Luận văn: Giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại MB Bank chi nhánh Trần Duy Hưng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB Bank chi nhánh Trần Duy Hưng.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.2. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Quan điểm về mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.1.4. Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Khái quát tình hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

2.2.2. Quy định chung trong cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

2.2.2.1. Số vốn cho vay
2.2.2.2. Lãi suất tiền vay
2.2.2.3. Các quy định về đảm bảo tiền vay
2.2.2.4. Quy trình cho vay

2.3. THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

2.3.1. Doanh số cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.2. Dư nợ cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.3. Tỷ trọng dư nợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.4. Cơ cấu dư nợ cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.5. Tỷ lệ nợ quá hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015

3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

3.1.3. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

3.2.1. Tìm kiếm và khai thác nguồn khách hàng mới

3.2.2. Chính sách cho vay

3.2.3. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay

3.2.4. Công tác thẩm định tín dụng

3.2.5. Công tác huy động vốn

3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.7. Xử lý nợ quá hạn

3.2.8. Giải pháp khác

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Nhà nước

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về mở rộng cho vay DNNVV tại MB Trần Duy Hưng

Hoạt động mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một nhiệm vụ chiến lược tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Phước Hiếu đã tập trung nghiên cứu sâu về chủ đề này tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng. Bối cảnh kinh tế cho thấy, khối DNNVV chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% GDP, nhưng luôn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn cho doanh nghiệp. Nghiên cứu này hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu chính là chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay. Việc phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp này không chỉ có ý nghĩa với riêng MB Trần Duy Hưng mà còn là bài học kinh nghiệm quý báu cho toàn hệ thống.

1.1. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

DNNVV là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội. Theo tài liệu nghiên cứu, khu vực này thu hút khoảng 51% lực lượng lao động cả nước. Nguồn tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa từ ngân hàng hoạt động như một đòn bẩy kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp từ giai đoạn thành lập đến mở rộng quy mô. Vốn vay giúp DNNVV đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, và tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Hơn nữa, việc cung cấp vốn kịp thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thúc đẩy vòng quay vốn và tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng lãnh thổ.

1.2. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) thành lập năm 1994, đã phát triển thành một trong những định chế tài chính hàng đầu Việt Nam. Chi nhánh MB Trần Duy Hưng, thành lập ngày 06/12/2004, là một đơn vị kinh doanh trọng điểm tại khu vực Hà Nội. Ban đầu, hoạt động chính của chi nhánh là huy động vốn và cho vay ngắn hạn. Đến nay, chi nhánh đã cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ đa dạng cho cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân. Với bộ máy tổ chức chuyên nghiệp và định hướng kinh doanh rõ ràng, MB Trần Duy Hưng đã xây dựng được uy tín và vị thế vững chắc, trở thành một trong những chi nhánh có lợi nhuận cao nhất hệ thống.

II. Phân tích thực trạng và rủi ro tín dụng DNNVV tại MB

Việc phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại MB Trần Duy Hưng trong giai đoạn 2011-2013 cho thấy những nỗ lực đáng kể nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức. Mặc dù đóng vai trò quan trọng, các DNNVV thường gặp rào cản lớn khi tiếp cận vốn vay. Các hạn chế này xuất phát từ cả phía doanh nghiệp và ngân hàng, tạo ra những rủi ro tín dụng DNNVV tiềm ẩn. Về phía doanh nghiệp, các vấn đề phổ biến bao gồm thiếu tài sản đảm bảo, hệ thống báo cáo tài chính chưa minh bạch, và năng lực quản trị còn yếu. Về phía ngân hàng, quy trình thẩm định phức tạp và chi phí giao dịch cao đối với các khoản vay nhỏ là những trở ngại chính. Việc đánh giá đúng chất lượng tín dụng và quản lý rủi ro trở thành yếu tố sống còn để đảm bảo hoạt động cho vay bền vững.

2.1. Hạn chế trong việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu của DNNVV. Thứ nhất, nguồn vốn tự có thường nhỏ và phân tán, dẫn đến khó khăn trong việc đối ứng và đầu tư. Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ còn lạc hậu, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng cạnh tranh. Thứ ba, trình độ quản lý của nhiều chủ doanh nghiệp chưa cao, thiếu khả năng xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản. Đặc biệt, một trong những rào cản lớn nhất là hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, gây khó khăn cho công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng. Những yếu tố này làm tăng nhận thức về rủi ro từ phía ngân hàng, khiến việc cấp vốn trở nên thận trọng hơn.

2.2. Đánh giá chất lượng tín dụng và các rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng

Từ góc độ ngân hàng, cho vay DNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro tín dụng DNNVV có thể phát sinh do thông tin bất đối xứng, khi doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ và trung thực tình hình tài chính. Việc quản lý rủi ro tín dụng trở nên phức tạp hơn do số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô khoản vay nhỏ, làm tăng chi phí vận hành. Nếu chất lượng tín dụng không được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ quá hạn có thể tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng. Do đó, việc xây dựng một hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ và quy trình theo dõi sau giải ngân là cực kỳ quan trọng.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách tín dụng cho vay DNNVV

Để giải quyết các thách thức, luận văn đề xuất nhóm giải pháp tín dụng cho DNNVV tập trung vào việc hoàn thiện chính sách tín dụng. Một chính sách hiệu quả cần có sự cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng và đảm bảo an toàn vốn. Thay vì áp dụng một chính sách chung, MB Trần Duy Hưng cần xây dựng các chương trình, sản phẩm vay được "may đo" riêng cho từng nhóm ngành, quy mô và chu kỳ kinh doanh của DNNVV. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng doanh nghiệp mới mà còn nâng cao lòng trung thành của khách hàng hiện hữu. Sự linh hoạt trong chính sách lãi suất, tài sản đảm bảo và kỳ hạn trả nợ sẽ là chìa khóa để tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong phân khúc đầy tiềm năng này.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng chính sách cho vay linh hoạt

Giải pháp cốt lõi là đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng. Ngân hàng cần phát triển các gói vay chuyên biệt như cho vay theo hạn mức thấu chi, tài trợ chuỗi cung ứng, cho vay đầu tư tài sản cố định với các điều kiện linh hoạt. Chính sách tín dụng cần được điều chỉnh để chấp nhận các loại tài sản đảm bảo đa dạng hơn, không chỉ giới hạn ở bất động sản. Việc áp dụng các mức lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt hoặc hoạt động trong lĩnh vực ưu tiên của chính phủ cũng là một công cụ hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng.

3.2. Cải tiến công tác tìm kiếm và khai thác khách hàng doanh nghiệp

Thay vì chờ đợi doanh nghiệp tìm đến, ngân hàng cần chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn khách hàng mới. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc hợp tác với các hiệp hội doanh nghiệp, tham gia các hội chợ, triển lãm và xây dựng đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng am hiểu sâu sắc về đặc thù của DNNVV. Việc phân tích dữ liệu để xác định các khách hàng doanh nghiệp tiềm năng và triển khai các chiến dịch marketing mục tiêu sẽ giúp nâng cao hiệu quả cho vay và mở rộng thị phần một cách bền vững.

IV. Cách nâng cao hiệu quả thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

Bên cạnh chính sách, việc tối ưu hóa quy trình vận hành là yếu tố quyết định thành công. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả cho vay thông qua cải tiến công tác thẩm định tín dụng và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. Một quy trình thẩm định hiệu quả phải vừa nhanh gọn để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vốn của doanh nghiệp, vừa đủ sâu sắc để nhận diện và đo lường rủi ro. Việc ứng dụng công nghệ, xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ là những giải pháp trọng tâm. Quản lý rủi ro không chỉ dừng lại ở khâu phê duyệt mà phải là một quá trình liên tục, từ giám sát khoản vay đến xử lý nợ quá hạn một cách chuyên nghiệp.

4.1. Tối ưu hóa quy trình và thủ tục thẩm định tín dụng

Để nâng cao hiệu quả cho vay, cần "Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay". Điều này bao gồm việc số hóa hồ sơ, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết và rút ngắn thời gian phê duyệt. Công tác thẩm định tín dụng cần tập trung nhiều hơn vào phân tích dòng tiền và tính khả thi của phương án kinh doanh, thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản đảm bảo. Việc xây dựng một bộ tiêu chí thẩm định rõ ràng, minh bạch sẽ giúp cán bộ tín dụng đưa ra quyết định nhất quán và chính xác, giảm thiểu rủi ro đạo đức và sai sót nghiệp vụ.

4.2. Tăng cường năng lực quản lý rủi ro và xử lý nợ quá hạn

Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng một cách toàn diện. Ngân hàng phải thường xuyên giám sát tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng sau khi giải ngân. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro sẽ giúp đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời. Đối với các khoản nợ quá hạn, cần có một quy trình xử lý nợ chuyên nghiệp, từ việc đôn đốc, cơ cấu lại nợ cho đến các biện pháp thu hồi quyết liệt hơn. Đồng thời, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo kỹ năng phân tích và phán đoán rủi ro cho cán bộ là một khoản đầu tư chiến lược.

V. Đánh giá hiệu quả mở rộng cho vay DNNVV qua các chỉ số

Hiệu quả của các giải pháp mở rộng cho vay cần được đo lường bằng các chỉ tiêu định lượng cụ thể. Luận văn đã sử dụng dữ liệu giai đoạn 2011-2013 tại MB Trần Duy Hưng để phân tích và đánh giá. Các chỉ số chính bao gồm sự tăng trưởng về doanh số cho vay và số lượng khách hàng, quy mô dư nợ tín dụng, tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ, và đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn. Việc phân tích các chỉ số này không chỉ phản ánh kết quả hoạt động trong quá khứ mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để hoạch định chiến lược trong tương lai. Một chiến lược mở rộng thành công là khi quy mô tín dụng tăng trưởng nhưng chất lượng tín dụng vẫn được duy trì ở mức an toàn.

5.1. Phân tích doanh số và dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2011 2013

Số liệu cho thấy sự biến động của doanh số cho vay và dư nợ tín dụng qua các năm. Phân tích các bảng biểu trong luận văn (Bảng 2.6, 2.7) giúp nhận diện xu hướng tăng trưởng về quy mô tín dụng cung cấp cho khối DNNVV. Sự tăng trưởng này phản ánh nỗ lực của chi nhánh trong việc tiếp cận và tài trợ cho phân khúc khách hàng này. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cần được xem xét cùng với các yếu tố vĩ mô và bối cảnh cạnh tranh tại thời điểm đó để có đánh giá toàn diện.

5.2. Kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn và đảm bảo chất lượng tín dụng

Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự bền vững của hoạt động cho vay là tỷ lệ nợ quá hạn. Luận văn sử dụng chỉ số này để đo lường chất lượng tín dụng (Bảng 2.13). Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp và được kiểm soát tốt cho thấy công tác thẩm định tín dụngquản lý rủi ro tín dụng đang được thực hiện hiệu quả. Ngược lại, nếu dư nợ tăng nhưng tỷ lệ nợ xấu cũng tăng theo, đó là một dấu hiệu cảnh báo về rủi ro hệ thống, đòi hỏi ngân hàng phải xem xét và điều chỉnh lại chiến lược của mình.

VI. Định hướng và kiến nghị chiến lược cho vay DNNVV tại MB

Dựa trên các phân tích lý luận và thực trạng, chương cuối của luận văn tập trung vào việc đưa ra định hướng và các kiến nghị chiến lược. Mục tiêu là giúp Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng không chỉ mở rộng quy mô mà còn nâng cao hiệu quả cho vay một cách bền vững. Các định hướng này xoay quanh việc tiếp tục coi DNNVV là phân khúc khách hàng chiến lược, đồng thời triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp về sản phẩm, quy trình, nhân sự và quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, các kiến nghị còn được mở rộng ra cho cấp Hội sở MB và các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.

6.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay trong giai đoạn mới

Định hướng trong tương lai là tập trung vào tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, ưu tiên các ngành nghề có tiềm năng và rủi ro thấp. Ngân hàng cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào quy trình cho vay để nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm chi phí vận hành. Đồng thời, việc phát triển các dịch vụ đi kèm như tư vấn tài chính, quản lý dòng tiền sẽ giúp gia tăng giá trị cho khách hàng doanh nghiệp, từ đó xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài và bền chặt.

6.2. Các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng và Cơ quan quản lý

Luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể. Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội, cần tiếp tục hoàn thiện chính sách tín dụng, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin. Đối với Ngân hàng Nhà nước, cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay DNNVV, đồng thời hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia. Đối với Chính phủ, cần xây dựng và phát triển hiệu quả các quỹ bảo lãnh tín dụng để chia sẻ rủi ro với ngân hàng, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp đủ điều kiện tiếp cận được vốn cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
282 giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh trần duy hưng luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tiêu chí DNNVV thường là dựa vào qui mô sản xuất của doanh nghiệp.

Nhìn chung, các nước trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng để định nghĩa DNNVV. Tiêu chí định tính dựa trên đặc trưng cơ bản của các DNNVV như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp. Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nhóm tiêu thức này thường chỉ được dùng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng làm cơ sở để xác định quy mô doanh nghiệp.

Tiêu chí định lượng thường bao gồm các nhóm chỉ tiêu về: số lao động, tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận. Trong đó vốn và số lao động được áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNNVV. Thực tế mỗi nước có qui định khác nhau về số lao động và vốn cho DNNVV. Về số lao động thì thường dưới 100 người hoặc dưới 200 người.

Có nước còn qui định số lao động cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ban hành định nghĩa về DNNVV. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: ∖ Quy Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô nghiệp siêu nhỏ 5 Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Khu vực ∖ động nguồn động nguồn động Bảng 1. Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam vốn vốn I.

