Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tình trạng ngập úng đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh đã diễn ra ngày càng trầm trọng trong hơn một thập niên qua, trở thành thách thức lớn đối với quá trình phát triển bền vững. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng kết hợp với sự thiếu hụt các giải pháp quy hoạch quản lý và hạ tầng thích ứng đã làm gia tăng tần suất và mức độ ngập lụt, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống dân sinh, phát triển kinh tế và làm ô nhiễm môi trường. Việc tính toán, mô phỏng chế độ thủy lực mạng lưới thoát nước đóng vai trò then chốt nhằm xác định nguyên nhân và các nút thắt của hệ thống, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và vận hành tiêu thoát nước đô thị.

Đề tài tốt nghiệp kỹ sư ngành Thủy văn thực hiện nghiên cứu ứng dụng công cụ mô hình hóa để mô phỏng ngập lụt tại Quận 1 – trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm:

  1. Áp dụng mô hình MIKE URBAN cho mạng lưới tiêu thoát nước Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  2. Mô phỏng khả năng thoát nước của hệ thống cống rãnh hiện trạng tại Quận 1.
  3. Xác định mức độ ngập lụt và cao trình mực nước tại một số vị trí ngập cụ thể.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua các nội dung:

  1. Thu thập tài liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố kinh tế - xã hội khu vực Quận 1.
  2. Thu thập dữ liệu hiện trạng công trình tiêu thoát nước (hố ga, cống, cửa xả) và dữ liệu các điểm ngập úng.
  3. Tổng quan hiện trạng ngập lụt và đặc điểm hệ thống thoát nước trên địa bàn nghiên cứu.
  4. Nghiên cứu phương pháp lý thuyết và thiết lập mô hình tính toán cho khu vực.
  5. Thể hiện kết quả trên nền bản đồ số, phân tích đánh giá chế độ thủy lực và đề xuất giải pháp giảm thiểu ngập lụt.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với tổng diện tích tự nhiên 7,71 km² (chiếm 0,35% diện tích thành phố), bao gồm lưu vực thoát nước Nam Nhiêu Lộc, Bến Nghé và một phần Bắc Tàu Hủ.
  • Thời gian: Số liệu khí tượng thủy văn, các trận mưa thực tế ghi nhận vào các năm 2015, 2016 và tính toán mô phỏng các kịch bản mưa thiết kế chu kỳ lặp lại 2 năm và 20 năm (thời điểm hoàn thành đồ án: tháng 11/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu ứng dụng bộ mô hình MIKE URBAN do Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) phát triển, sử dụng mô đun MIKE MOUSE để tính toán liên động quá trình thủy văn mưa - dòng chảy và quá trình thủy lực mạng lưới cống:

  • Phương trình liên tục (Bảo toàn khối lượng): $$\frac{\partial Q}{\partial x} + \frac{\partial A}{\partial t} = 0$$

  • Phương trình chuyển động (Saint-Venant 1D cho dòng chảy không ổn định trong cống): $$\frac{\partial Q}{\partial t} + \frac{\partial \left(\alpha \frac{Q^2}{A}\right)}{\partial x} + g A \frac{\partial y}{\partial x} + g A I_f = 0$$ Trong đó: $Q$ là lưu lượng ($m^3/s$); $A$ là diện tích mặt cắt ướt ($m^2$); $g$ là gia tốc trọng trường ($m/s^2$); $x$ là khoảng cách theo hướng dòng chảy ($m$); $\alpha$ là hệ số hiệu chỉnh động năng; $I_f$ là độ dốc ma sát.

  • Mô hình dòng chảy tràn bề mặt (Time-Area Method - T-A): Quá trình hình thành dòng chảy từ mưa trên các tiểu lưu vực được xác định thông qua thời gian tập trung dòng chảy và các đường cong quan hệ Thời gian - Diện tích (gồm 3 dạng chuẩn: TACurve1 cho lưu vực hình chữ nhật, TACurve2 cho lưu vực phân tán, TACurve3 cho lưu vực hội tụ).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chuỗi số liệu mưa, mực nước triều, thông số kỹ thuật hệ thống cống ngầm và bản đồ số hóa.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp thống kê: Xử lý số liệu khí hậu, xác định các đặc trưng mưa và xây dựng đường cong quan hệ Cường độ - Thời gian - Tần suất mưa (IDF).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý thoát nước và chuyên gia khí tượng thủy văn trong quá trình hiệu chỉnh thông số.
  • Phương pháp mô hình hóa: Thiết lập sơ đồ mạng lưới, số hóa hố ga, tuyến cống, cửa xả, phân chia tiểu lưu vực và mô phỏng thủy lực.
  • Phương pháp bản đồ (GIS): Tích hợp dữ liệu không gian dạng ArcGIS Geodatabase (.GDB) và mô hình số độ cao (DEM) độ phân giải $5m \times 5m$.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Số liệu mạng lưới thoát nước (hầm ga, đường cống, cửa xả): Công ty TNHH MTV Thoát Nước Đô Thị TP. Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu bản đồ (ranh giới hành chính, giao thông, nhà ở, DEM $5m \times 5m$): Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.
  • Số liệu khí tượng thủy văn, các trận mưa thực tế (trận ngày 15/09/2015 và 26/09/2016): Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; dữ liệu khí hậu trích xuất từ Weatherbase và Niên giám thống kê TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu

Chương 1 trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng ngập lụt tại địa bàn nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: Quận 1 nằm ở toạ độ trung tâm TP. Hồ Chí Minh, có ranh giới phía Bắc giáp rạch Thị Nghè (quận Bình Thạnh), phía Đông giáp sông Sài Gòn (quận 2), Đông Nam giáp kênh Bến Nghé (quận 4), Tây Nam giáp quận 5, phía Tây giáp quận 3 và Tây Bắc giáp quận Phú Nhuận. Diện tích sông rạch chiếm 8,1% và đất xây dựng chiếm trên 20%. Địa hình Quận 1 tương đối thấp trũng so với mặt nước biển (dao động từ +2 m đến +6 m), thấp dần theo hướng Bắc - Đông Bắc xuống Tây - Tây Nam. Đáng chú ý, 65% diện tích có cao trình thấp hơn +1,50 m và 75% diện tích có cao trình dưới +2,00 m.
  • Khí tượng - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 27 °C (biến thiên từ 13,8 °C đến 40 °C), số giờ nắng trung bình 160 – 270 giờ/tháng. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.949 mm với 159 ngày mưa/năm; trong đó lượng mưa tập trung 90% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11), đặc biệt cao vào tháng 6 và tháng 9. Chế độ thủy văn chịu tác động trực tiếp của sông Sài Gòn (chiều dài 200 km, đoạn qua thành phố dài 80 km, lưu lượng trung bình 54 $m^3/s$), hệ thống sông Đồng Nai (lưu vực 45.000 $km^2$, lưu lượng bình quân 20 – 500 $m^3/s$) và chế độ bán nhật triều Biển Đông với mực nước triều bình quân cao nhất đạt 1,10 m vào tháng 10 – 11.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2015, dân số Quận 1 là 193.710 người, mật độ đạt 25.049 người/$km^2$. Trong đó người Kinh chiếm 88,4%, người Hoa chiếm 10,3% (23.465 người), còn lại là các dân tộc khác (294 người). 49,51% dân số theo các tôn giáo (Phật giáo chiếm 83.125 người, Thiên Chúa giáo 18.230 người, Tin Lành 1.050 người, Cao Đài 700 người, Hồi giáo 650 người, Hòa Hảo 100 người).
  • Nguyên nhân và điểm ngập: Văn bản xác định 4 nguyên nhân chính gây ngập tại TP. Hồ Chí Minh gồm: lũ thượng nguồn, triều cường, mưa lớn nội vùng vượt công suất thoát nước và tổ hợp bất lợi của các yếu tố trên.
Loại hình ngập lụt Tuyến đường ghi nhận ngập tại Quận 1
Ngập do mưa lớn - Đường Mai Thị Lựu (đoạn gần chùa Phước Hải)
- Đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn gần cầu Thị Nghè)
- Đường Tôn Thất Tùng
- Đường Nguyễn Cư Trinh
Ngập do triều cường - Đường Phó Đức Chính
- Đường Trần Đình Xu

Chương 2: Tổng quan và lựa chọn mô hình mô phỏng tiêu thoát nước đô thị

Chương 2 tổng thuật các công cụ mô hình toán thủy văn (NAM, TANK), mô hình thủy lực (HEC-RAS, VRSAP) và mô hình ngập lụt đô thị (Time-Lag, SWMM), từ đó luận giải việc lựa chọn MIKE URBAN:

