Mô Hình Tổ Chức Kiểm Toán Độc Lập Ở Việt Nam Để Nâng Cao Chất Lượng và Hiệu Quả Hoạt Động

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ueh xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở việt nam để nâng cao chất lượng và, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phan Thanh Hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

245
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ - Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. QUY TRÌNH KHUNG NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

4. NHỮNG ĐIỂM MỚI, PHẦN GIỚI HẠN VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN

5. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU CỦA LUẬN ÁN

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở TRONG NƯỚC

1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÁC NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ VIỆC ỨNG DỤNG VÀO ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA MỖI QUỐC GIA

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRÊN THẾ GIỚI

2.1.1. Khái niệm mô hình

2.1.2. Khái niệm và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập

2.2. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập

2.3. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN

2.4. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÁC LẬP CÁC YẾU TỐ PHÙ HỢP TRONG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI MỖI QUỐC GIA

2.4.1. Các điều kiện liên quan đến môi trường

2.4.2. Điều kiện về nguồn nhân lực

2.4.3. Điều kiện về chiến lược phát triển ngành

2.4.4. Một số bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và áp dụng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG CỦA LUẬN ÁN

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG

3.2.1. Phương pháp chung

3.2.2. Một số các phương pháp cụ thể

3.3. DỮ LIỆU SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Dữ liệu sơ cấp

3.4. KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG CỦA LUẬN ÁN

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM

4.1. MỘT SỐ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG THỜI GIAN QUA VÀ CƠ HỘI THÁCH THỨC KHI HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU

4.1.1. Một số tình hình hoạt động của KTĐL tại Việt Nam trong những năm qua

4.1.2. Cơ hội và thách thức của hoạt động KTĐL khi hội nhập kinh tế toàn cầu

4.2. THỰC TRẠNG VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA

4.2.1. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích thực trạng

4.2.2. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới góc độ vĩ mô (trên phương diện vai trò của tổ chức lập quy, giám sát nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam)

4.2.3. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới góc độ vi mô (phương diện vai trò của chủ thể tiến hành hoạt động kiểm toán tại Việt Nam)

4.2.4. Thực trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét dưới phương diện tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán tại Việt Nam

4.3. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KTĐL HIỆN NAY VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

4.3.1. Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích

4.3.2. Kết quả phân tích

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

5.1. ĐỊNH HƯỚNG XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA KTĐL Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

5.1.1. Xét trên góc độ vĩ mô

5.1.2. Xét trên góc độ vi mô

5.2. XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

5.2.1. Mô hình và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

5.2.2. Các giải pháp xác lập và vận hành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ CÓ THỂ ĐƯA MÔ HÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM

5.3.1. Các kiến nghị liên quan đến hệ thống pháp luật

5.3.2. Các kiến nghị liên quan đến KSCL kiểm toán độc lập

5.3.3. Các kiến nghị liên quan đến chiến lược kiểm toán

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Tổ Chức Kiểm Toán Độc Lập Tại Việt Nam

Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ khi chính phủ cho phép thành lập các công ty kiểm toán đầu tiên vào năm 1991, ngành kiểm toán độc lập đã khẳng định vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tài chính và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái Niệm Mô Hình Tổ Chức Kiểm Toán Độc Lập

Mô hình tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm các yếu tố như cơ cấu tổ chức, quy trình kiểm toán và các tiêu chuẩn chất lượng. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Ngành Kiểm Toán Độc Lập Tại Việt Nam

Ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể từ những năm đầu thành lập. Sự phát triển này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Hoạt Động Kiểm Toán Độc Lập

Mặc dù ngành kiểm toán độc lập đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Chất lượng nguồn nhân lực, quy trình kiểm toán và sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế là những vấn đề nổi bật.

2.1. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Kiểm Toán

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kiểm toán. Việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho kiểm toán viên là rất cần thiết.

