Luận văn thạc sĩ định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty scavi luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty scavi luận văn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

118
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1. Những lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến hoạt động Logistics

1.2. Khái niệm về Logistics

1.3. Một số khái niệm về Logistic trên thế giới

1.4. Khái niệm về Quản trị Logistic

1.5. Khái niệm về Logistics trong luật thương mại Việt Nam 2005

1.6. Vai trò và hoạt động của Logistics đối với phát triển doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY SCAVI

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Scavi

2.2. Phân tích hoạt động quản trị cung ứng hiện tại của công ty Scavi

2.3. Điểm mạnh và yếu của Scavi

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NỘI BỘ TẠI CÔNG TY SCAVI

3.1. Căn cứ và định hướng xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty Scavi

3.2. Xu hướng phát triển của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trên thế giới

3.3. Giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại Scavi

3.4. Khó khăn và thuận lợi khi xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty Scavi

3.5. Lợi ích từ mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Scavi

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Scavi đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối. Công ty Scavi, một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành may mặc Việt Nam, đã áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt động. Mô hình này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí và thời gian sản xuất.

1.1. Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc cung cấp hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng. Tại Scavi, mô hình này được áp dụng để đảm bảo rằng mọi khâu trong chuỗi cung ứng đều hoạt động hiệu quả.

1.2. Lợi ích của mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng. Điều này giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành may mặc.

II. Thách thức trong quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Scavi

Mặc dù công ty Scavi đã đạt được nhiều thành công trong việc áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm việc quản lý rủi ro, tối ưu hóa quy trình và cải thiện công nghệ thông tin.

2.1. Vấn đề quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng

Quản lý rủi ro là một trong những thách thức lớn nhất mà Scavi phải đối mặt. Việc không kiểm soát tốt các yếu tố rủi ro có thể dẫn đến gián đoạn trong sản xuất và phân phối.

2.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất tại Scavi cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả.

III. Phương pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi

Để xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả, Scavi đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình và đào tạo nhân viên.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung ứng. Scavi đã đầu tư vào hệ thống ERP để cải thiện khả năng theo dõi và quản lý hàng hóa.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản trị chuỗi cung ứng

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ về quy trình và có khả năng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị chuỗi cung ứng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi đã được áp dụng thành công trong thực tiễn, mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí.

4.1. Kết quả đạt được từ mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Scavi đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận nhờ vào việc áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành may mặc, giúp họ cải thiện hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và tương lai của mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại Scavi đã chứng minh được hiệu quả và tầm quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tương lai của mô hình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Định hướng phát triển mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Scavi sẽ tiếp tục phát triển mô hình quản trị chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và cải thiện khả năng cạnh tranh.

5.2. Xu hướng tương lai trong quản trị chuỗi cung ứng

Xu hướng tương lai trong quản trị chuỗi cung ứng sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty scavi luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1. Những lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến hoạt động Logistics. Khái niệm về Logistics. Một số khái niệm về Logistic trên thế giới.

Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. 1 Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Khái niệm về Quản trị Logistic. Ủy ban quản lý Logistics (Council Logistics Management – CLM), một trong những tổ chức chuyên nghiệp về Logistics đã dùng thuật ngữ quản trị Logistics để chỉ: “Quá trình lập kế hoạch, thực hiện và quản lý dòng luân chuyển và lưu kho hàng hoá, dịch vụ và thông tin liên quan của một mặt hàng nào đó từ điểm khởi đầu đến nơi tiêu thụ nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng.” Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự trữ hàng hoá, dịch vụ, thông tin từ điểm đầu tới điểm cuối nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

Khái niệm về Logistics trong luật thương mại Việt Nam 2005. Lần đầu tiên định nghĩa Logistics trong kinh doanh được đưa vào Luật thương mại Việt Nam năm 2005, năm 1997 chỉ được gọi là dịch vụ giao nhận hàng hóa. “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ Logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc” 4.

1 Logistic and Supply Chain Managament 1999 - Ma Shuo [6] 2 Logistics những vấn đề cơ bản 2003 - PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân [2] 3 Logistics những vấn đề cơ bản 2003 - PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân [2] 4 Điều 233 Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 [1] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Như vậy so với luật năm 1997 nội dung dịch vụ Logistics đã được mở rộng rất nhiều. Luật thương mại năm 1997 không gọi là dịch vụ Logistics mà được gọi là dịch vụ giao nhận hàng hóa nên không bao quát hết nội dung rất phong phú của hoạt động Logistics. Việc thay đổi tên gọi cũng như phạm vi hoạt động cho thấy nhà nước ta đã mở rộng tầm nhìn để hòa nhập chung với nền dịch vụ của thế giới. Trong bài nghiên cứu này chúng ta chỉ quan tâm tới khái niệm quản trị Logistics trong 1 công ty, không đề cập tới việc kinh doanh dịch vụ Logistics.

Vai trò và hoạt động của Logistics đối với phát triển doanh nghiệp. Điều phối nguồn nguyên vật liệu để bảo đảm hoạt động sản xuất đúng kế hoạch. Sản xuất ra sản phẩm cần có nguyên vật liệu cho nên để bảo đảm kế hoạch sản xuất không bị thay đổi thì nguồn nguyên vật liệu phải được cung cấp đúng thời gian, đúng chất lượng và đúng số lượng. Vai trò của Logistics là điều phối các nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau tập kết đúng theo thời gian và địa điểm như kế hoạch.

Khi chỉ 1 loại nguyên vật liệu không tập kết đúng thời gian thì không tiến hành sản xuất được và những nguyên vật liệu khác phải lưu kho chờ nguyên vật liệu này, đồng thời công nhân sẽ không có hàng để sản xuất trong thời gian đó mà nhà máy vẫn phải duy trì chi phí cố định. Nếu hoạt động Logistics tốt thì sản xuất không bị thiếu nguyên vật liệu, không bị đình trệ, nguyên vật liệu chờ sản xuất và hàng hóa chờ phân phối không bị lưu kho lâu. Vai trò này giúp giảm chi phí lưu kho nguyên vật liệu, chi phí phát sinh nếu như kế hoạch sản xuất không được thực hiện theo kế hoạch. Phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng đúng nơi, đúng lúc.

Hoạt động Logistics giúp cho việc luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất và phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng đúng nơi và đúng lúc. Trong sản xuất tiên tiến, vấn đề JIT (Just in time – đúng thời gian) là bắt buộc, hoạt động Logistics giúp vấn đề này được thực hiện triệt để trong doanh nghiệp. Định vị trí của nguyên vật liệu và kênh phân phối một cách tối ưu để tối thiểu hóa chi phí ở mức thấp nhất. Việc định vị trí nguyên vật liệu là một trong những vai trò quan trọng của Logistics.

Vào từng thời điểm của sản xuất, nhà quản trị Logistics phải xác định được nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất phải đang trên đường vận chuyển, nằm trong kho chờ sản xuất hay đang phục vụ cho sản xuất. Nếu nguyên vật liệu ở trong kho thì ở kệ, kho nào, chiếm diện tích bao nhiêu trong kho, đã tối ưu hay chưa… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Hoạt động Logistics cũng xác định kênh phân phối, loại hình phân phối và phương tiện vận chuyển như thế nào là hợp lý và tiết kiệm nhất. Một vai trò không thể thiếu của hoạt động Logistics là giúp giảm chi phí ở mức thấp nhất. Với việc điều phối nguyên vật liệu, định vị trí nguyên vật liệu, tìm phương thức vận chuyển tối ưu hoạt động Logistics đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất.

Chi phí được đề cập ở đây bao gồm tất cả các chi phí liên quan tới sản xuất trực tiếp như chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, chi phí vốn… 1. Nội dung của hoạt động Logistics bao gồm. Vận động của dòng vật chất. Vận động của dòng vật chất trong hoạt động Logistics bao gồm: dự trữ nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm, kho bãi và vận tải.

Dự trữ nguyên vật liệu. Có nguyên vật liệu thì công ty mới vận hành sản xuất được cho nên việc dự trữ nguyên vật liệu để duy trì hoạt động của công ty rất quan trọng. Mục tiêu của Logistics là làm sao bảo đảm nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đúng số lượng, thời gian và địa điểm. Việc xác định lượng dự trữ là bao nhiêu, vào thời điểm nào là mối quan tâm hàng đầu trong hoạt động Logistics.

Hoạt động Logistics được coi là hiệu qủa khi cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, không làm sản xuất bị gián đoạn, trì trệ. Phân phối sản phẩm. Sản phẩm sau khi sản xuất ra được phân phối tới người tiêu dùng thông qua hoạt động Logistics của công ty. Việc phân phối như thế nào, số lượng bao nhiêu, vào thời điểm nào, địa điểm nào cần ưu tiên phân phối trước là nhiệm vụ chính trong hoạt động phân phối của Logistics.

Logistics sẽ giúp thỏa mãn cung - cầu, đáp ứng nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng. Vận tải và kho bãi. Vận tải và kho bãi cũng là nội dung không kém quan trọng trong hoạt động Logistics. Vấn đề này được bảo đảm sẽ giúp cho hoạt động dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, phân phối sản phẩm thị trường đạt kết qủa tốt.

Chọn kho có diện tích bao nhiêu, môi trường và vị trí kho thuận lợi góp phần quan trọng cho việc dự trữ và phân phối sản phẩm. Diện tích kho để bảo đảm nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất có chỗ chứa, môi trường của kho bảo đảm chất lượng của nguyên vật liệu chờ sản xuất không bị thoái hóa… Do đó phải chọn được diện tích kho và môi trường kho bảo đảm, phù hợp với như cầu dự trữ nguyên vật liệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Vận tải bằng phương tiện gì cho thuận tiện, tiết kiệm chi phí, an toàn là công việc hàng ngày của hoạt động Logistics. Lựa chọn phối hợp phương tiện vận tải tốt giúp giao hàng đúng nơi, đúng thời gian và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đúng hạn, sản phẩm được phân phối tới người tiêu dùng đúng thời gian và địa điểm.

Vận động của dòng thông tin. Vận động của dòng thông tin bao gồm thông tin và thủ tục đối với các hoạt động của dòng vật chất. Để thực hiện đầy đủ quy trình Logistics cần rất nhiều công đoạn và giấy tờ, chứng từ… Đồng thời để vận động của dòng vật chất trôi chảy, liền mạch thì cần phải thiết lập hệ thống thông tin cho hoạt động Logistics. Ngày nay để vận động của dòng thông tin hoạt động tốt các công ty thường sử dụng hệ thống máy tính và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI – Electric Data Interchange.

EDI là hệ thống trao đổi dữ liệu giữa các máy tính với nhau. Hệ thống này giúp thông tin trong hoạt động Logistics trao đổi với tốc độ nhanh và chính xác. Hoạt động của dòng thông tin tốt thì một nhân viên có thể tra cứu dữ liệu ở bất kỳ vị trí nào có hệ thống máy tính trong công ty, không nhất thiết phải xuống vị trí liên quan để kiểm tra số lượng thực tế. Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật công nghệ, hệ thống RFID – Radio Frequency Identification, hệ thống định dạng bằng sóng radio.

Công nghệ RFID là công nghệ phát triển vượt bậc hiện nay. Với công nghệ này, các công ty có thể kiểm tra sản phẩm của mình ở bất kỳ nơi đâu, thông tin kiểm tra được không chỉ giới hạn ở sản phẩm đó thuộc loại nào mà còn tra được sản phẩm đó được sản xuất, kiểm tra, đóng gói và xuất xưởng khi nào và đang ở vị trí nào trên đường vận chuyển… Như vậy công nghệ RFID đã đóng góp đáng kể cho công việc quản trị Logistics, nó hơn hẳn công nghệ barcode, công nghệ quản lý sản phẩm theo mã số, mỗi sản phẩm có một mã số riêng biệt. Công nghệ barcode chỉ cho biết được sản phẩm đó là gì và thuộc loại nào. Vận động của dòng tiền tệ.

Dòng tiền tệ là dòng chi phí cho các hoạt động của dòng vật chất. Giảm chi phí ở mức tối thiểu là một trong những mục tiêu chính của hoạt động Logistics. Tất cả các vận động của dòng vật chất từ nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm tới vận tải và kho bãi trong Logistics đều liên quan đến chi phí. Hoạt động Logistics kiểm soát sự vận động của dòng chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