  • Lý do lựa chọn MIKE URBAN: Khả năng tích hợp trực tiếp với cơ sở dữ liệu GIS (ArcGIS .GDB), quản lý mạng lưới phức tạp và liên kết đồng thời mô hình dòng chảy mặt với mô hình thủy lực đường ống 1D MOUSE.
  • Tham số hóa các thành phần mạng lưới trong MOUSE:
    • Hố ga (Manhole): Xác định theo tọa độ không gian, đường kính ($D_m$), cao độ mặt đất (Ground Level), cao độ đáy (Invert Level), cao độ giới hạn tràn (Critical Level) và vận tốc dâng nước thẳng đứng $v_m = \frac{Q}{\pi (D_m / 2)^2}$.
    • Đường cống (Link): Phân loại cống tròn (đường kính $D < 2$ m, bố trí ở tuyến nhánh) và cống hộp/chữ nhật (kích thước lớn, đặt tại các trục đường chính). Hỗ trợ các hình dạng tiết diện: chữ nhật ($B \neq h$), chữ O ($H/b = 1,0$), hình trứng ($H/b = 1,5/1$).
    • Cửa xả (Outlet): Xác định mực nước xả ra nguồn tiếp nhận ($H_{out}$) dựa trên cao trình đáy cống ($H_{bott}$), độ sâu tới hạn ($y_c$) và độ sâu bình thường ($y_n$).
  • Thiết lập thông số vật liệu và tổn thất:
Loại vật liệu cống Hệ số Manning $M$ ($m^{1/3}/s$) Hệ số nhám Manning $n = 1/M$
Bê tông mịn 85 0,0118
Bê tông thường 75 0,0133
Bê tông nhám 68 0,0200

Ghi chú: Giá trị mặc định sử dụng trong tính toán đô thị dao động từ $M = 75$ đến $M = 85$.

  • Hệ số không thấm nước của lưu vực (Imperviousness):
Lớp phủ mặt đất trên lưu vực Hệ số không thấm nước (%)
Đất nhà ở / công trình xây dựng 100
Mặt đường giao thông 75
Cây xanh / công viên 10
  • Thông số thủy văn dòng chảy tràn: Tổn thất ban đầu (Initial Loss) mặc định là $6 \times 10^{-4}$ m; hệ số suy giảm thủy văn (Hydrological Reduction) mặc định bằng 0.

Chương 3: Áp dụng mô phỏng và kết quả mô hình

Chương 3 trình bày toàn bộ quy trình thiết lập, hiệu chỉnh, kiểm định và mô phỏng hệ thống thoát nước Quận 1:

  • Cấu trúc mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống Quận 1 có lịch sử xây dựng trên 40 năm, chắp vá qua nhiều giai đoạn và được chia thành 2 phân vùng thoát nước khép kín:
    1. Phân vùng phía Bắc: Thu gom nước các phường Tân Định, Đa Kao xả ra rạch Thị Nghè.
    2. Phân vùng phía Nam: Thu gom nước các phường còn lại xả trực tiếp ra sông Sài Gòn và kênh Bến Nghé.
  • Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình:
    • Hiệu chỉnh thông số: Sử dụng trận mưa lớn ngày 26/09/2016. Tác giả tiến hành hiệu chỉnh tiết diện ngang các đoạn cống có mực nước dâng cao bất thường, điều chỉnh lại phân chia ranh giới tiểu lưu vực và hệ số nhám để khớp với hiện trạng ngập thực tế.
    • Kiểm định mô hình: Sử dụng trận mưa ngày 15/09/2015. Kết quả kiểm định cho thấy mực nước đỉnh tại các tuyến cống và hầm ga phản ánh đúng các vị trí ngập thực tế trên địa bàn.
  • Mô phỏng các kịch bản mưa thiết kế: Ứng dụng đường cong IDF tính toán cho 2 kịch bản:
    • Kịch bản mưa chu kỳ lặp lại $P = 2$ năm: Xác định lưu lượng đỉnh, mực nước dâng trong cống và các điểm quá tải tại các tuyến đường Mai Thị Lựu, Nguyễn Thị Minh Khai.
    • Kịch bản mưa chu kỳ lặp lại $P = 20$ năm: Đánh giá khả năng chịu tải cực hạn của mạng lưới; ghi nhận tình trạng quá tải nghiêm trọng, nước tràn miệng hố ga tại các tuyến Mai Thị Lựu, Nguyễn Thị Minh Khai, Tôn Thất Tùng, Lê Lai và Nguyễn Cư Trinh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả mô phỏng chính

