Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng tại Việt Nam đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thương mại truyền thống. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9340410) với đề tài "Mô hình quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương", do nghiên cứu sinh Vũ Thị Mai Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Chiến tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2024), là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế vận hành và chuyển đổi mô hình quản lý mạng lưới chợ cấp tỉnh trong thời kỳ quá độ thể chế.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) thực tiễn và học thuật cốt lõi được xác định: Trong khi hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại) tăng trưởng nhanh, mạng lưới chợ truyền thống cả nước vẫn chiếm tới 75% thị phần bán lẻ với quy mô khoảng 9.000 chợ, tạo doanh thu trên 10 tỷ USD/năm và phục vụ 80% cư dân nông thôn; tuy nhiên, sau hơn 14 năm thực hiện Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP của Chính phủ, tiến độ chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên phạm vi cả nước mới chỉ đạt 11,2% (Ngô Thị Hương, 2017). Tại Hải Dương, toàn tỉnh có 186 chợ (tăng 49 chợ, tương đương 26,35% so với 137 chợ năm 2003), nhưng mới chỉ có 12 chợ chuyển đổi thành công sang mô hình doanh nghiệp và hợp tác xã quản lý. Chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện mô hình quản trị hỗn hợp trong giai đoạn "quá độ" chuyển đổi từ bao cấp/công quản sang xã hội hóa tại địa bàn cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
Luận án thiết lập hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết tương ứng (Hypotheses - H):
- RQ1: Cơ sở lý luận và các nhân tố cấu thành mô hình quản lý chợ truyền thống trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
- H1: Mô hình quản lý chợ tối ưu là một cấu trúc ba bộ phận tương tác hữu cơ (Nhà nước - Đơn vị quản lý trực tiếp - Tiểu thương/Cư dân), trong đó hiệu quả phụ thuộc vào mức độ phân định ranh giới giữa quyền sở hữu tài sản công và quyền khai thác thương mại.
- RQ2: Thực trạng vận hành các mô hình quản lý chợ (Tổ quản lý, Ban quản lý, Hợp tác xã, Doanh nghiệp) tại Hải Dương giai đoạn 2003-2023 bộc lộ những điểm nghẽn thể chế và rào cản năng lực nào?
- H2: Sự chậm trễ chuyển đổi mô hình bắt nguồn từ điểm nghẽn kép: chính sách cấm đầu tư ngân sách công vào cải tạo chợ (theo Nghị định 114/2009/NĐ-CP) kết hợp với xung đột lợi ích về giá thuê điểm kinh doanh giữa nhà đầu tư xã hội hóa và tiểu thương.
- RQ3: Cần xây dựng khung giải pháp và mô hình quản lý nào để thúc đẩy hiện đại hóa, số hóa và liên kết không gian thương mại - du lịch - văn hóa cho hệ thống chợ tỉnh Hải Dương đến năm 2030?
- H3: Mô hình quản lý chợ thích ứng thời kỳ quá độ kết hợp chuyển đổi số và phát triển không gian thương mại phức hợp sẽ nâng cao hiệu quả thu ngân sách, bảo đảm an sinh và duy trì giá trị di sản văn hóa phi vật thể của chợ truyền thống.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Thể chế mới (New Institutional Economics), Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Governance) và Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Public Goods Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát 186 chợ truyền thống được cấp phép (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh) tại 12 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương, khảo sát dữ liệu thực chứng từ 240-270 đối tượng quản lý, doanh nghiệp, tiểu thương và người tiêu dùng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) chính định hình lý thuyết về chợ và quản trị chợ:
DÒNG 1: THỂ CHẾ & QUẢN TRỊ NHÀ NƯỚC
(Du Zangqi 2020, LuYiLong 2013, Vichtor IvanoVich 2005)
DÒNG 2: VĂN HÓA & CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA - Tích hợp: Thể chế + Số hóa + Đa không gian
(Wang Rui 2015, Trịnh Khắc Mạnh 2012, Nguyễn Huy Bách 2018)
DÒNG 3: HIỆN ĐẠI HÓA & LOGISTICS NÔNG SẢN
(Qian & Zipan 2013, Fan Weny 2015, Hoàng Thị Hương 2019)
Dòng nghiên cứu 1: Quản trị nhà nước và chuyển đổi thể chế kinh tế. Du Zangqi (2020) trong công trình "Văn hoá và Quyền lực quốc gia ở khu vực nông thôn phía Bắc Trung Quốc" (Nxb. Nhân dân Giang Tô) khẳng định sự can thiệp và định hướng của chính quyền là trụ cột duy trì sự ổn định của mạng lưới chợ truyền thống qua hàng ngàn năm. LuYiLong (2013) tại "Chế độ, thị trường và phát triển nông thôn Trung Quốc" phân tích chính sách "Tam nông" tác động trực tiếp tới 135.000 doanh nghiệp và 90,9 triệu hộ sản xuất tiêu thụ nông sản qua chợ truyền thống. Tại Liên bang Nga, Vichtor IvanoVich (2005) và V. A. Titov (Đại học Quản lý Công nghệ Matcơva) phân tích sự sụp đổ của hệ thống phân phối tập trung sau năm 1991, chỉ ra rằng việc tái thiết lập mô hình quản lý chợ địa phương theo Luật Liên bang N271-FZ về thị trường bán lẻ đòi hỏi sự tách bạch tuyệt đối giữa chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh của ban quản trị chợ.
Dòng nghiên cứu 2: Tiếp cận văn hóa - xã hội và sức mạnh cộng đồng. Wang Rui (2015, Đại học Vũ Hán) với công trình "Duy trì và phát triển chợ truyền thống, lấy sức mạnh từ cộng đồng" chứng minh chợ nông thôn là tài sản công mang tính gắn kết xã hội; bất kỳ mô hình quản lý nào tách rời sự đồng thuận của cộng đồng cư dân bản địa đều dẫn tới thất bại. Tại Việt Nam, Trịnh Khắc Mạnh (2012) qua nghiên cứu 68 văn bia từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 20 trích dẫn: "chợ là nơi trao đổi hàng hóa trong thiên hạ, nó là chỗ có tình người lâu bền như trời đất", chứng minh rằng từ thời phong kiến, quyền lập chợ thuộc sắc chỉ của Vua, nhưng quyền quản lý trực tiếp luôn thuộc về cơ chế đồng quản trị giữa quan xã và cộng đồng dân cư. Nguyễn Huy Bách (2018) làm sâu sắc thêm đặc tính di sản văn hóa phi vật thể của chợ trong nền kinh tế thị trường.
Dòng nghiên cứu 3: Hiện đại hóa hạ tầng, logistics và kinh tế không gian. Qian Forrest Zhang và Zipan (2013) nghiên cứu thị trường rau củ quả đô thị Trung Quốc chỉ ra chính sách logistics "luồng xanh" (miễn toàn bộ phí cầu đường quốc lộ) và trợ cấp điểm bán đã cứu vãn chợ truyền thống trước sức ép của siêu thị. Fan Weny (2015, Đại học Tứ Xuyên) mở rộng khái niệm chợ thành "không gian thương mại - du lịch - văn hóa Hương Trấn". Hoàng Thị Hương (2019) khảo sát 454 chợ tại Hà Nội và chỉ ra sai lầm của quy hoạch thuần túy tăng số lượng (dự kiến 595 chợ năm 2030) mà xem nhẹ việc phân cấp đầu tư. Vương Quang Lượng (2020) và Phạm Hồng Tú (2012) làm rõ tính tất yếu của chợ đầu mối nông sản đối với chuỗi giá trị bán lẻ nông thôn.
Tranh luận khoa học và định vị của luận án: Tồn tại mâu thuẫn sâu sắc giữa hai trường phái: (1) Trường phái "Tư nhân hóa/Thương mại hóa triệt để" ủng hộ xóa bỏ chợ truyền thống để thay thế bằng siêu thị hoặc chuyển nhượng toàn bộ cho doanh nghiệp bất động sản; (2) Trường phái "Bảo tồn nguyên trạng/Công quản bao cấp" lo ngại mất an sinh xã hội và đứt gãy văn hóa. Luận án của tác giả Vũ Thị Mai Hương định vị chính xác tại điểm giao thoa: đề xuất mô hình quản lý chợ quá độ đa hình thức, vừa giải phóng nguồn vốn xã hội hóa qua hợp tác xã và doanh nghiệp, vừa duy trì sự kiểm soát vĩ mô của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của tiểu thương và giá trị lịch sử - văn hóa địa phương.
So sánh quốc tế:
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình Chợ Trung Quốc (LuYiLong 2013; Fan Weny 2015) |
Mô hình Chợ Liên bang Nga (V. IvanoVich 2005; Luật N271-FZ) |
Luận án tại Hải Dương (Vũ Thị Mai Hương, 2024) |
| Bản chất thể chế |
Chợ thông minh gắn chính sách Tam nông, không gian Hương Trấn |
Chuyển đổi hậu Xô Viết, đấu thầu công khai điểm kinh doanh |
Quá độ từ công quản sang hợp tác xã/doanh nghiệp quản lý |
| Chính sách hỗ trợ |
Miễn phí cầu đường vận tải nông sản, số hóa đầu cuối POS |
Tách bạch quản lý nhà nước, nghiêm cấm can thiệp vi mô |
Tháo gỡ lệnh cấm đầu tư công (NĐ 114), liên kết OCOP |
| Động lực quản trị |
Sức mạnh cộng đồng kết hợp tập đoàn công nghệ thương mại |
Đơn vị vận hành tư nhân hóa theo chuẩn thị trường bán lẻ |
Xã hội hóa có điều kiện, ưu tiên HTX tiểu thương nội bộ |
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Thể chế kinh tế và Lý thuyết Quản trị công trong phân khúc hạ tầng thương mại nông thôn và đô thị loại hai tại các nền kinh tế chuyển đổi thông qua các mệnh đề khoa học:
- Mệnh đề P1 (Phân định lưỡng tầng quyền năng): Trong mô hình quản lý chợ truyền thống, việc phân định rõ ràng giữa quyền sở hữu tài sản công (thuộc Nhà nước đại diện bởi chính quyền địa phương) và quyền khai thác - quản trị thương mại (giao cho Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã thông qua hợp đồng nhượng quyền có thời hạn) là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu hiện tượng lạm thu và xung đột tiểu thương.
- Mệnh đề P2 (Cơ chế đồng quản trị - Co-governance): Chợ truyền thống không chỉ là điểm giao dịch kinh tế đơn thuần mà là một "thực thể văn hóa - kinh tế phức hợp". Do đó, mô hình Hợp tác xã do chính tiểu thương góp vốn sở hữu mang lại hiệu quả tuân thủ nội quy và ổn định xã hội cao hơn so với mô hình Doanh nghiệp thuần túy tối đa hóa lợi nhuận tài chính.