2.2. Quy Trình Kiểm Toán và Đánh Giá Chất Lượng

Quy trình kiểm toán cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Đánh giá chất lượng kiểm toán cũng cần được thực hiện thường xuyên để nâng cao hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kiểm Toán Độc Lập

Để nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Kiểm Toán

Cải tiến quy trình kiểm toán giúp tăng cường tính hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Các công ty kiểm toán cần xem xét lại quy trình hiện tại để đưa ra các cải tiến hợp lý.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Kiểm Toán

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán. Việc áp dụng phần mềm kiểm toán hiện đại giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu thực tiễn về mô hình tổ chức kiểm toán độc lập đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Kiểm Toán

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã giúp tăng cường chất lượng kiểm toán độc lập.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả

Các giải pháp đã được áp dụng thành công tại nhiều công ty kiểm toán, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị cho khách hàng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Ngành Kiểm Toán Độc Lập

Ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc xác lập mô hình tổ chức phù hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Ngành Kiểm Toán

Định hướng phát triển ngành kiểm toán độc lập cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Các Kiến Nghị Đối Với Chính Sách Quản Lý

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để thúc đẩy sự phát triển của ngành kiểm toán độc lập, bao gồm việc cải thiện môi trường pháp lý và đào tạo nguồn nhân lực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở việt nam để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong xu thế hội nhập luận án tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU CỦA LUẬN ÁN Chương này được tác giả thực hiện nhằm qua đó hướng đến việc cung cấp góc nhìn tổng quan liên quan đến quá trình nghiên cứu đối với các khía cạnh có liên quan đến luận án. Những nội dung của các nghiên cứu trong và ngoài nước sẽ giúp cho tác giả xác định được các khoảng trống cần thiết để tiến hành triển khai, sử dụng các phương pháp thích hợp, chứng minh cho tính cấp thiết của luận án 1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với các mảng vấn đề liên quan đến luận án mà tác giả dự định nghiên cứu. Cá nhân tôi nhận thấy hầu hết các công trình nghiên cứu công bố ở nước ngoài về KTĐL chủ yếu đi sâu vào phương diện nghiên cứu kỹ thuật.

Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến mô hình tổ chức hoạt động KTĐL đặc biệt là mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở một quốc gia đang phát triển có điều kiện tương đồng như Việt Nam còn chưa được thực hiện hoặc có thể đã thực hiện nhưng chưa được công bố rộng rãi. Tuy vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các yếu tố, nguyên nhân làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của hoạt động KTĐL tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua. Tác giả xin nêu ra một số các công trình tiêu biểu như sau : 1. Một số công trình nghiên cứu liên quan * Các công trình nghiên cứu về mô hình kiểm toán (1) Công trình nghiên cứu của Niece J.T (2005) về sự sụp đổ của mô hình một hãng qua sự kiện công ty kiểm toán Arthur Andersen (The Demise of Arthur Andersen's One-Firm Concept: A Case Study in Corporate Governance”, Business and Society Review, Vol.

Công trình nghiên cứu này chỉ rõ : Năm 2002, sau sự kiện Enron, với sự sụp đổ của Arthur Andersen, một trong năm hãng kiểm toán lớn nhất thế giới vào thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 điểm đó (Big 5), Mô hình “một-hãng” (One-firm concept) đã cho thấy hạn chế lớn trong cơ cấu quản trị. Khái niệm mô hình “một-hãng” là nguyên tắc hoạt động theo đó các văn phòng khác nhau của một hãng toàn cầu theo đuổi các giá trị, các chuẩn mực, các quy chế hoạt động như nhau, thống nhất không phân biệt quốc gia hay lãnh thổ. Dưới mô hình này, Arthur Andersen là một thể thống nhất, hoạt động của Arthur Andersen tại Mỹ cũng có ảnh hưởng lớn đến Arthur Andersen tại các quốc gia khác. Kết quả là sự kiện Enron đã khiến cho Arthur Andersen tại Mỹ sụp đổ, kéo theo sự sụp đổ toàn cầu của một hãng kiểm toán với hơn 80.000 nhân viên chuyên nghiệp.

Rút kinh nghiệm từ bài học của Arthur Andersen, các hãng kiểm toán quốc tế hoạt động toàn cầu, trong đó bao gồm cả Big Four, đã chuyển đổi mô hình hoạt động của mình. Theo quan điểm trình bày trong báo cáo hoạt động của các hãng kiểm toán quốc tế do tạp chí Kế toán quốc tế (International Accounting Bulletin) phát hành, ba mô hình chính mà các công ty kiểm toán đang áp dụng, thay thế cho mô hình “một-hãng” truyền thống, chứa đựng nhiều rủi ro. Ba mô hình đó là mô hình công ty mạng lưới (Networks), mô hình hiệp hội (Associations), và mô hình liên kết (Alliances, Organisations) [29]. * Các công trình nghiên cứu về các yếu tố khác nhau có liên quan ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động KTĐL Hiện tại, qua khảo cứu nhiều tài liệu tác giả nhận thấy rằng có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau liên quan đến chất lượng, hiệu quả KTĐL; nghiên cứu mối quan hệ tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả KTĐL.

Tiêu biểu là một số các công trình sau đây : - Các nghiên cứu tổng quan về chất lượng và hiệu quả kiểm toán nói chung (1) Nghiên cứu của Arezoo Aghaei chadegani (2011), ‘Review of studies on audit quality’, International conference on Humanities Society and Culture, IPEDR Vol.20 (2011) © IACSIT Press, Singapore.[64] Arezoo Aghaei chadegani hiện đang công tác tại Khoa Kế toán, Đại học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Islamic Azad University tại Iran. Đây là nghiên cứu đánh giá đối với các công trình nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện bởi các tác giả khác nhau trước đó trong nhiều thập kỷ qua, từ tất cả các nơi trên thế giới. Mục đích của công trình này là để đánh giá những gì các nhà nghiên cứu trước đó đã thực hiện về vấn đề chất lượng kiểm toán và xác định được những lỗ hổng, những không gian cho các nghiên cứu trong tương lai. Những nghiên cứu này được phân loại thành bảy nhóm: 1) Các nghiên cứu sử dụng các biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để đo lường chất lượng kiểm toán 2) Nghiên cứu dựa trên nguồn gốc của sự khác biệt 3) Nghiên cứu dựa trên yếu tố đầu vào, quy trình và đầu vào của hoạt động kiểm toán 4) Nghiên cứu dựa trên các khía cạnh tổ chức 5) Nghiên cứu quan điểm về hành vi và chất lượng kiểm toán viên 6) Sự khác nhau trong nhận thức về chất lượng kiểm toán và 7) các nghiên cứu khác.

Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng còn rất nhiều lỗ hổng và không gian nghiên cứu đối với vấn đề liên quan đến chất lượng kiểm toán. Nói cách khác chất lượng kiểm toán chính là mảnh đất giàu có để các nhà nghiên cứu có thể thực hiện nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo có giá trị cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chuyên gia về kiểm toán, những người sử dụng BCTC… (2) Trước nghiên cứu tổng hợp của Arezoo nói trên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau đề cập đến chất lượng kiểm toán. Một số tác giả cho rằng chất lượng kiểm toán đó là vấn đề được xem xét trên các khía cạnh : (1) khả năng mà KTV sẽ (a) phát hiện ra các điểm hạn chế trong hệ thống kế toán của khách hàng và (b) báo cáo về các hạn chế này (DeAngelo, 1981; Watts và Zimmerman, 1983) [76] [77] [126]; (2) khả năng KTV từ chối phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần cho các BCTC có chứa đựng những sai sót trọng yếu (Lee và cộng sự, 1983) [94]; (3) mức độ tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán (Aldhizer và cộng sự, 1995; McConnell & Banks, 1998; Krishnan & Schauer, 2001) [63] [103] [88]; (4) khả năng KTV có thể làm giảm các sai sót và nâng cao độ trung thực của dữ liệu kế toán (Wallace, 1987) [125]; sự trung thực của thông tin tài chính trình bày trên BCTC sau khi kiểm toán (Beatty, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 1989; Krinsky & Rotenberg, 1989; Davidson & Neu, 1993) [65] [89] [75] - Các nghiên cứu về các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kiểm toán độc lập Qua quá trình khảo cứu các tài liệu cho thấy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán độc lập đã được rất nhiều các tác giả quan tâm và thực hiện từ trước cho đến nay. Có rất nhiều quan điểm khác nhau liên quan đến vấn đề này và tiêu biểu là một số các yếu tố chính như sau : (1) Quy mô của doanh nghiệp kiểm toán Nhóm các tác giả đại diện cho quan điểm cho rằng quy mô của công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.

