Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính và là kênh cung ứng vốn huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh phục hồi sau các biến động kinh tế và dịch bệnh, nhu cầu tài chính của các cá nhân và hộ gia đình nhằm nâng cao chất lượng đời sống ngày một tăng cao. Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) không chỉ hỗ trợ người dân phân bổ dòng tiền trong tương lai về hiện tại để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thiết yếu, mà còn là công cụ kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế xã hội.
Theo số liệu từ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế – Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được dẫn trong văn bản, giai đoạn 2010 – 2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân toàn ngành đạt 33,7%, vượt trội so với tốc độ tăng dư nợ tín dụng chung là 17,3%. Đến cuối tháng 11/2021, dư nợ CVTD toàn hệ thống tăng 9,27% so với năm 2020 và chiếm tỷ trọng 20,24% tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế.
Tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Phòng Giao dịch (PGD) Pháp Vân, hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng đã được định hướng mở rộng nhằm khai thác tiềm năng dân cư trên địa bàn. Tuy nhiên, thực tế vận hành cho thấy việc mở rộng CVTD tại cơ sở vẫn gặp phải một số rào cản nhất định như quy trình thẩm định còn phức tạp, thủ tục hành chính thiếu sự linh hoạt và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Pháp Vân" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đặt ra.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại các NHTM.
- Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ACB – PGD Pháp Vân giai đoạn 2019 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại ACB – PGD Pháp Vân an toàn và hiệu quả với định hướng đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Pháp Vân (địa chỉ tại Khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; xây dựng các định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại được phát triển tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng tại Việt Nam qua các thời kỳ:
- Khái niệm và đặc trưng CVTD: Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình để tài trợ nhu cầu sinh hoạt, chi tiêu gia đình (nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị, y tế, học tập...) với nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập thường xuyên trong tương lai của người vay.
- Văn bản pháp lý tiêu biểu: Quyết định số 18/QĐ-NH ngày 16/02/1994 của Thống đốc NHNN về Thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế và CVTD; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng; Thông tư số 36/2014/TT-NHNN về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD; và Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD (phân loại 5 nhóm nợ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2019 – 2021 của ACB – PGD Pháp Vân, các tạp chí chuyên ngành ngân hàng, thông tư của NHNN; kết hợp thu thập sơ cấp thông qua ghi nhận thực tế nghiệp vụ và phỏng vấn cán bộ tín dụng tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân tổ số liệu, và phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, cơ cấu tỷ trọng chuỗi thời gian 2019 – 2021) để lượng hóa sự biến động về quy mô, chất lượng và hiệu quả của các chỉ tiêu tín dụng tiêu dùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM
Chương này tập trung chuẩn hóa các luận điểm lý thuyết nền tảng về tín dụng tiêu dùng của NHTM:
- Tổng quan về hoạt động cho vay: Làm rõ bản chất, phân loại cho vay (theo thời hạn: ngắn, trung, dài hạn; theo mục đích: tiêu dùng, kinh doanh; theo bảo đảm: có tài sản bảo đảm, tín chấp; theo phương thức: từng lần, hạn mức, thấu chi, luân chuyển, trả góp, hợp vốn, qua thẻ tín dụng...). Hoạt động cho vay đóng vai trò điều hòa cung cầu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tối ưu hóa phân phối vốn xã hội và tạo nguồn thu chủ đạo cho ngân hàng.
- Bản chất và đặc điểm của CVTD: Tín dụng tiêu dùng ra đời từ nhu cầu bán trả góp của các nhà bán lẻ và phát triển mạnh mẽ thành mảng kinh doanh cốt lõi của ngân hàng bán lẻ. Hoạt động này mang 5 đặc điểm chính: (1) Quy mô từng món vay nhỏ nhưng tổng số lượng khách hàng lớn; (2) Chi phí hoạt động, thẩm định và quản lý món vay cao; (3) Rủi ro tiềm ẩn lớn do phụ thuộc vào tính ổn định của nguồn thu nhập tương lai và ý thức trả nợ của người vay; (4) Lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp do bù đắp chi phí và rủi ro; (5) Mức độ nhạy cảm cao trước các chu kỳ biến động của nền kinh tế.