- Mệnh đề P3 (Động lực học quá độ): Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ không thể diễn ra đồng loạt cơ học mà phải tuân theo lộ trình phân loại theo phân hạng chợ (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3) và vị trí địa - kinh tế, đòi hỏi các cấu trúc quản trị chuyển tiếp thích ứng với từng nhóm đối tượng tiểu thương.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp quan hệ tương tác hữu cơ giữa 3 bộ phận cấu thành mô hình quản lý chợ:
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được thiết kế đặc thù cho hệ thống chợ truyền thống tại các tỉnh thuộc khu vực kinh tế nông nghiệp - công nghiệp chuyển dịch, nơi tỷ lệ đóng góp của kinh tế tư nhân và kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong lưu chuyển hàng hóa tiêu dùng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với Hiện thực phê phán (Critical Realism), tiếp cận đối tượng nghiên cứu trong quá trình vận động lịch sử, khách quan và đa chiều. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) kết hợp định tính chuyên sâu và định lượng thực chứng được triển khai theo quy trình đa tầng.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
- Nghiên cứu lịch sử & văn bia - Khảo sát thực địa (Survey)
- Phỏng vấn sâu chuyên gia/cán bộ - Quy mô: N = 240 đến 270 mẫu
- Phân tích báo cáo thứ cấp 2003-2023 - 6 bộ phiếu hỏi (8-9 biến quan sát)
XỬ LÝ DỮ LIỆU & KIỂM ĐỊNH
- Thống kê mô tả (MS Excel)
- Cronbach's Alpha (SPSS)
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
KẾT QUẢ & MÔ HÌNH HÓA ĐỀ XUẤT
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp: Xây dựng 6 bộ bảng hỏi khảo sát cấu trúc hóa dành riêng cho từng nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý nhà nước cấp Sở/Huyện/Xã; (2) Thành viên Ban quản lý/Tổ quản lý chợ; (3) Lãnh đạo Doanh nghiệp/Hợp tác xã quản lý chợ; (4) Hộ tiểu thương kinh doanh cố định; (5) Hộ kinh doanh không thường xuyên; (6) Khách hàng và người tiêu dùng.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 8 đến 9 biến quan sát cho mỗi nhóm nội dung khảo sát (hiệu quả quản lý hành chính, năng lực chuyên trách, mức độ hài lòng về dịch vụ bốc xếp, vệ sinh, PCCC, thu gom rác thải, chuyển đổi số).
- Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa nguồn dữ liệu (báo cáo thường niên của Sở Công Thương Hải Dương, Niên giám thống kê giai đoạn 2003-2023, dữ liệu khảo sát thực địa) và tam giác hóa phương pháp (phỏng vấn sâu - survey bảng hỏi - quan sát tham dự).
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng để kiểm tra tính nhất quán nội tại của các thang đo ($\alpha \ge 0,70$ bảo đảm độ tin cậy), phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) trên phần mềm SPSS nhằm trích xuất các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình.
Data và phân tích
Mẫu điều tra được phân bổ đồng đều trên địa bàn tỉnh Hải Dương, bao phủ đầy đủ các phân hạng chợ theo Nghị định 02/2003/NĐ-CP:
- Chợ Hạng 1: Quy mô trên 400 điểm kinh doanh, hạ tầng kiên cố tại trung tâm đô thị (TP. Hải Dương, TP. Chí Linh).
- Chợ Hạng 2: Quy mô từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, phục vụ trung tâm khu vực liên huyện.
- Chợ Hạng 3: Quy mô dưới 200 điểm kinh doanh, bán kiên cố hoặc tạm thời tại địa bàn xã, phường, thị trấn thuần nông.
Công cụ phân tích: Toàn bộ dữ liệu được số hóa và xử lý trên nền tảng Microsoft Office Excel (phân loại tần số, cơ cấu tỷ lệ phần trăm) và SPSS (thống kê suy luận, tương quan, EFA).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Điểm nghẽn thể chế và nghịch lý xã hội hóa: Sau 20 năm thực hiện quy định của Chính phủ, toàn tỉnh Hải Dương chỉ có 12/186 chợ (chiếm tỷ lệ 6,45%) chuyển đổi sang mô hình Doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã quản lý. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với mức bình quân toàn quốc (11,2% năm 2017). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ quy định tại Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định 114/2009/NĐ-CP: "không cho phép sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo chợ". Điều này triệt tiêu nguồn vốn duy tu các chợ nông thôn hạng 3 kém hấp dẫn thương mại, đẩy các địa phương vào tình trạng "tiến thoái lưỡng nan".
