PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, đa dạng; từ những dòng chảy, sông hồ, nước ngầm đến đại dương mênh mông.; Nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh đã và đang là một trong những vấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi mỗi quốc gia, khu vực mà đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là nguồn nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhận thức rõ vị trí, vai trò, ý nghĩa của công tác nước sạch và vệ sinh môi trường, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bản, chính sách về chủ trương, chiến lược, định hướng, đề ra các mục tiêu cần đạt được đối với vấn đề nước sinh hoạt nông thôn này như: Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Nghị quyết Trung ương VIII, IX; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy dưới tác động của quá trình phát triển với nhu cầu ngày càng tăng của con người về nước sinh hoạt nói riêng và nguồn tài nguyên nước nói chung đã và đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch. Theo thống kê của Hiệp hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA) xét về nguồn nước nội địa, Việt Nam chỉ đạt mức trung bình kém của thế giới với 3.600m3 nước/ người/ năm (dựa theo Trần Thảo, 2018). Theo Bộ TN&MT, đến năm 2025 lượng nước bình quân đầu người Việt Nam chỉ còn một nửa con số này (dựa theo Trần Thảo, 2018). Thống kê của Bộ Y tế và Bộ TN&MT, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước (dựa theo Trần Thảo, 2018).
Chính vì vậy vấn đề quản lý trong khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này đang là vấn đề hết sức nóng bỏng, cấp bách. Đặc biệt ở khu vực nông thôn vùng ven các thành phố lớn thì tình trạng này đang ngày càng báo động, tiêu biểu là khu vực nông thôn Hà Nội. Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017) Hà Nội vẫn 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com còn hơn 60% hộ dân chưa được dùng nước sạch theo tiêu chuẩn. Điều đáng nói không ít công trình hoạt động không hiệu quả, thậm chí bỏ hoang, gây lãng phí bởi lý do công tác quản lý yếu kém.
Huyện Phú Xuyên hiện nay là một huyện nằm ngoại thành của thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài tình hình chung trên. Trong những năm gần đây trên địa bàn huyện cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp và sự phát triển của các làng nghề truyền thống, nước thải từ các làng nghề và các khu công nghiệp đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mà người dân trong huyện đang sử dụng (từ các ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm đến giếng khơi, giếng khoan). Nguồn nước không bảo đảm vệ sinh đã gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác. Chính vì thế, vai trò của các công trình nước sinh hoạt ở các vùng nông thôn nói chung và ở huyện Phú Xuyên nói riêng luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết vào thời điểm này.
Nhiều công trình nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn được đầu tư xây dựng với nguồn vốn hàng tỷ đồng nhưng hiệu quả sử dụng còn chưa cao. Có những công trình sau khi xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng xong lại thiếu nước hoặc không có nước; có công trình giai đoạn đầu hoạt động rất có hiệu quả song trong quá trình quản lý còn nhiều bất cập, cộng với sự thiếu ý thức trong sử dụng và bảo vệ công trình dẫn đến xuống cấp, không thể sử dụng được. Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Mô hình quản lý nguồn nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên – Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, tác giả đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu như sau: Nội dung, hình thức và đặc điểm của các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội? Kinh nghiệm quản lý các mô hình nước sinh hoạt nông thôn trên thế giới và Việt Nam? Kết quả cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội trong những năm qua? Những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến các mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội? 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để sử dụng hợp lý nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên cần lựa chọn mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt nào là phù hợp, cần phải áp dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nào để nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác mô hình quản lý cung cấp nước sinh hoạt? 1.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn; Đánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội; Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội; Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên tắc, nội dung, phương thức hoạt động của các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Phú Xuyên. Đối tượng điều tra khảo sát: + Các cán bộ quản lý, cán bộ vận hành các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn huyện Phú Xuyên. + Các hộ dân sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ các mô hình nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Xuyên. + Các cán bộ quản lý các cấp (trung ương, huyện, xã) trên địa bàn huyện Phú Xuyên.
Phạm vi nghiên cứu 1. Phạm vi không gian Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi thời gian - Thời gian thực hiện đề tài từ thàng 10/2017 đến tháng 10/2018.
- Thời gian thu thập số liệu trong các năm 2013-2016. Phạm vi nội dung Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI Về lý luận: Nghiên cứu đã hệ thống hóa khái niệm nước sinh hoạt, việc quản lý nước sinh hoạt và các mô hình quản lý nước sinh hoạt đang được áp dụng phổ biến hiện nay; Làm rõ các quan điểm về quản lý nước sinh hoạt và vai trò của việc quản lý nước sinh hoạt làm cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài. Bên cạnh đó luận văn cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt ở trong và ngoài nước nhằm rút ra bài học áp dụng vào thực tiễn các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên.
Về thực tiễn: Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng của các mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Phú Xuyên và đưa ra giải pháp tốt nhất nhằm giúp cho công tác quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn đạt hiệu quả nhất, tác giả đã tiến hành nghiên cứu về các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện, bằng việc thu thập các thông tin số liệu và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 90 hộ dân, các đơn vị quản lý công trình, tổng hợp và phân tích số liệu. Nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn do DNTN quản lý là mô hình phù hợp nhất đối với điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Phú Xuyên hiện nay. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 2.
Một số khái niệm liên quan đến quản lý nước sinh hoạt nông thôn 2. Khái niệm liên quan đến nước sinh hoạt nông thôn Nước sinh hoạt là nước được sử dụng hàng ngay cho nhu cầu sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu nướng, rửa, vệ sinh…. thường không sử dụng để ăn, uống trực tiếp (Quốc hội, 2009). Nước sinh hoạt trong tiếng anh còn được gọi là Domestic Water.
Nước sinh hoạt là loại nước được sử dụng trong quá trình sinh hoạt hàng ngày như giặt giũ, tắm, rửa, vệ sinh cá nhân… không bao gồm nước để nấu nướng, uống trực tiếp (Oxford, 2013). Nước sinh hoạt đảm bảo (nước sạch) là nước có các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT. Về cơ bản nước đạt các yêu cầu: không màu, không mùi, không vị lạ, không có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người (Quốc hội, 2009). Phân biệt nước sạch và nước hợp vệ sinh Nước sạch có thể được định nghĩa là nguồn nước: trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người.
Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.