phần mở đầu, kết luận, các trang bìa, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phục lục, nội dung luận án đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong giáo dục đại học ở một số quốc gia Chƣơng 2: Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong một số trƣờng đại học ở nƣớc ta Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học ở nƣớc ta 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở MỘT SỐ QUỐC GIA 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học là vấn đề khá mới mẻ trong quản lý nhà trƣờng ở nƣớc ta. Do ảnh hƣởng của kinh tế thị trƣờng và nhu cầu NNL cho sự nghiệp phát triển KT-XH, các trƣờng đại học đều phải mở rộng quy mô đào tạo để tiếp nhận nhu cầu học tập của xã hội, trong khi các nguồn lực về đội ngũ GV, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, tài chính còn rất hạn hẹp. Nguyên nhân này đã khiến cho chất lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học giảm sút đến mức báo động.
Nhằm khắc phục tình trạng xuống cấp ngày một nghiêm trọng về chất lƣợng, một số trƣờng đại học lớn nhƣ Trƣờng ĐH Tổng hợp Hà Nội (nay là ĐHQGHN), Trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội, Trƣờng ĐH Bách khoa Hà Nội. đã tích cực tìm những giải pháp để đổi mới mô hình quản lý, nâng cao chất lƣợng đào tạo. Ngoài việc thực hiện các chƣơng trình đào tạo “đại trà” áp dụng cho nhiều đối tƣợng với quy mô lớn, một số trƣờng đại học nói trên tổ chức những mô hình đào tạo đặc biệt nhƣ tổ chức đào tạo tài năng, chất lƣợng cao trong chƣơng trình đào tạo đại học và sau đó là chƣơng trình SĐH. Các mô hình đào tạo này giống nhƣ mô hình “lớp chọn” ở bậc THPT đã tổ chức tuyển chọn và đào tạo, bồi 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dƣỡng những SV tài năng, chất lƣợng cao, cung cấp đội ngũ cán bộ KHKT có trình độ cao và chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế và KH-CN theo hƣớng hội nhập quốc tế.
Mặc dù các mô hình đào tạo đặc biệt này đã khá ổn định và thu đƣợc kết quả rất khả quan, nhƣng hầu hết các trƣờng đều mới chỉ coi đó là những “mô hình thí điểm” và là một “giải pháp tình thế” để cải thiện chất lƣợng đào tạo, chƣa có trƣờng nào nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm và xây dựng mô hình quản lý đào tạo các chƣơng trình đặc thù này. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đề tài của luận án có thể phân ra thành một số nội dung sau đây: Thứ nhất, về vấn đề tào tạo NNL chất lƣợng cao trong GDĐH, qua khảo sát các nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế cho thấy đây là một lĩnh vực còn tƣơng đối mới mẻ. Hầu hết các tài liệu công bố gần đây chủ yếu đề cập vấn đề về quản lý và phát triển NNL; chính sách đào tạo NNL chất lƣợng cao; chính sách phát hiện, bồi dƣỡng và sử dụng nhân tài. Chẳng hạn công trình nghiên cứu “Quản lý nguồn nhân lực” của Paul Hersey và Ken Blanc Hard (bản dịch của NXB Chính trị Quốc gia, 1995) và công trình nghiên cứu về “Quản trị nguồn nhân lực” của Trần Kim Dung (NXB Giáo dục, Hà Nội 2001) đề cập chủ yếu về các lý thuyết và kỹ năng quản lý NNL.
Các công trình nghiên nghiên cứu này chƣa đề cập vấn đề tổ chức và quản lý đào tạo chất lƣợng cao trong GD ĐH. Thứ hai, về đánh giá chất lƣợng đào tạo và mô hình tổ chức đào tạo, có một số công trình đã tập trung nghiên cứu vấn đề về hệ thống GDĐH, kiểm định và đánh giá chất lƣợng đào tạo NNL trong GDĐH.Công trình của Nguyễn Đức Chính về kiểm định chất lƣợng trong GDĐH (NXB ĐHQGHN, 2002), tập trung phân tích các lý thuyết kiểm định chất lƣợng và mô hình kiểm định và đảm bảo chất lƣợng trong GDĐH. Công trình của Vũ Ngọc Hải, 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức về giáo dục Việt Nam-đổi mới và phát triển hiện đại hóa (NXB Giáo dục, 2007) trên cơ sở thu thập và phân tích các tài liệu về giáo dục Việt Nam trong giai đoạn từ 1986-2004 đã tập trung phân tích những điều kiện của chất lƣợng và hiệu quả giáo dục Việt Nam, trong đó có GDĐH, những chiến lƣợc và chính sách giáo dục Việt Nam trong thời kỳ CNH-HĐH. Công trình “Giáo dục đại học, chất lƣợng và đánh giá” của nhiều tác giả do Trung tâm đảm bảo chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục thuộc ĐHQGHN biên tập (NXB ĐHQGHN 2005) đã tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục về những điều kiện của chất lƣợng GD ĐH, nhƣ GV, quản lý, phƣơng pháp đào tạo, cơ sở vật chất… Thứ ba, về mô hình quản lý các chƣơng trình đào tạo NNL chất lƣợng cao có công trình của Samuel Schuman, Trƣờng ĐH Minnesota, Morris, Hoa Kỳ (1995) giới thiệu mô hình quản lý các chƣơng trình tài năng trong GDĐH Hoa Kỳ (Hội đồng quốc gia các chƣơng trình tài năng đại học Hoa Kỳ - National Collegiate Honors Council- xuất bản).
Trong đó phân tích kinh nghiệm tổ chức các chƣơng trình tài năng (Honors Programs) trong các trƣờng đại học ở Hoa Kỳ. Điều đáng chú ý là chƣa có một công trình nghiên cứu nào ở trong nƣớc đề cập vấn đề này. Thứ tƣ, về lĩnh vực phát triển NNL, gần đây đã có một số nghiên cứu đƣợc công bố ở trong nƣớc, nhƣ các công trình: “Phát triển NNL - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt Nam” của Trần Văn Tùng và Lê Thị Ái Lâm (1996); “Phát triển NNL thông qua GD-ĐT ở một số nƣớc Đông Á: kinh nghiệm đối với Việt Nam” của Lê Thị Ái Lâm (2003); “ Nhân tài trong chiến lƣợc phát triển quốc gia” của Nguyễn Khắc Hƣng và Phan Xuân Dũng (2004); “Đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng NNL tài năng - kinh nghiệm của thế giới” của Trần Văn Tùng (2005); “Khảo lƣợc về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam” của Phạm Hồng Tung (2005). 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hầu hết các công trình nêu trên đều đi sâu phân tích vai trò của NNL đối với phát triển KT-XH, đồng thời đƣa ra các mô hình GD-ĐT của một số nƣớc để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoạch định các chính sách đầu tƣ cho GD-ĐT, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc.
Riêng công trình “Đào tạo, bồi dƣỡng, và sử dụng NNL tài năng, kinh nghiệm của thế giới” của Trần Văn Tùng đã tập trung phân tích chƣơng trình đào tạo tài năng của một số trƣờng đại học Hoa Kỳ trong các lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kinh doanh và Quản lý. Trong khi phân tích nội dung và kết quả các chƣơng trình đào tạo, tác giả có đề cập tới một số nội dung của hoạt động quản lý đào tạo, nhƣ phƣơng thức tuyển chọn, phƣơng pháp giảng dạy, xây dựng chƣơng trình, đánh giá khả năng đáp ứng của NNL tài năng sau đào tạo với yêu cầu khắt khe của thị trƣờng lao động, xem nhƣ là những phác hoạ ban đầu về mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong GDĐH. Tuy nhiên, công trình đó vẫn chƣa đi sâu nghiên cứu về mô hình quản lý đào tạo, bởi vậy chƣa thấy rõ đƣợc vai trò của công tác quản lý trong việc tổ chức và thực hiện các chƣơng trình đào tạo tài năng, chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học. Qua việc phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu lý thuyết liên quan đề tài luận án cho thấy vấn đề mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong trƣờng đại học còn là vấn đề khá mới mẻ, hầu nhƣ chƣa đƣợc nghiên cứu một cách thấu đáo ở các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế.
Nghiên cứu tình hình thực tiễn mô hình đào tạo NNL chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học ở nƣớc ta đã cho thấy một bức tranh khá rõ nét về mô hình tổ chức và quản lý đào tạo một số chƣơng trình đặc biệt bậc đại học nhƣ: cử nhân (kỹ sƣ) tài năng, cử nhân (kỹ sƣ) chất lƣợng cao xuất hiện vào những năm 90 của thế kỷ trƣớc. Từ năm 1995, Trƣờng ĐHKHTN thuộc ĐHQGHN đã quyết định xây dựng chƣơng trình và chuẩn bị các điều kiện để 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tổ chức thực hiện một chƣơng trình đào tạo đặc biệt vào thời điểm chƣơng trình “đại trà” với chất lƣợng bình quân đƣợc thực hiện chủ yếu đang chiếm vị trí độc tôn trong tất cả các trƣờng đại học, đó là Chương trình cử nhân khoa học tài năng (B. of Honors program). Đến năm 1997, chƣơng trình này chính thức đƣợc tổ chức đào tạo ở một số ngành KHCB nhƣ: Toán học, Cơ học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Địa chất, Khí tƣợng - Thuỷ văn, Hải dƣơng học, Khoa học môi trƣờng.
Chƣơng trình này dành cho những SV đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành KHCB để tạo nguồn nhân tài KHCN, với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn so với chƣơng trình đào tạo chuẩn. Chƣơng trình này đặt mục tiêu chất lƣợng đạt chuẩn quốc tế. Việc tổ chức và quản lý chƣơng trình này đƣợc thực hiện trong một hệ đào tạo riêng, gọi là Hệ cử nhân khoa học tài năng (viết tắt là HCNTN). Đến nay, Hệ này đã tổ chức đào tạo đƣợc 10 năm (1997-2007) và đã đạt đƣợc những thành quả đáng ghi nhận, chất lƣợng đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
Phát huy thành quả đạt đƣợc trong đào tạo HCNTN, bắt đầu từ 2001, ĐHQGHN triển khai thực hiện Dự án đào tạo HCNCLC ở hầu hết các đơn vị đào tạo, mở rộng thêm nhiều ngành đào tạo thuộc các nhóm ngành Khoa học Xã hội, Nhân văn, Kinh tế, Luật. thu hút nhiều SV tham gia.