân loại thành ba nhóm nghiệp vụ chính theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP: huy động vốn (Điều 3), cấp tín dụng (Điều 20, khoản 8 Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; hoạt động cho vay thường chiếm tới 70% tổng tài sản ngân hàng) và dịch vụ thanh toán, ngân quỹ (Điều 13).
- Khái niệm hoạt động cho vay đối với DNVVN được xác định trên cơ sở Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Tiêu chí nhận diện DNVVN căn cứ theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, quy định mức vốn kinh doanh không vượt quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người.
- Khung đánh giá rủi ro tín dụng áp dụng các yếu tố cơ bản trong quy trình cho vay trích dẫn từ công trình của tác giả Peter Rose (tạp chí ICB, Canadian Banker, 1983), tập trung vào 4 khía cạnh kiểm soát: Tính cách (Character), Năng lực (Capacity), Tài sản thế chấp (Collateral) và Kiểm soát (Control).
- Hệ thống công thức đánh giá hiệu quả cho vay gồm 8 chỉ tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = [(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) / Dư nợ năm trước] × 100%
- Tỷ lệ thu lãi (%) = (Tổng lãi đã thu trong năm / Tổng lãi phải thu trong năm) × 100%
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
- Tỷ lệ nợ xấu (%) = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) × 100%
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) × 100%
- Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) × 100%
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân; trong đó Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận với các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối, đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 2012 – 2014. Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn thực tế đội ngũ cán bộ tại đơn vị thực tập.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2012 – 2014 của Agribank Chi nhánh 10, hệ thống luật, nghị định, quyết định của Ngân hàng Nhà nước cùng sách báo, tạp chí chuyên ngành tài chính - ngân hàng. Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận trực tiếp thông qua quan sát hoạt động nghiệp vụ tại Phòng Kế hoạch – Kinh doanh của chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về tín dụng ngân hàng dành cho DNVVN. Tác giả làm rõ các đặc trưng của DNVVN: tính năng động, khả năng xoay chuyển mặt hàng nhanh nhưng vốn hạn chế, phụ thuộc lớn vào nguồn tín dụng ngân hàng khi các kênh phi chính thức không đủ đáp ứng. Văn bản phân tích hai nguyên tắc vay vốn cốt lõi (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn) cùng các điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp lý dân sự theo Điều 94 Bộ luật Dân sự, năng lực tài chính, tính hợp pháp của phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm).
Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết 7 phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Áp dụng với nhu cầu không thường xuyên; khách hàng phải có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn; giải ngân một hoặc nhiều lần bằng VND.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có chu kỳ kinh doanh ổn định; mức cho vay tối đa bằng dư nợ thực tế của hợp đồng trước; vốn tự có tham gia tối thiểu 10%.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Cho vay trung và dài hạn bằng VND hoặc ngoại tệ; tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu đạt 15%.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Thu phí cam kết dự phòng; tỷ lệ vốn tự có tối thiểu 10% đối với ngắn hạn và 20% đối với trung - dài hạn.
- Cho vay hợp vốn: Áp dụng quy chế đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước; vốn tự có tối thiểu 10% cho khoản vay ngắn hạn và 20% cho dài hạn.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thời hạn tối đa 12 tháng, thu nợ tự động trên tài khoản tiền gửi; lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thời hạn tối đa 12 tháng, mức cho vay đạt 80% hạn mức chi tiêu thẻ (quy định mức 100.000 VND với thẻ vàng, 50.000 VND với thẻ chuẩn, 30.000 VND với thẻ nội địa); thanh toán tối thiểu 20% số tiền chi tiêu hàng tháng; lãi suất phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Chương này cũng quy định quy trình cho vay 8 bước chặt chẽ: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay vốn (hồ sơ pháp lý, kinh tế, vay vốn); (2) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn; (3) Thẩm định và lập báo cáo thẩm định (tư cách khách hàng, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, dự án đầu tư); (4) Quyết định cho vay; (5) Giải ngân; (6) Kiểm tra, giám sát khoản vay (gửi thông báo trước 5 ngày làm việc trước khi đến hạn; kiểm tra định kỳ sau giải ngân chậm nhất 15 ngày); (7) Thu nợ và lãi; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm. Cuối chương, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm chủ quan (chính sách cho vay, quy trình thủ tục, trình độ cán bộ tín dụng, chiến lược khách hàng) và nhóm khách quan (tính minh bạch kế toán của doanh nghiệp, biến động kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và chính trị).
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10
Chương 2 mô tả quá trình thành lập của Agribank Chi nhánh 10 theo Quyết định số 280/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 12/07/2001 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 314630 ngày 18/07/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, chính thức khai trương ngày 24/10/2001. Chi nhánh mở rộng mạng lưới với Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Quận 11 (năm 2003), triển khai hệ thống ATM (năm 2005) và thành lập Phòng giao dịch Minh Khai - chi nhánh cấp 2 tại Quận 3 (năm 2008). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 5 phòng chức năng: Kế hoạch – Kinh doanh, Kinh doanh Ngoại hối, Kế toán – Ngân quỹ, Hành chánh Nhân sự, Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ và phòng giao dịch trực thuộc.
Kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2012 – 2014 được phản ánh qua các chỉ tiêu cốt lõi:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch 2013/2012 |
Chênh lệch 2014/2013 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
2.380 |
2.341 |
1.915 |
-1,64% |
-18,19% |
| Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
845 |
843 |
972 |
-0,24% |
+15,30% |
| Dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
2.343 |
2.062 |
1.403 |
-11,99% |
-32,96% |
Phân tích số liệu cho thấy quy mô tài sản của chi nhánh thu hẹp liên tục, từ mức 2.380 tỷ đồng năm 2012 giảm 39 tỷ đồng (-1,64%) xuống 2.341 tỷ đồng năm 2013 và tiếp tục giảm 426 tỷ đồng (-18,19%) xuống 1.915 tỷ đồng vào năm 2014. Điểm tích cực là nguồn vốn huy động năm 2014 tăng trưởng đạt 972 tỷ đồng, tăng 129 tỷ đồng (+15,30%) so với mức 843 tỷ đồng năm 2013, giúp chi nhánh gia tăng tính chủ động về thanh khoản. Ngược lại, dư nợ cho vay sụt giảm mạnh từ 2.343 tỷ đồng năm 2012 xuống 2.062 tỷ đồng năm 2013 (-11,99%), sau đó giảm thêm 659 tỷ đồng (-32,96%) xuống còn 1.403 tỷ đồng vào năm 2014. Tác giả chỉ ra nguyên nhân sụt giảm dư nợ là do việc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ, chính sách ưu tiên thu hồi nợ xấu của Agribank Chi nhánh 10 và mặt bằng lãi suất cho vay còn cao khiến doanh nghiệp hạn chế vay mới.
Nội dung chương 2 triển khai hệ thống 12 bảng và 17 biểu đồ thống kê chuyên sâu về hoạt động cho vay DNVVN:
- Thống kê số lượng DNVVN tiếp cận nguồn vốn tại Agribank Chi nhánh 10 qua 3 năm.
- Phân tích tổng doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNVVN theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn, trung và dài hạn) và theo từng phương thức vay vốn.
- Phân tích cơ cấu tổng dư nợ cho vay DNVVN theo 4 tiêu chí: thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân), thời hạn cho vay, loại tiền tệ (VND và ngoại tệ) và ngành nghề kinh tế.
- Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua biến động quy mô nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu DNVVN trong giai đoạn 2012 – 2014.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh 10
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng mở rộng tín dụng an toàn, tập trung vào 6 nhóm giải pháp thực hiện tại đơn vị:
- Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và phù hợp: Điều chỉnh biểu lãi suất cho vay cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn, áp dụng lãi suất ưu đãi cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt.
- Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: Thực hiện phân loại đối tượng DNVVN theo năng lực tài chính và khả năng sinh lời để áp dụng hạn mức và điều kiện tín dụng tương ứng.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính và pháp lý: Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ, giảm bớt các giấy tờ chồng chéo nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc an toàn vốn.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ nhân viên: Tập trung bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tài chính, khả năng phân tích phương án kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
- Đẩy mạnh công tác tự huy động vốn: Khai thác nguồn tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế thông qua các sản phẩm tiền gửi bậc thang, tiền gửi tích lũy để tạo nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.
- Nâng cao công tác thẩm định tài sản bảo đảm và dự án đầu tư: Khảo sát thực tế giá trị chuyển nhượng của tài sản thế chấp, thẩm định độc lập tính khả thi của dòng tiền dự án.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với nội bộ Agribank Chi nhánh 10 về việc tăng cường kiểm soát quy trình nghiệp vụ và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các cơ chế tái cấp vốn hỗ trợ DNVVN tiếp cận tín dụng thương mại.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết về hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh 10 giai đoạn 2012 – 2014:
- Chỉ ra mức tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt 15,30% vào năm 2014 (đạt 972 tỷ đồng), phản ánh năng lực tự cân đối vốn của chi nhánh được cải thiện.
- Xác thực xu hướng thu hẹp quy mô cấp tín dụng với dư nợ cho vay giảm từ 2.343 tỷ đồng (năm 2012) xuống 2.062 tỷ đồng (năm 2013) và còn 1.403 tỷ đồng (năm 2014), tương ứng tỷ lệ giảm lần lượt là 11,99% và 32,96%.
