MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nƣớc ta từ khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trƣờng nền kinh tế chung của cả nƣớc đã có những bƣớc nhảy vọt đáng kể. Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nƣớc đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Một tất yếu khách quan là sự phát triển đa dạng về nhu cầu về các hàng hóa chất lƣợng của xã hội tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đây cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực, đổi mới cách nhìn, có phƣơng thức quản lý và kinh doanh hiệu quả. Trong những năm đầu đổi mới kinh tế tƣ nhân là một vấn đề gay cấn, lúng túng, gây nhiều tranh cãi, đụng chạm đến những vấn đề chính trị - xã hội nhƣ định hƣớng XHCN, đảng viên làm kinh tế, bóc lột và bị bóc lột, phân hóa giàu nghèo, v.v…nhƣng với sự nhất quán trong đƣờng lối đổi mới của Đảng, với chính sách kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, phƣơng châm nhìn thẳng vào sự thật, tôn trọng sự thật, nói đúng sự thật, cùng với sự nỗ lực của các nhà lýluận và sự hƣởng ứng của toàn dân thì kinh tế tƣ nhân chính thức đƣợc công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, một lực lƣợng kinh tế lớn mạnh đổi mới và vƣơn lên, từng bƣớc sản xuất nhiều hàng hoá xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ tƣơng đối lớn cho quốc gia, góp phần tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, bên cạnh nhiều công ty ngày càng phát triển đi lên thì vẫn còn một số công ty làm an thua lỗ dần dần rồi bị phá sản. Theo thống kê của Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) năm 2014 chiếm khoảng 44%, nhƣng tổng doanh n 2 thu lại ở mức thấp nhất, với 18,6% tổng doanh thu toàn Bảng xếp hạng.
Tỷ lệ doanh thu của khối tƣ nhân trong nƣớc đã giảm 0,8%. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản của khối doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc đang ở mức cao nhất, trên 67%. Xét về tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), khối doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc có hệ số ROA trung bình đạt 5,7%, đồng nghĩa với mỗi 100 đồng tài sản tạo ra chƣa đến 6 đồng lợi nhuận. Hiện tƣợng đó ít nhiều do ảnh hƣởng của công tác tổ chức sản xuất của công ty nhƣ: nguồn lực tài chính, kinh nghiệm quảng bá, kênh phân phối, công tác Marketing, chọn không gian xây dựng nơi sản xuất, công tác quản lý sản xuất, quản lý tài chính…Do đó, nó tác động trực tiếp đến việc sử dụng hiệu quả lao động, trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu của công ty.
Công ty Cổ phần (CTCP) chè Quân Chu tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu chè sạch và góp phần mở ra hƣớng đi mới cho đất chè Thái Nguyên. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên nên tôi đã chọn CTCP Quân Chu để thực hiện đề tài này: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất tại Công ty Cổ phần chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, đề tài này sẽ góp phần giúp cho CTCP Quân Chu ngày một phát triển hơn, hoạt động hiệu quả hơn và giúp ngƣời dân nới đây có hƣớng đi mới cho đất chè Thái Nguyên nói riêng và chè Việt Nam nói chung. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần chè Quân Chu 1.
Mục tiêu cụ thể Về chuyên môn: - Về hình thức: Theo đúng hƣớng dẫn trình bày khóa luận tốt nghiệp theo hƣớng ứng dụng của nhà trƣờng. n 3 - Về nội dung: Đánh giá đƣợc hiện trạng tổ chức sản xuất của công ty. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thuận lợi và hạn chế, khắc phục những vấn đề khó khăn còn tồn tại trong công tác tổ chức sản xuất tại CTCP chè Quân Chu Về thái độ: Từng bƣớc hình thành thái độ tốt trong nghiên cứu, trong công việc, đặc biệt là hình thành thái độ tốt trong công việc khi tốt nghiệp ra trƣờng. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Từng bƣớc hình thành các kỹ năng sống và làm việc cơ bản trong môi trƣờng làm việc là các công ty, doanh nghiệp.