Nông, lâm 10 người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên nghiệp và thủy sản trở xuống đồng trở người tỷ đồng 200 xuống đến 200 đến 100 tỷ người người đồng đến 300 người II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 từ trên xây dựng trở xuống đồng trở người tỷ đồng 200 xuống đến 200 đến 100 tỷ người người đồng đến 300 người III. Thương mại và 10 người 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 từ trên dịch vụ trở xuống đồng trở người tỷ đồng 50 người xuống đến 50 đến 50 tỷ đến 100 người đồng người 1. Đặc điểm và thực trạng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam DNNVV ngoài mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp: chức năng sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản bên cạnh các mục tiêu xã hội, phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển còn mang những đặc trưng riêng: - Lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Với ưu thế quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng nhanh chóng chuyển hướng kinh doanh và chuyển đổi mặt hàng, tăng giảm lao động một cách dễ dàng, có thể nhanh chóng chuyển đổi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất.

Đồng thời cùng với lợi thế này mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất năng động, linh hoạt, thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn các 6 doanh nghiệp có quy mô lớn ở mảng thị trường nhỏ lẻ mang tính khu vực. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập với lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp, thu hồi vốn nhanh. Đa phần các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều có thể dễ dàng bắt đầu hoạt động ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh với một số vốn cũng như lao động nhất định. Trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa việc quản lý và điều hành rất gọn nhẹ, linh hoạt.

Công tác điều hành tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính trực tiếp, quan hệ giữa những người lao động và người quản lý khá chặt chẽ , gắn bó, tạo ra môi trường làm việc tốt. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ dàng đổi mới thiết bị công nghệ. Khác với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa với yêu cầu vốn bổ sung không nhiều và giảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa d dàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết. Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế và xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh. Có rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu nên thường không có tình trạng độc quyền. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa d dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh, không trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, từ đó sáng tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

- Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh những lợi thế có được như đã nêu ở trên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn tồn tại những hạn chế đối với sự phát triển, xuất phát từ chính những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này, cụ thể: Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu từ tài sản của chủ doanh nghiệp và các thành viên góp vốn, mà lượng vốn này thường nhỏ và phân tán dẫn đến vốn đầu tư cho doanh nghiệp bị hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 s ẽ gặp khó khăn trong giai đoạn mới hình thành. Các tổ chức tín dụng thường e ngại khi họ có nhu cầu vay vốn vì họ chưa tạo lập được uy tín trong kinh doanh và tạo được niềm tin trong trả nợ. Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường manh mún và lạc hậu. Do vậy năng suất lao động, sản phẩm và chất lượng sản phẩm thấp làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng rất khó tiếp cận với thị trường công nghệ, máy móc và thiết bị hiện đại. Rất ít doanh nghiệp nhỏ và vừa được trang bị công nghệ hiện đại, trừ khi liên doanh với nước ngoài. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa cao. Một số chủ doanh nghiệp không có kiến thức quản lý, trình độ chuyên môn thấp, không đủ khả năng xây dựng được chiến lược phát triển cho doanh nghiệp trong trung hạn và dài hạn.

Đồng thời đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay được thành lập với các thành viên là người trong gia đình, họ hàng nên tính chuyên nghiệp trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh là chưa cao. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Một trong những khó khăn không nhỏ nữa của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm. Với đặc thù của nền kinh tế thị trường là cá lớn nuốt cá bé dẫn đến cạnh tranh trên thị trường là vô cùng khốc liệt.

Cộng với sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp do sự độc quyền nhà nước của một số tập đoàn lớn và do sự vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp. Do vậy thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là nhỏ bé và không ổn định. Do quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin thị trường về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu sức phòng, tránh rủi ro, dễ rơi vào tình trạng phá sản. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa coi trọng đúng mức việc thiết lập một hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính một cách rõ ràng và minh bạch.

Khả năng lập các phương án sản xuất kinh doanh còn yếu, chưa tính toán một cách đầy đủ doanh thu, chi phí, lợi nhuận và đặc biệt là rủi ro thị trường. Do vậy độ chính xác và minh bạch về 8 tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua sổ sách kế toán là thấp. Qua phân tích những uu và nhuợc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho chúng ta thấy vì sao hầu hết các nuớc, đặc biệt là các nuớc đang phát triển đều có chiến luợc phát triển và hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp này. Và muốn phát triển đuợc thì Chính phủ các nuớc cần đua ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ phù hợp.

Bởi vì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trong quá trình phát triển kinh tế của đất nuớc. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam Cùng với chủ truơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nuớc, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nuớc ta ngày càng phát triển, đóng góp đáng kể vào sự nghiệp chấn hung kinh tế đất nuớc. Hiện nay, cả nuớc có khoảng trên 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Hàng năm, các doanh nghiệp SME đóng góp khoảng 40% GDP của cả nuớc.

Các DNNVV ở Việt Nam có quy mô rất nhỏ. Doanh nghiệp vừa cũng chỉ có số vốn từ 20 - 100 tỉ đồng (tuơng đuơng 1 - 5 triệu USD) sử dụng cao nhất 300 lao động; còn doanh nghiệp nhỏ chỉ có vốn nhiều nhất 20 tỉ đồng, sử dụng nhiều nhất 200 lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