CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí địa lý “TP. Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế”.
“Quận 1 là quận trung tâm của TP. Hồ Chí Minh và được xem là nơi sầm uất và có mức sống cao nhất của thành phố về mọi phương diện. Nhiều cơ quan chính quyền và các lãnh sự quán các nước những ngôi nhà cao tầng đều tập trung tại đây. Đường Đồng Khởi và phố đi bộ Nguyễn Huệ đều là những khu phố thương mại chính của quận 1.
Phía Bắc quận 1 giáp rạch Thị Nghè ngăn cách với quận Bình Thạnh. Phía Đông giáp sông Sài Gòn ngăn cách với quận 2 có hầm Thủ Thiêm và cầu Sài Gòn bắc qua. Đông Nam giáp kênh Bến Nghé, ngăn cách với quận 4, có cầu Khánh Hội bắc qua. Phía Tây Nam quận 1 giáp với quận 5, có ranh giới là đường Nguyễn Văn Cừ.
Phía Tây giáp quận 3 có ranh giới là đường Nguyễn Thị Minh Khai và đường Hai Bà Trưng. Tây Bắc giáp quận Phú Nhuận, ranh giới là rạch Thị Nghè, có cầu Kiệu bắc qua trên đường Hai Bà Trưng. Quận 1 có diện tích 7,71 km2, bằng 0,35 % diện tích thành phố, trong đó diện diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1 % và diện tích xây dựng hơn 20 %” (https://vi.org/wiki/Quận_1). 1: Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: http://datsohongbinhduong.com/ban-do-tp-hcm/) 4 Hình 1.
2: Bản đồ quận 1 (Nguồn: http://virtual-saigon.net/Maps/Collection?ID=1151) 5 1.2 Đặc điểm địa hình Hình 1. 3: Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh “Với địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 – 6 m, quận 1 là vùng đất tương đối thấp nằm ở trung tâm TP. Hồ Chí Minh. Cao độ địa hình biến thiên từ cao trình +30 m (vùng phía Bắc) đến +0.5 m (phía Nam quận 7, huyện Nhà Bè) và xuống dưới +0.
Độ dốc địa hình thấp dần từ Bắc – Đông Bắc đến Tây – Tây Nam. 65% diện tích có cao trình thấp hơn +1.50 m, 75% diện tích có cao trình thấp hơn +2.org/wiki/Quận_1). 4: Bản đồ độ cao số quận 1 7 1.3 Đặc điểm khí tượng – thủy văn ➢ Nhiệt độ Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, quận 1 TP. Hồ Chí Minh không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, nhiệt độ cao đều.
Trung bình có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. 1: Dữ liệu nhiệt độ khu vực quận 1 TP. Hồ Chí Minh Cao kỉ lục Trung bình Trung bình Trung bình Thấp kỉ Tháng (°C) cao (°C) ngày(°C) thấp(°C) lục(°C) 1 38 31.
Weatherbase ) ➢ Mưa Quận 1 TP. Hồ Chí Minh có mưa quanh năm. Trong năm có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít).
Lượng mưa trung bình đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1. Một năm, trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm 8 khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại của TP.
Hồ Chí Minh. 2: Dữ liệu lượng mưa quận 1 TP. Hồ Chí Minh Lượng mưa, Số ngày Tháng (mm) mưa TB 1 13. Weatherbase ) ➢ Khí hậu Quận 1 TP.
Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s.
Có thể nói quận 1 thuộc vùng không có gió bão. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm. Quận 1 nằm trong đới khí hậu gần ven biển, đón hướng gió mát từ Cần Giờ về.
Với độ nóng trung bình hàng năm 260 C và lượng mưa trung bình 1.800 mm, đây là một 9 trong vài khu vực của Thành phố được hưởng sự thông thoáng, ẩm mát quanh năm. 3: Dữ liệu khí hậu quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh Số giờ nắng Tháng % độ ẩm trung bình hàng tháng 1 69 244. Weatherbase ) ➢ Thủy Văn Quận 1 TP.Hồ Chí Minh có hệ thống sông ngòi, kênh rạch rất đa dạng. Phường Tân Định và Đa Kao giáp với rạch Thị Nghè.