Nội dung và phƣơng pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu, xã Quân Chu, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên - Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Quân Chu - Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy quản lý. - Kết quả đạt đƣợc của CTCP Quân Chu và những thuận lợi, khó khăn liên quan đến công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu. - Tìm hiểu công nghệ chế biến chè đen thông qua việc tham gia vào dây chuyền chế biến chè đen - Phân tích kết quả kinh doanh của CTCP Quân Chu 1.
Phương pháp thực hiện Để tìm hiểu đƣợc “Công tác tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Quân Chu”, trong quá trình thực hiện chuyên mục nhờ có sự giúp đỡ tận tình của giám đốc Công ty Lê Trần Thanh và các cô chú, bác trong công ty nên chủ yếu tôi sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, trao đổi, đối thoại. Phương pháp thu thập số liệu Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Internet, gặp trực tiếp kế toán CTCP Quân Chu để mƣợn sổ sách báo cáo qua các năm. Phương pháp quan sát trực tiếp Quan sát và ghi chép chi tiết các thông tin theo từng nội dung, sau đó tổng hợp, xử lý đối chiếu với các nguồn thông tin khác trƣớc khi đƣa ra kết luận: + Quan sát nơi làm việc, nhà xƣởng và những nơi xung quanh nhà xƣởng, cách bố trí máy móc, nơi để nguyên vật liệu. + Quan sát cách công nhân phân loại nguyên liệu (chè).
Phương pháp trao đổi Phƣơng pháp phỏng vấn/trao đổi trực tiếp sẽ giúp làm rõ những nội dung cần quan tâm trong đề tài hoặc khi muốn kiểm tra tính chính xác của thông tin đã thu thập. Các nội dung định trao đổi thƣờng đƣợc chuẩn bị trƣớc trên giấy với các câu hỏi/chủ đề dự kiến (Phỏng vấn bán định hƣớng) gồm: + Nội dung về công tác tổ chức, quản lý điều hành tại Công ty trao đổi trục tiếp với Giám đốc Công ty Lê Trần Thanh + Nội dung về kế hoạch sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh trao đổi với bộ phận kế hoạch, tài chính. + Nội dung về thu mua và vận chuyển nguyên liệu: Trao đổi với bộ phận kinh doanh và ngƣời dân bán nguyên liệu cho công ty. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin.
Những thông tin, số liệu thu thập đƣợc tổng hợp, đồng thời đƣợc xử lý thông qua chƣơng trình Excle. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. * Phương pháp phân tích thông tin. Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra.
Toàn bộ số liệu thu n 5 thập đƣợc tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). Hạch toán các khoản chi mà công ty đã chi ra, các khoản thu của công ty làm cơ sở cho định hƣớng đƣa ra các giải pháp cho sự phát triển công ty. * Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nhƣ: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là: - Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở công ty bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trƣờng sau một chu kỳ sản xuất thƣờng là một năm. Đƣợc tính bằng sản lƣợng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm.
Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau: GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: + GO : giá trị sản xuất. + Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i. + Qi : lƣợng sản phẩm thứ i. - Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài.
Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau: IC = ∑ Cij Trong đó: + IC : là chi phí trung gian. + Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j. - Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này đƣợc xác định theo công thức sau: VA = GO – IC Trong đó: + VA : giá trị gia tăng.
+ GO: giá trị sản xuất. n 6 + IC: chi phí trung gian. * Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất. - Hiệu quả sử dụng lao động thể hiện qua giá trị gia tăng VA/lao động.
- Hiệu quả sử dụng vốn: VA/vốn. Thời gian và địa điểm thực tập Thời gian thực tập: Từ ngày 06/02/2017 – 30/05/2017 Địa điểm thực tập: Công ty CP chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên n 7 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Về cơ sở lý luận 2. Một số khái niệm liên quan đến công tác tổ chức sản xuất Sản xuất là một quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra.
Trong đó, đầu vào bao gồm: nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, thông tin,…Đầu ra của quá trình chuyển đổi là các sản phẩm, dịch vụ, tiền lƣơng và những ảnh hƣởng đối với môi trƣờng (Trƣơng Hạnh Ly, 2010). [2] Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lƣợng (hoặc là giá trị sản lƣợng) của ngƣời lao động làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Chức năng sản xuất là mọi hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ.