Nhu Cầu Xây Dựng Mô Hình Thực Hành Nghề Công Tác Xã Hội Tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Luận văn thạc sĩ USSH nghiên cứu mô hình thực hành nghề công tác xã hội tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1. Mục đích nghiên cứu

1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và khách thể và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Khách thể nghiên cứu

1.5.3. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Giả thuyết nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Phương pháp phân tích tài liệu

1.8.2. Phương pháp thảo luận nhóm

1.8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu

1.8.4. Phương pháp quan sát

1.8.5. Phương pháp trưng cầu ý kiến

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm công cụ

2.2. Mô hình thực hành thực tập công tác xã hội

2.3. Sinh viên ngành Công tác xã hội trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2.4. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

2.4.1. Lý thuyết nhu cầu

2.4.2. Lý thuyết hệ thống

2.4.3. Lý thuyết vai trò

2.5. Thực hành, thực tập trong đào tạo nghề CTXH hiện nay

2.6. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.7. Đặc điểm hoạt động thực hành, thực tập của sinh viên khoa Công tác xã hội trường ĐHSP HN

3. CÁC VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP CỦA SINH VIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, THỰC TẬP CÔNG TÁC XÃ HỘI

3.1. Cách thức tổ chức các hoạt động thực hành, thực tập cho sinh viên trường ĐHSP HN

3.2. Kế hoạch triển khai thực hành, thực tập tại trường ĐHSP HN

3.3. Kế hoạch triển khai các phương pháp thực hành, thực tập

3.4. Thực trạng các vấn đề khó khăn

3.4.1. Khó khăn trong thực hành, thực tập

3.4.2. Khó khăn trong các mối quan hệ xã hội

3.4.3. Khó khăn từ phía bản thân sinh viên

3.4.4. Cách ứng phó của bản thân sinh viên khi gặp khó khăn

3.5. Đánh giá các hoạt động thực hành, thực tập

4. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, THỰC TẬP CÔNG TÁC XÃ HỘI CHUYÊN NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI HIỆN NAY

4.1. Nhu cầu về hoạt động thực hành, thực tập CTXH

4.1.1. Nhu cầu hoạt động thực hành phương pháp công tác xã hội cá nhân

4.1.2. Nhu cầu hoạt động thực hành phương pháp công tác xã hội nhóm

4.1.3. Nhu cầu của hoạt động thực hành phương pháp phát triển cộng đồng

4.2. Mô hình thử nghiệm thực hành thực tập đối với sinh viên CTXH ở trường ĐHSP HN

4.2.1. Mô hình thực hành, thực tập tập trung

4.2.2. Mô hình thực hành thực tập không tập trung

4.2.3. Mô hình thực hành theo dự án

4.3. Nhiệm vụ cụ thể của các nguồn lực trong các mô hình thực hành thực tập CTXH

4.3.1. Nhiệm vụ của nhà trường

4.3.2. Nhiệm vụ của cơ sở thực hành, thực tập CTXH

4.3.3. Nhiệm vụ của giáo viên thực hành

4.3.4. Nhiệm vụ của kiểm huấn viên - cán bộ hướng dẫn tại cơ sở thực tập

4.3.5. Nhiệm vụ của sinh viên

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình thực hành nghề công tác xã hội tại ĐH Sư Phạm Hà Nội

Mô hình thực hành nghề công tác xã hội tại Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn phát triển kỹ năng nghề nghiệp cần thiết. Thực hành nghề công tác xã hội giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của mình trong xã hội và cách thức tương tác với cộng đồng.

1.1. Ý nghĩa của mô hình thực hành nghề công tác xã hội

Mô hình thực hành nghề công tác xã hội mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên. Nó giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế.

1.2. Các yếu tố cấu thành mô hình thực hành tại ĐH Sư Phạm Hà Nội

Mô hình thực hành bao gồm các yếu tố như chương trình đào tạo, cơ sở thực hành và đội ngũ giảng viên. Những yếu tố này cần được phối hợp chặt chẽ để đảm bảo chất lượng đào tạo.

