HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGÔ PHƯƠNG LAN MÔ PHỎNG DÒNG VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Ngô Thế Ân TS. Võ Hữu Công NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Ngô Phương Lan i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Đề tài là sản phẩm của sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế mà tôi đã có trong quá trình học tập tại Học viện nông nghiệp Việt Nam. Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. Trước tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thế Ân và TS. Võ Hữu Công, đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn tôi suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt hai năm qua. Tôi xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Giang, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, Trạm chăn nuôi và thú y huyện Yên Dũng đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu phục vụ cho luận văn. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần cũng như những góp ý bổ ích để tôi có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong luận văn này vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định.
Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Ngô Phương Lan ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Giả thuyết nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Giới thiệu chung về tình hình chăn nuôi lợn thế giới và Việt Nam. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới. Tình hình chăn nuôi lợn ở Bắc Giang.
Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn tới môi trường. Ảnh hưởng tới môi trường đất. Ảnh hưởng tới môi trường nước. Ảnh hưởng tới môi trường không khí.
Ảnh hưởng sức khỏe con người. Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi. Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới. Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam.
Mô hình hóa trong chăn nuôi lợn. Khái niệm cơ bản. Các bước xây dựng mô hình. Các ứng dụng của mô hình trong quản lý chất thải chăn nuôi.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. 25 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Nguồn số liệu cho mô hình.
Phương pháp phỏng vấn nông hộ .3 Phương pháp mô hình hóa và phân tích không gian. Kết quả và thảo luận. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Yên Dũng. Chất lượng môi trường nước mặt tại một số cơ sở chăn nuôi lợn. Phân bố không gian của dòng phát thải chăn nuôi lợn.
Phân bố không gian của các nguồn phát thải. Phát tán dòng thải. Kiểm chứng kết quả. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi lợn.
Nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống biogas. Đánh giá lại hiệu quả quản lý môi trường đối với chăn nuôi quy mô nông hộ. Giải pháp thức ăn chăn nuôi. Kết luận và kiến nghị.
59 Tài liệu tham khảo. 63 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical oxygen Demand) COD Nhu cầu oxi hóa học (Chemical Oxygen Demand) CV Coefficient of variation FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP Tổng sản phẩm quốc nội KSH Khí sinh học NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QCVN Quy chuẩn Việt Nam SPSS Statistical Package for the Social Sciences TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc Bể kỵ khí, dòng nước chuyển động thẳng đứng từ dưới lên UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Danh sách 5 quốc gia có đàn lợn lớn nhất thế giới. Số lượng lợn phân theo vùng giai đoạn 2013-2016.
Số lượng trang trại phân chia theo vùng năm 2016. Số lượng lợn của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2014 – 2016. Đặc điểm các khí sinh ra khi phân huỷ kị khí. Ảnh hưởng của NH3 đến sức khoẻ con người.
Ảnh hưởng của H2S đến sức khoẻ con người. Tải lượng chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Giang. Những loại đất chính trên địa bàn huyện Yên Dũng năm 2016. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2016.
Tình hình dân số và lao động huyện Yên Dũng năm 2016. Thống kê số lượng lợn của huyện Yên Dũng năm 2017. Tỷ lệ quy mô nông hộ và trang trại được thể hiện rõ qua bảng sau:. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các tiếp nhận nước thải chăn nuôi lợn.
Kết quả phân tích mẫu quan trắc và kết quả mô hình. 52 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Số lượng lợn ở Việt Nam giai đoạn 2013-2016. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới.
Xây bể KSH composite và túi khí dự trữ. Hầm KSH trùm bằng nhựa HDPE. Nuôi lợn trên đệm lót sinh học. Sơ đồ lưu chuyển của các chất dinh dưỡng và thất thoát khí nhà kính ở các trang trại chăn nuôi.
Sơ đồ vị trí Huyện Yên Dũng với 3 xã có phỏng vấn nông hộ. Sơ đồ phương pháp lập bản đồ sự phân bố hộ chăn nuôi lợn. Mô hình phân tích dòng chảy. Mô hình phân tích dòng chảy.
Mật độ chăn nuôi lợn tính theo xã năm 2017. Ảnh vệ tinh Sentinel-2 địa bàn nghiên cứu (3/6/2017). Bản đồ sử dụng và che phủ đất huyện Yên Dũng (2017). Phân bố không gian các hộ chăn nuôi lợn trên toàn huyện.
Bản đồ các tiểu lưu vực tạo ra từ mô hình số độ cao. Bản đồ tỷ lệ hộ áp dụng bể biogas tạo ra từ phân tích hồi quy. Bản tải lượng ô nhiễm từ chăn nuôi lợn theo các tiểu lưu vực. Sơ đồ vị trí lấy mẫu kiểm chứng mô hình.
Kết quả kiểm chứng mô hình trên phần mềm thống kê SPSS. Sơ đồ giải pháp công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi. 55 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Ngô Phương Lan Tên Luận văn: Mô phỏng dòng vận chuyển chất thải chăn nuôi lợn tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng thu gom, vận chuyển, xử lý và sự dụng chất thải chăn nuôi lợn tại huyện Yên Dũng. - Mô phỏng sự phân tán chất thải chăn nuôi lợn bằng tiếp cận mô hình hóa và phân tích không gian.
- Đề xuất các giải pháp quản lý thải chăn nuôi lợn dựa trên kết quả mô phỏng trên toàn địa bàn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu này mô phỏng sự phân tán chất ô nhiễm từ các hộ chăn nuôi lợn dạng nguồn diện trên địa bàn huyện Yên Dũng. Phương pháp phân tích thủy văn từ mô hình số độ cao nhằm xác định dòng chảy và các tiểu lưu vực, kết hợp với giải đoán ảnh vệ tinh (SENTINEL-2) để xác định vị trí các hộ chăn nuôi. Tỷ lệ các hộ dân có áp dụng biện pháp xử lý biogas được ước lượng thông qua phân tích hồi quy logic-đa-biến từ bộ số liệu phỏng vấn nông hộ.
Dựa vào các tham số có được từ các phân tích trên, mô hình phân tán chất ô nhiễm được xây dựng trên phần mềm ArcGIS để ước lượng tải lượng ô nhiễm trên toàn lưu vực. Kết quả chính và kết luận Kết quả mô phỏng cho thấy chất thải được gom về những vùng trũng và cuối các dòng chảy tại các tiểu lưu vực thuộc địa phận xã Đồng Phúc và Tân Liễu với mức tải lượng COD và BOD5 đạt mức 10 – 60 và 7 – 34 kg/ha/năm. Tải lượng ô nhiễm ở các tiểu lưu vực thuộc các xã Tân Phong, Nham Sơn, Đồng Việt, Trí Yên và thị trấn Neo có mức thấp; COD và BOD5 dưới ngưỡng 2 kg/ha/năm. Ở những vùng có tỷ lệ số hộ áp dụng biogas cao thì mức độ ô nhiễm chỉ ở ngưỡng trung bình.
Ngược lại, ở các tiểu lưu vực có mật độ lợn cao (con/ha), tỷ lệ xử lý biogas lại thấp nên ô nhiễm được dự báo là khá nghiêm trọng. Vì vậy, trong quản lý ô nhiễm cần xem xét tới mật độ chăn nuôi tính theo các vùng gom nước thải để tránh tình trạng áp lực cao vượt khả năng chịu tải của một số vùng cục bộ. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.