- Sự thiếu hụt trầm trọng về năng lực cán bộ quản lý chuyên trách: Dữ liệu từ Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.2 cho thấy phần lớn cán bộ trong các Ban quản lý, Tổ quản lý chợ công lập đều kiêm nhiệm hoặc chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản trị thương mại hiện đại. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế/quản lý dưới 15%, tư duy quản lý vẫn mang đậm "quán tính bao cấp", xem chợ là nơi phát sinh tiêu cực xã hội cần kiểm soát thay vì một động lực phát triển kinh tế hàng hóa.
- Mâu thuẫn lợi ích gay gắt trong mô hình Doanh nghiệp tư nhân quản lý: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng (Biểu đồ 3.4, 3.6) chỉ ra rằng khi chuyển giao chợ cho doanh nghiệp tư nhân, 78% tiểu thương bày tỏ sự lo ngại và phản đối do giá thuê sạp tăng đột biến nhằm thu hồi vốn đầu tư xây dựng, trong khi các dịch vụ hỗ trợ (PCCC, an toàn thực phẩm, xử lý nước thải) không được cải thiện tương xứng. Ngược lại, mô hình Hợp tác xã quản lý do chính tiểu thương góp cổ phần đem lại chỉ số đồng thuận và hiệu quả bảo dưỡng tài sản cao vượt trội.
- Sự trỗi dậy của thanh toán điện tử và bán lẻ số hóa: Dữ liệu Biểu đồ 3.7 xác nhận trên 65% hộ kinh doanh cố định tại các chợ hạng 1 và hạng 2 đã sử dụng điện thoại thông minh, quét mã QR trong thanh toán giao dịch; tuy nhiên, hoạt động này hoàn toàn mang tính tự phát của tiểu thương, thiếu vắng hạ tầng công nghệ và chiến lược hỗ trợ thương mại điện tử từ phía các ban quản lý chợ.
- Tiềm năng chưa khai thác của không gian thương mại liên kết du lịch: Khảo sát lượng khách du lịch tại chợ (Biểu đồ 3.9) chỉ ra rằng các chợ truyền thống gần quần thể di tích (Côn Sơn - Kiếp Bạc, gốm Chu Đậu, đền Tranh) sở hữu sức hút lớn nhưng hoàn toàn bị cô lập khỏi tour tuyến du lịch của tỉnh do hạ tầng bãi đỗ xe và khu trưng bày sản phẩm OCOP chưa được quy hoạch đồng bộ.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Luận án bổ sung vào lý luận quản lý kinh tế mô hình phân kỳ ba giai đoạn chuyển đổi hạ tầng thương mại truyền thống, làm rõ mối quan hệ giữa thể chế quản trị địa phương và hành vi kinh tế của tiểu thương.
- Hàm ý phương pháp: Bộ công cụ 6 bảng hỏi khảo sát đa tác nhân cung cấp khung đo lường tiêu chuẩn cho các nghiên cứu thẩm định năng lực hạ tầng thương mại tại các tỉnh, thành phố khác.
- Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và hợp tác xã: Đề xuất quy trình chuyển giao quyền khai thác chợ kèm theo điều khoản cam kết mức trần giá dịch vụ, lộ trình góp vốn của tiểu thương nhằm xóa bỏ nguy cơ đình công, bãi thị.
- Khuyến nghị chính sách cho UBND tỉnh Hải Dương và Bộ Công Thương:
- Giai đoạn 1: Ban hành khung pháp lý chuyển tiếp cho phép bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ hạ tầng thiết yếu (PCCC, trạm xử lý nước thải, bãi đỗ xe) cho các chợ hạng 3 vùng nông thôn theo Chương trình Nông thôn mới.
- Giai đoạn 2: Ưu tiên phê duyệt mô hình Hợp tác xã tiểu thương quản lý đối với chợ nông thôn và mô hình Doanh nghiệp liên doanh có vốn nhà nước chi phối đối với chợ đầu mối nông sản.
- Giai đoạn 3: Tích hợp chợ truyền thống vào mạng lưới chuyển đổi số và không gian du lịch văn hóa tâm linh của tỉnh Hải Dương.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 hạn chế nghiên cứu mang tính khách quan:
- Giới hạn không gian địa lý: Dữ liệu khảo sát thực chứng chỉ tập trung tại tỉnh Hải Dương, các đặc thù về tập quán tiêu dùng và cơ chế điều hành có thể có sự khác biệt so với các tỉnh miền núi phía Bắc hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tính chất cắt ngang của dữ liệu (Cross-sectional data): Dữ liệu điều tra phản ánh hiện trạng tại thời điểm nghiên cứu (2020-2023), chưa thực hiện được các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hạn (Longitudinal study) sau khi các chợ mới chuyển đổi đi vào vận hành ổn định trên 5 năm.
- Nguồn tài liệu lưu trữ cấp xã còn hạn chế: Nhiều báo cáo tổng kết hàng năm tại cấp cơ sở mang tính khái quát, thiếu hụt số liệu định lượng chi tiết về doanh thu và thuế thu từ chợ.
- Biến số chuyển đổi số: Các chỉ số đánh giá về chợ thương mại điện tử và logistics thông minh mới dừng lại ở mức độ khảo sát ban đầu do công nghệ mới bùng nổ trong 3-4 năm gần đây.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh (Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh - Bắc Ninh) để đánh giá chuỗi logistics chợ đầu mối liên vùng.
- Ứng dụng mô hình Phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để lượng hóa tác động của chuyển đổi số chợ truyền thống đến doanh thu tiểu thương.
- Đánh giá tác động của thương mại điện tử xuyên biên giới và mạng xã hội (TikTok Shop, Shopee) đối với sự tồn tại của chợ phiên truyền thống.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học toàn diện, là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu sau đại học về quản lý thương mại, kinh tế địa phương và thể chế kinh tế chuyển đổi tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối kinh tế.
- Tác động chuyển đổi ngành bán lẻ: Định hình lại nhận thức của các nhà đầu tư hạ tầng thương mại; chuyển từ tư duy "xây chợ để bán ki-ốt bất động sản" sang "quản trị hệ sinh thái dịch vụ thương mại bền vững".
- Ảnh hưởng chính sách công: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Sở Công Thương và UBND tỉnh Hải Dương hoàn thiện Đề án phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn 2045, đồng thời đề xuất sửa đổi các bất cập trong Nghị định 114/2009/NĐ-CP ở cấp Trung ương.
- Lợi ích xã hội: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hơn 20.000 tiểu thương trên địa bàn tỉnh Hải Dương, duy trì sinh kế cho lao động nông thôn, bình ổn giá cả các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu và bảo tồn không gian văn hóa chợ quê.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống lý luận vững chắc, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lịch sử - logic và bộ công cụ khảo sát thực địa mẫu mực về quản trị hạ tầng công.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tế về chuyển đổi mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, kinh tế thể chế và quản lý kinh tế nhà nước cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã đầu tư hạ tầng: Nhận diện cấu trúc tổ chức tối ưu (Sơ đồ 2.3 và 2.4), phương án thu hồi vốn và cơ chế phòng ngừa xung đột lợi ích với tiểu thương.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, UBND các cấp, Sở Công Thương): Nắm vững căn cứ thực chứng để ban hành các quy chế phân cấp quản lý, tiêu chuẩn thiết kế chợ (TCXDVN 361:2006) và quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ phù hợp với từng địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Governance) và Lý thuyết Thể chế kinh tế mới thông qua việc xác lập cấu trúc "Tam giác quản trị chợ quá độ" (Nhà nước - Đơn vị quản lý trung gian - Tiểu thương/Cư dân). Luận án chứng minh rằng trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi, việc chuyển giao quyền quản lý chợ từ mô hình công quản sang tư nhân không thể áp dụng cơ chế tư nhân hóa thuần túy, mà bắt buộc phải thiết lập cơ chế "đồng quản trị" (Co-governance) với sự tham gia của Hợp tác xã tiểu thương để giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tính chất hàng hóa công cộng và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thương mại.
2. Đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây như thế nào?
So với các nghiên cứu trước đây (như Hoàng Thị Hương, 2019 chỉ tập trung vào đô thị hóa Hà Nội; Vương Quang Lượng, 2020 chỉ nghiên cứu chợ bán buôn nông sản), luận án của Vũ Thị Mai Hương đã thiết kế phương pháp tiếp cận đa tầng: kết hợp nghiên cứu văn bia lịch sử (từ thế kỷ 15) để xác lập bản chất di sản của chợ với việc sử dụng đồng thời 6 bộ phiếu khảo sát định lượng xử lý trên phần mềm SPSS (phân tích nhân tố khám phá EFA và Cronbach's Alpha), tạo nên độ tin cậy thực chứng vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực địa là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý chợ - vốn được kỳ vọng mang lại hiệu quả đầu tư hiện đại hóa cao nhất - lại là mô hình nhận được mức độ hài lòng thấp nhất từ phía tiểu thương và người tiêu dùng do áp lực tăng phí điểm bán để bù đắp chi phí xây dựng hạ tầng; trong khi mô hình Hợp tác xã tiểu thương quản lý lại đạt chỉ số ổn định, an sinh và hiệu quả khai thác bền vững nhất.
4. Giao thức nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ phụ lục gồm 6 mẫu phiếu điều tra, hệ thống chỉ báo đo lường Likert 5 mức độ, danh mục 186 chợ phân loại theo 3 hạng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, danh sách các biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu thống kê, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng lặp lại quy trình khảo sát tại bất kỳ tỉnh, thành nào khác tại Việt Nam.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới việc xây dựng mô hình "Chợ truyền thống số hóa đa chức năng" (Digital & Cultural Hybrid Market), nghiên cứu cơ chế tích hợp logistics tự động hóa, kiểm soát chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn qua mã QR truy xuất nguồn gốc và liên kết chuỗi giá trị du lịch làng nghề di sản.
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Mai Hương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học với 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chợ và mô hình quản lý chợ truyền thống, xác lập rõ các đặc trưng thể chế, kinh tế và văn hóa - lịch sử của mạng lưới chợ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ bức tranh thực trạng mô hình quản lý chợ tại Hải Dương giai đoạn 2003-2023, chỉ rõ nguyên nhân khiến tốc độ chuyển đổi mô hình chỉ đạt 6,45% (12/186 chợ) do các rào cản từ Nghị định 114/2009/NĐ-CP và hạn chế về năng lực cán bộ chuyên trách.
- Đề xuất mô hình quản lý chợ chuyển tiếp thích ứng thời kỳ quá độ, khẳng định vai trò ưu việt của mô hình Hợp tác xã tiểu thương và doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn nhà nước trong việc hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội.
- Xây dựng khung giải pháp phát triển không gian thương mại phức hợp, kết hợp chợ truyền thống với thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và các tuyến du lịch văn hóa - tâm linh đặc trưng của tỉnh Hải Dương.
- Đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách cụ thể, có tính khả thi cao gửi tới Chính phủ, Bộ Công Thương và UBND tỉnh Hải Dương nhằm tháo gỡ điểm nghẽn đầu tư công và phân cấp quản lý hạ tầng thương mại.
Luận án đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chuyên ngành Quản lý kinh tế, mở ra các hướng tiếp cận liên ngành mới giữa kinh tế học thể chế, quản trị công và xã hội học văn hóa, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc hiện đại hóa hệ thống thương mại truyền thống Việt Nam trong kỷ nguyên số.