- Phân loại và quy trình CVTD: Phân loại theo mục đích (cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); theo nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp và gián tiếp). Quy trình CVTD chuẩn tại NHTM gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận nhu cầu; (2) Chuẩn bị và nộp hồ sơ; (3) Xét duyệt hồ sơ (thẩm định pháp lý, tài chính, phương án vay); (4) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (5) Giải ngân khoản vay; (6) Rà soát, kiểm tra sau giải ngân và xử lý nợ; (7) Tất toán và thanh lý hợp đồng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng CVTD: Đánh giá mở rộng cả về quy mô (tăng trưởng dư nợ tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng dư nợ CVTD/tổng dư nợ; doanh số cho vay), chất lượng và độ an toàn (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN), và hiệu quả kinh tế (thu nhập từ CVTD, tỷ trọng thu nhập CVTD trong tổng thu lãi vay).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược phát triển, chính sách sản phẩm, quy trình thủ tục, trình độ đạo đức cán bộ tín dụng, tiềm lực vốn tự có, hạ tầng công nghệ) và nhóm nhân tố khách quan (thu nhập, tư cách đạo đức, tài sản bảo đảm của khách hàng, cùng môi trường vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất và pháp lý).
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Pháp Vân
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, tổ chức và thực trạng kinh doanh tín dụng tiêu dùng tại đơn vị thực tập:
- Khái quát đơn vị: Tiền thân là ACB – PGD Thanh Trì (thành lập ngày 30/10/2010 tại Thị trấn Văn Điển). Đến tháng 03/2020, thực hiện văn bản số 545/HAN-TTGS2 của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội, đơn vị chuyển địa điểm về Khu đô thị Pháp Vân – Tứ Hiệp (Hoàng Liệt, Hoàng Mai) và đổi tên thành ACB – PGD Pháp Vân. Tính đến 31/08/2022, PGD có 31 nhân sự với cơ sở vật chất khang trang hơn 1.000 m², tổ chức thành các bộ phận: Ban Giám đốc, Khách hàng cá nhân (KHCN), Khách hàng doanh nghiệp (KHDN), Vận hành và Hành chính.
- Tình hình huy động vốn và tín dụng chung:
- Huy động vốn: Tăng trưởng liên tục từ 685.776 triệu đồng (2019) lên 772.313 triệu đồng (2020, tăng 12,6%) và đạt 927.677 triệu đồng (2021, tăng 20,1%). Cơ cấu vốn chủ yếu từ tiền gửi dân cư (năm 2019 chiếm 93,89%; 2020 chiếm 93,94%; 2021 chiếm 88,8%). Về kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm ưu thế (năm 2021 đạt 65,3%), tiền gửi không kỳ hạn tăng dần tỷ trọng lên 34,7%.
- Tổng dư nợ cho vay: Tăng từ 609.428 triệu đồng (2019) lên 703.054 triệu đồng (2020, tăng 15,36%) và đạt 842.225 triệu đồng (2021, tăng 19,8%). Cho vay nội tệ chiếm áp đảo 97 – 98%. Cơ cấu theo đối tượng có sự chuyển biến tích cực khi dư nợ KHCN tăng trưởng mạnh 44,3% trong năm 2021, chiếm 22,8% tổng dư nợ (dư nợ KHDN giảm tỷ trọng xuống 77,2%).
- Kết quả kinh doanh chung: Tổng thu năm 2021 đạt 52.979 triệu đồng (trong đó thu từ cho vay đạt 41.413 triệu đồng, tăng 30,09% so với 2020; thu phí dịch vụ đạt 8.946 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định từ 14.146 triệu đồng (2019) lên 17.407 triệu đồng (2020, tăng 23,05%) và đạt 23.033 triệu đồng (2021, tăng 32,32%).
- Thực trạng quy mô và cơ cấu cho vay tiêu dùng:
- Tăng trưởng dư nợ CVTD: Dư nợ CVTD năm 2019 đạt 145.722 triệu đồng (chiếm 23,91% tổng dư nợ), năm 2020 đạt 214.275 triệu đồng (tăng 47,04%, chiếm 30,48% tổng dư nợ), và năm 2021 đạt 271.694 triệu đồng (tăng 26,8%, chiếm 32,26% tổng dư nợ). Toàn giai đoạn 2019 – 2021, dư nợ CVTD tăng 86,45%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng tổng dư nợ chung (38,2%).
- Cơ cấu CVTD theo mục đích sử dụng: Vay sửa chữa, xây dựng nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần (2019: 56.691 triệu đồng - 38,9%; 2020: 84.829 triệu đồng - 39,59%; 2021: 110.635 triệu đồng - 40,72%). Vay mua nhà đất tăng về giá trị nhưng giảm nhẹ về tỷ trọng (2019: 48.275 triệu đồng - 33,13%; 2020: 67.657 triệu đồng - 31,57%; 2021: 82.647 triệu đồng - 30,42%). Vay mua phương tiện đi lại đạt 28.745 triệu đồng năm 2019 (19,73%), giảm tỷ trọng năm 2020 xuống 15,8% do tác động của giãn cách xã hội Covid-19, sau đó phục hồi lên 46.882 triệu đồng năm 2021 (17,26%).