Theo đó một số tác giả nhận định rằng công ty kiểm toán có quy mô càng lớn thì càng có khuynh hướng cung cấp dịch vụ kiểm toán được tốt hơn (Burton, 1986; Grimlund, 1990) [69] [127] Ngoài ra cũng có nhiều tác giả đi chứng minh mối quan hệ cơ bản đó là quy mô khách hàng càng lớn thì càng có tỷ lệ thấp trong việc ký kết hợp đồng kiểm toán với công ty kiểm toán có quy mô nhỏ (Standard & Poor’s Compustat, 2000; Mansi và cộng sự, 2004); [99] Nghiên cứu của DeAngelo (1981) cũng đi đến kết luận các công ty kiểm toán có quy mô lớn thường có chất lượng được đánh giá bởi thị trường cao hơn các công ty kiểm toán có quy mô nhỏ.[80] Đồng thời Lennox (1999) và Shu (2000) cũng cho rằng quy mô công ty kiểm toán càng lớn với nhiều nguồn lực thì có thể làm giảm thiểu khả năng xảy ra các vụ kiện tụng và đảm bảo việc duy trì chất lượng dịch vụ kiểm toán ở mức cao.[92] [116] Công trình nghiên cứu của tác giả Chia-Chi Lee (2008) ở Trường Kinh doanh Quốc tế Đài Loan, nghiên cứu sự ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả hoạt động của các công ty KTĐL. Đây là công trình nghiên cứu được tác giả thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 1988-2002 thông qua việc phân tích kết quả khảo sát đối với 370 công ty KTĐL tại Đài Loan. Kết quả nghiên cứu đã nêu ra kết luận đó là quy mô của công ty kiểm toán có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả hoạt động đặc biệt là trong mối quan hệ so sánh giữa loại hình các công ty kiểm toán đa quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.[72] Từ những nghiên cứu kể trên cho thấy, chỉ tiêu quy mô DNKT là một trong những chỉ tiêu rất cơ bản, tiêu biểu để đo lường và đánh giá về chất lượng và hiệu quả kiểm toán. Chỉ tiêu này thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lượng và hiệu quả kiểm toán qua nhiều công trình nghiên cứu kể trên.

(2) Phạm vi của dịch vụ phi kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp Từ trước cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến yếu tố này. Về cơ bản kết quả cho thấy đây cũng là yếu tố có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với chất lượng và hiệu quả kiểm toán. Nghiên cứu thực nghiệm qua điều tra 1.500 KTV của Lindberg & Beck (2002) sau sự kiện Enron cho thấy phần lớn KTV đều đưa ra nhận định dịch vụ phi kiểm toán sẽ làm tổn hại đến tính độc lập của KTV. Xét về phương diện đạo đức nghề nghiệp một khi tính độc lập bị suy giảm thì chất lượng kiểm toán cũng suy giảm theo.

[97] Các nghiên cứu của Sisumic (1984), Beck cùng các cộng sự (1988) cũng chỉ ra rằng việc cung cấp dịch vụ phi kiểm toán có thể gia tăng mối quan hệ kinh tế giữa KTV và khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