II. Những thách thức trong thực hành nghề công tác xã hội hiện nay

Sinh viên ngành công tác xã hội tại ĐH Sư Phạm Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực hành. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận cơ sở thực hành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cơ sở thực hành phù hợp. Điều này dẫn đến việc thiếu cơ hội trải nghiệm thực tế và áp dụng kiến thức đã học.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ các giảng viên

Sự hỗ trợ từ giảng viên trong quá trình thực hành là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều sinh viên cảm thấy thiếu sự hướng dẫn và hỗ trợ cần thiết từ phía giảng viên.

III. Phương pháp cải thiện mô hình thực hành nghề công tác xã hội

Để nâng cao chất lượng mô hình thực hành nghề công tác xã hội, cần áp dụng các phương pháp cải tiến. Những phương pháp này sẽ giúp sinh viên có cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng một cách hiệu quả hơn.

3.1. Tăng cường hợp tác với các cơ sở thực hành

Việc tăng cường hợp tác với các cơ sở thực hành sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội trải nghiệm thực tế hơn. Điều này cũng giúp các cơ sở thực hành nhận được nguồn nhân lực chất lượng.

3.2. Đào tạo giảng viên về phương pháp hướng dẫn thực hành

Đào tạo giảng viên về các phương pháp hướng dẫn thực hành sẽ giúp họ có khả năng hỗ trợ sinh viên tốt hơn. Giảng viên cần nắm vững các kỹ năng cần thiết để hướng dẫn sinh viên trong quá trình thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình thực hành nghề công tác xã hội

Mô hình thực hành nghề công tác xã hội tại ĐH Sư Phạm Hà Nội đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án thực tế. Những ứng dụng này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.

4.1. Các dự án thực tế mà sinh viên tham gia

Sinh viên đã tham gia vào nhiều dự án thực tế, từ việc hỗ trợ cộng đồng đến các chương trình phát triển xã hội. Những dự án này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.2. Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hành

Đánh giá hiệu quả của mô hình thực hành là cần thiết để cải tiến và phát triển. Các kết quả từ việc thực hành sẽ giúp nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp.

V. Kết luận và hướng phát triển mô hình thực hành nghề công tác xã hội

Mô hình thực hành nghề công tác xã hội tại ĐH Sư Phạm Hà Nội cần được tiếp tục phát triển và cải tiến. Việc này không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng mà còn đáp ứng nhu cầu của xã hội.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến mô hình

Cải tiến mô hình thực hành là cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo. Điều này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào nghề.

5.2. Định hướng tương lai cho mô hình thực hành

Định hướng tương lai cho mô hình thực hành cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và mở rộng cơ hội thực hành cho sinh viên. Điều này sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện hơn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh nhu cầu xây dựng mô hình thực hành thực tập nghề công tác xã hội qua nghiên cứu tại trường đại học sư phạm hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thực hành, thực tập Công tác xã hội là một trong những hoạt động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sinh viên theo học chuyên ngành Công tác xã hội. Thông qua thực hành giúp sinh viên có cơ hội để tích hợp kiến thức, kĩ năng và các giá trị học được ở trên lớp vào các tình huống thực hành trên thực tế. Trải qua các học phần thực hành, thực tập sinh viên thấy được những điểm mạnh và hạn chế của mình về khả năng thực hành như: kiến thức, kỹ năng đồng thời định hướng công việc của mình trong tương lai.

Sinh viên áp dụng những lý thuyết đã được lĩnh hội ở trên lớp và sử dụng vào làm việc thực tế thông qua việc sử dụng các kỹ năng, kinh nghiệm vận dụng các phương pháp Công tác xã hội để trợ giúp thân chủ có vấn đề, nhóm đối tượng, tiếp cận với cộng đồng còn kém phát triển. Đồng thời trong quá trình triển khai thực hành, thực tập, cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành sẽ đánh giá chính xác về những mặt tích cực và những điểm còn hạn chế cần điều chỉnh và bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn xã hội. Thực hành, thực tập Công tác xã hội sẽ góp phần gắn lý thuyết vào thực tiễn, biến những kiến thức sách vở thành kỹ năng nghề giúp sinh viên tự tin và trở thành nhân viên Công tác xã hội chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trường ĐHSP HN là trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn lực chất lượng cao, giữ vai trò trọng điểm, đầu ngành trong hệ trong hệ thống các trường sư phạm trong cả nước.

Đồng thời trường cũng là một cơ sở đào tạo đa ngành có uy tín trong hệ thống giáo dục quốc dân và là một trong những trường đã đào tạo hệ Cử nhân ngành Công tác xã hội sớm nhất Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mã ngành đào tạo Công tác xã hội vào tháng 10/2004, giao nhiệm vụ đào tạo trình độ cử nhân khoa học ngành Công tác xã hội theo Quyết định số 08-QĐ/BGDĐT-ĐH&SĐH, ngày 6/1/2004. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương trình đào tạo của Khoa Công tác xã hội trường ĐHSP HN chú trọng đến hoạt động thực hành, rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên với thời lượng từ 20% đến 40% thời gian mỗi môn học để thực hiện hoạt động thực hành ở trên lớp. Với mong muốn nâng cao chất lượng thực hành, thực tập hiện nay cho sinh viên ngành Công tác xã hội, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Nhu cầu xây dựng mô hình thực hành, thực tập nghề Công tác xã hội (Qua nghiên cứu tại Trường ĐHSP HN) làm luận văn Thạc sỹ của mình. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.

Các nghiên cứu về thực hành, thực tập nghề Công tác xã hội trên thế giới Trong hệ thống giáo dục tại Mỹ, ngành Công tác xã hội được coi là một ngành ứng dụng/thực hành (giống các ngành y, luật, báo chí, y tá, kinh doanh, khách sạn, vv…) và phân biệt với các ngành thuộc về hàn lâm như xã hội học, kinh tế học, triết học, tâm lý học. Tính ứng dụng của Công tác xã hội nằm ở chỗ chuyên môn của người có bằng Công tác xã hội là một chuyên môn cụ thể, trực tiếp, có thể chuyển giao và lặp lại, và có tính chuyên sâu cao mà người ngoài ngành, nếu không được đào tạo, sẽ không thể tự có được. Cụ thể hơn, người có chuyên môn về Công tác xã hội sẽ làm việc trực tiếp với các “thân chủ” theo nghĩa rộng (có thể là cá nhân, gia đình, cộng đồng) để lượng giá, chuẩn đoán, lên kế hoạch, và giải quyết khó khăn cho thân chủ bằng các kỹ năng nghề trực tiếp (các ngành như xã hội học không có kỹ năng nghề tiêu biểu, mà chỉ có kiến thức). Để có được các kỹ năng này, ngoài việc học các kiến thức hàn lâm giống như với các ngành hàn lâm khác, người học ngành Công tác xã hội phải được thực tập chuyên môn và vai trò của thực hành, thực tập cũng quan trọng ngang với học các kiến thức lý thuyết hàn lâm.

Như vậy, với đào tạo Công tác xã hội, đào tạo kỹ năng, tay nghề là phần 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hết sức quan trọng; và mục đích của đào tạo là hướng sinh viên tới việc thực hành nghề trực tiếp chứ không chỉ trang bị lí luận hoặc nhân sinh quan, thế giới quan của ngành mình. Công tác xã hội có mục đích thăng tiến chức năng xã hội của con người qua ba lĩnh vực: phục hồi khả năng đã bị thương tổn, giúp con người tận dụng được những tài nguyên có sẵn, và phòng ngừa tình trạng mất khả năng sống bình thường trong xã hội (Werner Boehm - nhà giáo dục Công tác xã hội người Mỹ gốc Đức). Điều đó chứng tỏ vai trò quan trọng của Công tác xã hội và giải thích tại sao Công tác xã hội càng trở nên thiết yếu hơn trong tất cả các quốc gia. Khoa học và nghề Công tác xã hội đã được hình thành tại Mỹ và Châu Âu từ thế kỷ XIX.

Từ thập niên 70 đến nay, ngành Công tác xã hội đã tiến xa đã hướng đến việc giải quyết những nhu cầu phức tạp và đa dạng không phải chỉ của người nghèo mà của tất cả mọi thành phần trong xã hội. Và những bước tiến quan trọng của Công tác xã hội hiện đại so với Công tác xã hội của thập niên 60 và 70 là việc thay thế phương pháp “chuẩn đoán” bằng phương pháp “lượng định” thực hành coi người nhận Công tác xã hội như một bệnh nhân mang một chứng bệnh cần được chữa trị. Để làm việc hiệu quả nhân viên Công tác xã hội không phải chỉ cần trái tim mà khối óc còn quan trọng hơn gấp bội. Ngoài ra, Công tác xã hội còn đòi hỏi những kỹ năng riêng biệt và sinh viên học chuyên ngành này phải có một số kiến thức cơ bản về lý thuyết và kỹ năng thực hành vô cùng quan trọng nhằm giúp ứng dụng những lý thuyết đó đi vào thực tiễn hàng ngày thông qua cách tiếp cận với khách hàng - thân chủ.

Ở các nước phát triển (Mỹ, Úc, Canada, Anh…) Hội những người làm nghề Công tác xã hội có vai trò quan trọng. Hội đưa ra các quy định về tiêu chuẩn và đạo đức của người hành nghề Công tác xã hội. Hội đứng ra tổ chức 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kiểm tra, thi tuyển và cấp chứng chỉ hành nghề cho những người muốn vào nghề Công tác xã hội. Ở Mỹ, để trở thành nhân viên Công tác xã hội chuyên nghiệp tất cả sinh viên Công tác xã hội cần tốt nghiệp cử nhân ngành Công tác xã hội và phải trải qua thời gian thực tập tại các cơ sở cung cấp dịch vụ Công tác xã hội và phải có chứng chỉnh hành nghề do Hiệp hội Công tác xã hội cấp.

Những nhân viên Công tác xã hội muốn hành nghề trong lĩnh vực y tế cần có bằng thạc sỹ về Công tác xã hội và có ít nhất 2 năm tập sự tại các cơ sở y tế. Quy trình kiểm huấn và đánh giá sinh viên Công tác xã hội thực tập cũng rất chặt chẽ và khoa học. Các nghiên cứu về thực hành, thực tập nghề Công tác xã hội ở Việt Nam Hiện nay, Công tác xã hội với sự hành nghề chuyên nghiệp của các nhân viên xã hội được xem là công cụ hiệu quả trong việc thúc đẩy công bằng xã hội, an sinh xã hội để một quốc gia phát triển hài hoà. Là một trong những nước Đông Nam Á đầu tiên mở trường đào tạo Công tác xã hội chuyên nghiệp, nhưng mãi đến thời gian gần đây ngành khoa học, nghề chuyên môn này mới được “đánh thức’ tại Việt Nam.

Hiện nay, trên cả nước đã có hơn 40 trường đại học và cao đẳng tham gia ngành Công tác xã hội. Nhu cầu xã hội đối với ngành Công tác xã hội là rất lớn, đòi hỏi phải sớm có đội ngũ cán bộ, chuyên viên Công tác xã hội tác nghiệp chuyên nghiệp đủ về số lượng đáp ứng được yêu cầu trình độ năng lực, phẩm chất chuyên môn ở nước ta. Theo thông báo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, số cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc ở các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm xã hội và đội ngũ cộng tác viên làm công tác dân số, bảo vệ chăm sóc trẻ em ở các thôn bản lên tới 162. Và bên cạnh đó chỉ có một số ít cán bộ được đào tạo trình độ đại học và cao đẳng còn lại hầu hết chưa qua đào tạo cơ bản, đa số tác nghiệp dựa trên lòng nhiệt tình, kinh 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm hoặc chỉ được tập huấn những khóa ngắn hạn về những kiến thức và kỹ năng Công tác xã hội.

Nghiên cứu về nâng cao chất lượng thực hành, thực tập Công tác xã hội hiện nay ở Việt Nam các tác giả đều có nhận định chung rằng Công tác xã hội là một ngành nghề mới tuy nhiên các hoạt động của Công tác xã hội cũng đã bước đầu đạt được những hiệu quả nhất định và là một nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện nay. Nghiên cứu “Nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo và nhu cầu đào tạo Công tác xã hội ở Việt Nam” tiến hành trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Tháp) với sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Unicef năm 2005 đã đưa ra những số liệu định lượng về thực trạng phát triển Công tác xã hội. Đồng thời, phân tích bối cảnh phát triển Công tác xã hội ở nước ta gắn liền với mục tiêu xoá đói giảm nghèo, công bằng trong tiếp nhận những lợi ích từ sự phát triển kinh tế. Việc phát triển Công tác xã hội như một nghề được xem như việc giải quyết sự gia tăng của các vấn đề xã hội đi kèm theo sự phát triển kinh tế và đáp ứng đòi hỏi phải có cách tiếp cận mang tính khoa học và có hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