- Cơ cấu CVTD theo thời hạn: Cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế do đặc thù giá trị vay nhà ở lớn (2019: 104.964 triệu đồng - 71,14% / ~72%; 2020: 152.443 triệu đồng - 71,14%; 2021: 184.148 triệu đồng - 67,78%). Cho vay ngắn hạn tăng trưởng về tỷ trọng từ 27,97% (2019) lên 32,22% (2021) với giá trị đạt 87.546 triệu đồng.
- Chất lượng tín dụng và nợ xấu: Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) chiếm trên 97% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu chung duy trì ở mức an toàn dưới 2% theo chuẩn mực của NHNN (năm 2020 là 1,09%; năm 2021 tăng lên 1,50% do ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 khiến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm, nợ nghi ngờ tăng 202,82% và nợ dưới tiêu chuẩn tăng 30,09% trong năm 2021).
- Đánh giá chung: PGD Pháp Vân đã khai thác tốt mạng lưới địa bàn mới, tăng trưởng dư nợ tiêu dùng nhanh, đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu bán lẻ của ACB. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số điểm nghẽn: quy trình thủ tục còn cứng nhắc, thời gian thẩm định có lúc kéo dài, hồ sơ chứng minh thu nhập đối với khách hàng tự do còn hạn chế, các gói sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng đối với phân khúc tiêu dùng tín chấp vi mô.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Pháp Vân
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng hoạt động kinh doanh bán lẻ đến năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:
- Định hướng hoạt động: Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược bán lẻ, mở rộng tệp KHCN, nâng tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng tài sản sinh lời nhưng đi kèm với kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng và giữ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2%.
- Các nhóm giải pháp tại PGD Pháp Vân:
- Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quả: Thiết kế các gói cho vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng; cải tiến sản phẩm cho vay mua nhà, xây sửa nhà; đa dạng hóa phương thức trả nợ phù hợp với dòng tiền thực tế của người vay.
- Nâng cao chất lượng hoạt động CVTD và quản trị rủi ro: Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, áp dụng chấm điểm tín dụng nội bộ, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ; theo dõi chặt chẽ sau giải ngân để kiểm soát mục đích sử dụng vốn; xử lý kịp thời các khoản nợ quá hạn phát sinh.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên KHCN; gắn cơ chế lương thưởng và chỉ tiêu KPI với chất lượng kiểm soát nợ.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing và bán chéo dịch vụ: Tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu ACB tại khu vực dân cư Pháp Vân – Hoàng Mai; đẩy mạnh hợp tác liên kết với các chủ đầu tư dự án bất động sản, đại lý ô tô, siêu thị điện máy; thực hiện bán chéo thẻ tín dụng, ngân hàng số và bảo hiểm liên kết.
- Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Chính phủ và chính quyền địa phương: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm, hỗ trợ công tác xác minh thông tin cư trú, đăng ký quyền sở hữu tài sản để tạo điều kiện xử lý tài sản bảo đảm.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động tín dụng tiêu dùng của các NHTM; hỗ trợ nguồn dữ liệu tra cứu thông tin tín dụng khách hàng (CIC) kịp thời, minh bạch và chính xác.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và tín dụng tiêu dùng
Bảng số liệu dưới đây tổng hợp diễn biến hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng tại ACB – PGD Pháp Vân qua 3 năm nghiên cứu:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2021/2019 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Triệu đồng |
685.776 |
772.313 |
927.677 |
+35,27% |
| Trong đó: Tiền gửi dân cư |
Triệu đồng |
643.865 |
725.484 |
823.446 |
+27,89% |
| Tổng dư nợ cho vay |
Triệu đồng |
609.428 |
703.054 |
842.225 |
+38,20% |
| Trong đó: Dư nợ KHDN |
Triệu đồng |
503.908 |
569.997 |
650.184 |
+29,03% |
| Dư nợ cho vay tiêu dùng (CVTD) |
Triệu đồng |
145.722 |
214.275 |
271.694 |
+86,45% |
| Tỷ trọng dư nợ CVTD/Tổng dư nợ |
% |
23,91% |
30,48% |
32,26% |
+8,35 điểm % |
| - Dư nợ vay xây dựng, sửa chữa nhà |
Triệu đồng |
56.691 |
84.829 |
110.635 |
+95,15% |
| - Dư nợ vay mua nhà đất |
Triệu đồng |
48.275 |
67.657 |
82.647 |
+71,20% |
| - Dư nợ vay mua phương tiện đi lại |
Triệu đồng |
28.745 |
33.852 |
46.882 |
+63,10% |
| Tỷ lệ nợ xấu chung |
% |
- |
1,09% |
1,50% |
+0,41 điểm % |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
14.146 |
17.407 |
23.033 |
+62,82% |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Lượng hóa sự phát triển nghiệp vụ: Phản ánh chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng tại ACB Pháp Vân sang mảng bán lẻ, với mức tăng trưởng dư nợ CVTD đạt 86,45% trong giai đoạn dịch bệnh 2019 – 2021.
