HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN QUỐC TRUNG NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY QUẢN LÝ BAY VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016 Tác giả luận văn Trần Quốc Trung i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Quốc Chỉnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh. - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016 Tác giả luận văn Trần Quốc Trung ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt .v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.
Một số khái niệm cơ bản. Cơ sở hình thành công ty mẹ - công ty con. Các hình thức công ty mẹ - công ty con. Quan hệ pháp lý giữa công ty mẹ - công ty con.
Một số ưu điểm của công ty mẹ - công ty. Nội dung quản lý theo mô hình công ty mẹ - công ty. Sự cần thiết áp dụng mô hình công ty mẹ – công ty con ở Việt Nam. Cơ sở thực tiễn.
Hoạt động của mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam. Mô hình công ty mẹ - công ty con ở các nước trên thế giới. So sánh mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Quá trình hình thành và sự phát triển của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM). Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam ( VATM). Tình hình lao động của Tổng công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Phương pháp phân tích.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con trong VATM. Căn cứ, mục tiêu và lộ trình chuyển đổi mô hình quản lý. Xác định mô hình/cơ cấu tổ chức.
Xác định cơ chế quản lý. Kết quả chuyển đổi mô hình quản lý. Đánh giá của các công ty và cán bộ viên chức về mô hình công ty mẹ - công ty con. Đánh giá của các công ty con.
Đánh giá của cán bộ công nhân viên. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuyển đổi mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con tại VATM. Căn cứ khoa học. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý.
Kết luận và kiến nghị. Bộ Giao thông vận tải. Bộ Tài chính.80 Tài liệu tham khảo .81 Phụ lục I : Mẫu phiếu điều tra. 81 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt TCT: Tổng công ty DNTV: Doanh nghiệp thành viên SXKD: Sản xuất kinh doanh ICAO: International Civil Aviation Organization – Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế VATM: Vietnam Air Traffic Management Corporation – Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam DNNN: Doanh nghiệp nhà nước DN: Doanh nghiệp TNHH: Trách nhiệm hữu hạn MTV: Một thành viên CNTB: Chủ nghĩa tư bản TBCN: Tư bản chủ nghĩa CNXH: Chủ nghĩa xã hội XHCN: Xã hội chủ nghĩa HĐQT: Hội đồng quản trị HĐTV: Hội đồng thành viên HKDDVN: Hàng không dân dụng Việt Nam FIR: Flight Information Region - Vùng thông báo bay CNS/ATM: Thông tin, dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu CHK: Cảng hàng không RVSM: Giảm phân cách cao v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Kết quả tài chính doanh nghiệp theo ngành ở một số TCT. Tình hình lao động của VATM. Cơ cấu sở hữu vốn của công ty mẹ và công ty con của VATM. Đánh giá mức độ đồng thuận của các công ty con về công tác chuyển đổi.
Đánh giá mức độ phát triển của VATM. Đánh giá mức độ hài lòng đối với VATM. Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của VATM giai đoạn trước chuyển đổi và sau chuyển đổi. Kết quả hoạt động kinh doanh của VATM giai đoạn 2010 _ 2015.
Doanh thu, chi phí của Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay giai đoạn 2011_2015. Đánh giá kết quả chuyển đổi của VATM. Đánh giá tác động của việc chuyển đổi đối với các công ty. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng .63 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Sơ đồ tổ chức của tổng công ty quản lý bay Việt Nam. Sản lượng điều hành bay từ 2010 đến 2015. Kết quả đánh giá mức độ phát triển của VATM. Dự báo sản lượng điều hành bay giai đoạn 2015_2030.
68 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Quốc Trung Tên Luận văn: Nghiên cứu mô hình quản lý theo hình thức “công ty mẹ - công ty con” tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý theo mô hình công ty mẹ - công ty con; Đánh giá thực trạng quản lý theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại VATM; Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý đối với “công ty mẹ - công ty con” tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong Luận văn là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, và phương pháp chuyên gia. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình công ty mẹ công ty con là mô hình quản lý phổ biến mang tính chất xu thế, giúp các công ty khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất và việc chiếm lĩnh thị trường.
Nghiên cứu mô hình công ty mẹ - công ty con tại VATM, Tổng công ty đã làm tốt các nội dung: Xây dựng được căn cứ chuyển đổi, xác định rõ, nội mục tiêu và nội dung chuyển đối; xác định được bộ máy quản lý và cơ chế quản lý giữa công ty mẹ với các công ty con hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc; bước đầu thể hiện tính ưu việt của mô hình. Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi, công ty còn có một số hạn chế như: Quá trình cổ phần hóa diễn ra chậm, cơ chế quản lý còn bất cập, Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty chưa hoàn thiện, các ngành nghề kinh doanh chưa được đa dạng hóa do nguồn lực về tài chính và con người còn hạn chế, thương hiệu của VATM chưa được quan tâm quảng bá… Trong thời gian tới, để hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con, TCT cần tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp đổi mới các đơn vị thành viên của Tổng công ty, thay đổi cơ chế quản lý đối với các công ty con, từ chỗ bằng mệnh lệnh trực tiếp sang gián tiếp thông qua người đại diện phần vốn, tạo mối liên kết trong nội bộ tổng công ty, đưa hoạt động dịch vụ thương mại đi vào chiều sâu, tạo mối liên kết với các doanh nghiệp viii vừa và nhỏ, hình thành mối liên kết bằng vốn vô hình, phát triển nguồn nhân lực, thay đổi cách hạch toán và báo cáo tài chính; Đầu tư tài chính vào công ty con để từ đó chi phối hoạt động của các công ty con thông qua phần vốn góp đó của mình. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Tran Quoc Trung Thesis title: Research management model in the form of "parent company - subsidiary" in Vietnam Air Traffic Management Corporation. Major: Business management Code: 60 34 01 02 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives Research purpose is to clarify the scientific and practical base for management in the form of parent company – subsidiary; Analyzing the management in the form of parent company – subsidiary in VATM; on that basis, to propose solutions to complete management model for the "parent company - subsidiary" in Vietnam Air Traffic Management Corporation.
Materials and Methods Research methodology is mainly used to carry out this thesis are statistic description, comparative analysis, and expert method. By the method of this study, the thesis proposes some solutions to complete management model in the form of "parent company - subsidiary" in Vietnam Air Traffic Management Corporation. Main findings and conclusions Result of the research shows that model of the parent company's subsidiaries manage common pattern in nature trend, helping companies to effectively exploit resources in production and employment dominate the market.