Phường Bến Nghé và Bến Thành giáp sông Sài Gòn. Các phường còn lại giáp kênh Bến Nghé. Do giáp sông Sài Gòn nên quận 1 chịu ảnh hướng rất lớn bởi các chế độ thủy văn của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Sông Ðồng Nai Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.
Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến TP. Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s.
Hệ thống sông, kênh rạch giúp trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của 10 biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực. Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10 m. Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7. Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng - xả làm dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên.
5: Bản đồ sông rạch quận 1 (Nguồn: Phân viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu) 1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội ➢ Kinh tế “Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. Nằm bên bờ sông Sài Gòn, quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảng Sài Gòn, Khánh Hội. Hệ thống kênh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm thành phố đi các nơi và ngược lại. Dọc bờ sông, kênh, rạch của quận 11 1 có cảng nhỏ, cầu tàu, công xưởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan.
tạo thành những yếu tố mở mang giao thương, dịch vụ. Mạng lưới đường bộ của quận 1 khá hoàn chỉnh, không những đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có các trục đường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để đi khắp các tỉnh, thành trong cả nước”. “Từ ngày hình thành cho đến nay, quận 1 luôn luôn giữ được vị trí trung tâm của thành phố. Qua hơn 300 năm xây dựng, tôn tạo và phát triển, ngày nay Quận 1 đã trở thành trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư và sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của TP.
Hồ Chí Minh. Doanh thu dịch vụ - thương mại của quận trong năm 2015đạt trên 350 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu có năm đạt trên 33 triệu USD” (www.vn/cps/gioithieu/dieukientunhien.aspx, điều kiện kinh tế xã hội). 6: Khu trung tâm quận 1 nhìn từ phía quận 2 vào ban đêm ➢ Dân cư Quận 1 có dân số tính đến năm 2015 là 193. Với mật độ dân số 25.049 người /km2.
Trên địa bàn quận 1 có nhiều dân tộc sinh sống trong đó người Kinh chiếm tuyệt đại đa số với hơn 88,4% dân số, người Hoa có 23.465 người, chiếm 10,3% dân số, các dân tộc khác gồm người Chăm, Khơme, Tày, Nùng, Mường, Thái, Dao, Gia-rai tổng 12 cộng có 294 người, chiếm 2,3% dân số. 49,51% dân số Quận 1 theo các tôn giáo khác nhau, trong đó bao gồm: - Theo Phật giáo : 83. - Theo Thiên Chúa giáo : 18. - Theo đạo Tin Lành : 1.
- Theo đạo Cao Đài : 700 người. - Theo đạo Hồi : 650 người. - Theo đạo Hòa Hảo : 100 người. - Theo các tôn giáo khác là 245 người và 121.665 người không tín ngưỡng.
Cơ cấu dân cư của quận 1 chuyển dịch theo hướng phù hợp với đặc điểm của quận trung tâm thành phố. Bên cạnh trên 20.000 cán bộ công chức (tại chức và hưu trí) của quận, thành phố và các cơ quan trung ương trú đóng trên địa bàn, phần lớn dân cư là công nhân - lao động tập trung trong hơn 1.450 doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, bộ phận dân cư còn lại là tiểu thương trong 11.560 hộ kinh doanh cá thể, học sinh - sinh viên. Gần 10% dân số có trình độ đại học và sau đại học. (Nguồn: niên giám thống kê TP.
Hồ Chí Minh năm 2015). ➢ Cơ sở hạ tầng Quận 1 có cơ sở hạ tầng hiện đại và phát triển nhanh chóng. Đã và đang thi công các cơ sở hạ tầng mang tầm quốc tế như: Hầm Thủ Thiêm xuyên sông nối liền quận 1 và quận 2, tuyến metro Bến Thành – Suối Tiên. Các cao ốc và trung tâm thương mại lớn đều tọa lạc tại đây, có thể kể đến như tòa nhà Bitexco, trung tâm thương mại Saigon Centre.