- Khảo sát đặc thù địa bàn: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu nhu cầu vốn của cư dân khu đô thị mới (nhu cầu sửa chữa, hoàn thiện nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất 40,72% năm 2021).
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng sát với nguồn lực thực tế của một phòng giao dịch cấp cơ sở thuộc hệ thống NHTM cổ phần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại một đơn vị cơ sở (PGD Pháp Vân) trong giai đoạn biến động đặc thù do đại dịch Covid-19 (2019 – 2021). Nguồn số liệu chủ yếu là số liệu tổng hợp báo cáo tài chính nội bộ, chưa thực hiện các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng) do giới hạn phạm vi của một chuyên đề tốt nghiệp đại học.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình cho vay tiêu dùng giữa ACB với các NHTM khác trên cùng địa bàn quận Hoàng Mai; khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng số (Digital Lending) và cho vay tiêu dùng trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích hoạt động tín dụng, cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp đạt chuẩn tại Viện Ngân hàng – Tài chính (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Đối với cán bộ tín dụng và quản lý ngân hàng cơ sở: Cung cấp bức tranh thực tế về các chỉ tiêu huy động vốn, phân loại cơ cấu dư nợ tiêu dùng theo mục đích và thời hạn, cùng các bài học quản trị rủi ro nợ xấu trong giai đoạn thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị khảo sát trong khóa luận có lịch sử hình thành và thay đổi địa điểm như thế nào?
ACB – PGD Pháp Vân có tiền thân là ACB – PGD Thanh Trì (thành lập ngày 30/10/2010 tại Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội với quy mô ban đầu 15 nhân viên). Đến tháng 03/2020, căn cứ theo văn bản số 545/HAN-TTGS2 của NHNN Chi nhánh TP. Hà Nội, đơn vị chính thức chuyển địa điểm về Lô BT5 – Ô số 27, Khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội và đổi tên thành ACB – PGD Pháp Vân (tính đến ngày 31/08/2022 đơn vị có 31 nhân sự).
2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại ACB Pháp Vân giai đoạn 2019 – 2021 đạt mức bao nhiêu?
Dư nợ CVTD tăng từ 145.722 triệu đồng (năm 2019) lên 214.275 triệu đồng (năm 2020, tăng 47,04%) và đạt 271.694 triệu đồng (năm 2021, tăng 26,8%). Tính chung cả giai đoạn 2019 – 2021, dư nợ CVTD tăng trưởng 86,45%, nâng tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ từ 23,91% (2019) lên 32,26% (2021).
3. Phân khúc cho vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu dư nợ của PGD?
Phân khúc cho vay sửa chữa, xây dựng nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu dư nợ CVTD tại PGD Pháp Vân: năm 2019 đạt 56.691 triệu đồng (chiếm 38,9%), năm 2020 đạt 84.829 triệu đồng (chiếm 39,59%), và năm 2021 đạt 110.635 triệu đồng (chiếm 40,72%). Tiếp theo là vay mua nhà đất (chiếm 30,42% năm 2021) và vay mua phương tiện đi lại (chiếm 17,26% năm 2021).
4. Tình hình chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại đơn vị được ghi nhận ra sao?
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ lệ trên 97% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu chung của PGD được kiểm soát dưới mức trần 2% theo quy định của NHNN, cụ thể năm 2020 đạt 1,09% và năm 2021 là 1,50%. Dù tỷ lệ nợ xấu có sự gia tăng trong năm 2021 do ảnh hưởng gián đoạn kinh tế từ Covid-19, chất lượng tín dụng tại đơn vị nhìn chung vẫn duy trì trong ngưỡng an toàn.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quỳnh Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích chi tiết thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Pháp Vân giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy PGD đã khai thác hiệu quả lợi thế địa bàn đô thị mới, nâng cao quy mô dư nợ tiêu dùng tăng 86,45% và gia tăng tỷ trọng đóng góp của mảng bán lẻ vào kết quả kinh doanh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng thẩm định, chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân sự và đẩy mạnh tiếp thị, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho định hướng phát triển an toàn, bền vững của đơn vị trong những năm tiếp theo.