- Hệ thống hóa đầy đủ cấu trúc nghiệp vụ cấp tín dụng tại Agribank Chi nhánh 10 thông qua bộ chỉ tiêu 8 công thức tài chính, 7 phương thức cấp tín dụng và quy trình vận hành 8 bước từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến giải chấp tài sản.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc kết nối khung lý luận tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước với bối cảnh kinh tế thực tế hậu khủng hoảng. Tác giả phân tích rõ ràng mối quan hệ giữa chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước, mặt bằng lãi suất và chiến lược ưu tiên thu hồi nợ nội bộ dẫn đến sự sụt giảm tổng dư nợ tại chi nhánh. Đồng thời, công trình đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm mới giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2012 – 2014) và tập trung duy nhất tại Agribank Chi nhánh 10, chưa đối chiếu số liệu diện rộng với toàn bộ hệ thống Agribank tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Nguồn thông tin chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp và khảo sát nội bộ từ phía ngân hàng, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ góc độ các DNVVN trên địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2014 để theo dõi chu kỳ phục hồi tín dụng, đồng thời xây dựng mô hình so sánh hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN giữa khối ngân hàng thương mại Nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn đô thị.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo về cấu trúc một đề tài thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về tín dụng doanh nghiệp.
- Cán bộ nghiệp vụ tín dụng mới tiếp cận công việc tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, nhờ tài liệu mô tả chi tiết quy trình thẩm định 8 bước, các tiêu chí đánh giá theo mô hình Peter Rose và các điều kiện ràng buộc cụ thể của từng phương thức cho vay.
- Người làm nghiên cứu ứng dụng quan tâm đến phương pháp phân loại và bóc tách dư nợ theo thành phần kinh tế, thời hạn vay, loại tiền tệ và ngành kinh tế tại một chi nhánh ngân hàng cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh 10 biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, tổng tài sản của chi nhánh giảm liên tục từ 2.380 tỷ đồng (2012) xuống 2.341 tỷ đồng (2013, giảm 1,64%) và 1.915 tỷ đồng (2014, giảm 18,19%). Dư nợ cho vay giảm mạnh từ 2.343 tỷ đồng (2012) xuống 2.062 tỷ đồng (2013, giảm 11,99%) và 1.403 tỷ đồng (2014, giảm 32,96%). Ngược lại, nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng tích cực trong năm 2014, đạt 972 tỷ đồng, tăng 129 tỷ đồng (tương ứng 15,30%) so với năm 2013.
2. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương thức cho vay và tỷ lệ vốn tự có tối thiểu được quy định ra sao?
Khóa luận hệ thống hóa 7 phương thức cho vay đối với DNVVN: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay qua thẻ tín dụng. Mức tham gia vốn tự có tối thiểu được quy định: 10% đối với cho vay từng lần, hạn mức tín dụng và tín dụng dự phòng ngắn hạn; 15% đối với cho vay theo dự án đầu tư; và 20% đối với tín dụng dự phòng hoặc vay hợp vốn trung - dài hạn.
3. Quy trình cho vay tại Agribank Chi nhánh 10 gồm mấy bước và công tác giám sát khoản vay diễn ra vào những thời điểm nào?
Quy trình cho vay gồm 8 bước tuần tự: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay vốn; (2) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn; (3) Thẩm định và lập báo cáo thẩm định; (4) Quyết định cho vay; (5) Giải ngân; (6) Kiểm tra, giám sát khoản vay; (7) Thu nợ và lãi; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản. Trong đó, ngân hàng tiến hành gửi thông báo nợ đến hạn trước 5 ngày làm việc và thực hiện kiểm tra thẩm định sau khi cho vay chậm nhất 15 ngày kể từ ngày khách hàng nhận tiền giải ngân.
4. Nguyên nhân chính khiến dư nợ cho vay tại chi nhánh giảm sâu trong năm 2014 là gì?
Dư nợ cho vay năm 2014 giảm 32,96% do sự kết hợp của ba nguyên nhân được văn bản nêu rõ: thực hiện chủ trương thắt chặt tiền tệ của Chính phủ; chi nhánh chủ động thực hiện chính sách tập trung đôn đốc thu hồi nợ nhằm hạn chế rủi ro; và mặt bằng lãi suất cho vay trên thị trường còn ở mức khá cao làm giảm nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp.
5. Những giải pháp nào được đề xuất để mở rộng cho vay DNVVN tại Agribank Chi nhánh 10?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể: áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh; xây dựng chính sách phân loại khách hàng hợp lý; đơn giản hóa thủ tục hành chính và pháp lý; đào tạo nâng cao trình độ thẩm định cho cán bộ tín dụng; đẩy mạnh công tác tự huy động vốn; và nâng cao chất lượng thẩm định giá trị tài sản bảo đảm cùng tính khả thi của dự án đầu tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đào Thi Phương phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 10 giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân của sự sụt giảm dư nợ tín dụng dưới tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt và định hướng ưu tiên thu hồi nợ của đơn vị. Trên cơ sở kết hợp lý thuyết ngân hàng thương mại với dữ liệu thực tế tại phòng ban thực tập, công trình đã đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ nhằm gia tăng tính chủ động nguồn vốn và mở rộng quy mô cho vay an toàn đối với phân khúc DNVVN.