  1. Số hóa hoàn chỉnh mạng lưới tiêu thoát nước Quận 1 trên nền tảng MIKE URBAN kết nối GIS, bao gồm toàn bộ hệ thống hầm ga, tuyến cống tròn, cống hộp và các cửa xả ra sông Sài Gòn, kênh Bến Nghé, rạch Thị Nghè.
  2. Mô phỏng diễn biến thủy lực các trận mưa thực tế (ngày 26/09/2016 và 15/09/2015) và các trận mưa thiết kế ($P = 2$ năm, $P = 20$ năm), xác định được lưu lượng tập trung trên từng tiểu lưu vực và trắc dọc mực nước tại các tuyến cống trọng điểm.
  3. Xác định các nút thắt thủy lực chính gây ngập úng cục bộ do tiết diện cống không đáp ứng lưu lượng đỉnh:
    • Tuyến đường Mai Thị Lựu (đoạn gần chùa Phước Hải).
    • Tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn gần cầu Thị Nghè).
    • Tuyến đường Nguyễn Cư Trinh.
    • Tuyến đường Tôn Thất Tùng và Lê Lai khi xuất hiện mưa thiết kế chu kỳ $P = 20$ năm.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cải tạo, nâng cấp và mở rộng tiết diện các đoạn cống nghẽn dòng đã được chỉ ra qua biểu đồ trắc dọc thủy lực.
  • Nạo vét định kỳ hệ thống cống và hố ga nhằm đảm bảo độ nhám thiết kế và khả năng thông thủy.
  • Quản lý xả thải và rác thải đô thị tại các cửa thu nước hố ga để tránh tắc nghẽn dòng chảy mặt.
  • Nâng cấp đồng bộ các cửa xả ra rạch Thị Nghè và kênh Bến Nghé, kết hợp các giải pháp ngăn triều thích ứng với điều kiện triều cường.

Đóng góp của công trình

  • Thiết lập bộ cơ sở dữ liệu số hóa chi tiết về mạng lưới thoát nước và địa hình DEM $5m \times 5m$ cho Quận 1, phục vụ công tác tính toán thủy lực đô thị.
  • Chứng minh khả năng ứng dụng hiệu quả của mô hình MIKE URBAN trong việc mô phỏng chi tiết chế độ thủy lực mạng lưới cống ngầm tại khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao và địa hình trũng thấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Hệ thống thoát nước Quận 1 có lịch sử xây dựng lâu đời (trên 40 năm), nhiều tuyến cống bị chắp vá, thiếu đồng bộ về hồ sơ thiết kế hoàn công nên việc số hóa dữ liệu gặp nhiều khó khăn.
    • Mô hình MOUSE mới chỉ giải bài toán thủy lực 1D trong cống và xác định tràn hố ga, chưa liên kết với mô hình ngập bề mặt 2D để mô phỏng chính xác diện tích và chiều sâu ngập chi tiết trên mặt đường.
    • Chuỗi số liệu đo đạc thực tế về lưu lượng và mực nước tức thời tại các hố ga trong các trận mưa còn hạn chế, chủ yếu dựa vào số liệu quan trắc điểm ngập của cơ quan quản lý thoát nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tích hợp mô hình MIKE URBAN 1D với mô hình ngập tràn bề mặt 2D (như MIKE 21 hoặc MIKE FLOOD) để thể hiện bản đồ ngập lụt không gian chi tiết.
    • Cập nhật số liệu quan trắc tự động mực nước tại các cửa xả và hố ga phục vụ công tác hiệu chỉnh thông số mô hình với độ chính xác cao hơn.
    • Đánh giá tác động phối hợp giữa mưa cực đoan do biến đổi khí hậu và kịch bản nước biển dâng dâng cao tại khu vực hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Khí tượng Thủy văn, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Cấp thoát nước.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các cơ quan quản lý đô thị, Công ty Thoát nước Đô thị, các viện nghiên cứu quy hoạch hạ tầng thoát nước.

Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình chuẩn bị và tích hợp dữ liệu GIS (.GDB) vào mô hình MIKE URBAN.
  • Bộ thông số tham khảo về hệ số Manning ($M = 75 - 85$), hệ số không thấm nước theo lớp phủ bề mặt (nhà ở 100%, đường 75%, cây xanh 10%) và tổn thất ban đầu ($Initial\ Loss = 6 \times 10^{-4}$ m) áp dụng cho đô thị đặc thù như TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp xây dựng và áp dụng đường cong mưa thiết kế IDF trong tính toán thủy văn tiêu thoát nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ số không thấm nước (Imperviousness) được gán cho các đối tượng bề mặt trong mô hình như thế nào?
Mô hình MIKE URBAN quy định hệ số không thấm nước theo 3 nhóm lớp phủ chính: lớp đất nhà ở và công trình xây dựng là 100%, mặt đường giao thông là 75%, và khu vực công viên, cây xanh là 10%.

2. Hai trận mưa thực tế nào được lựa chọn để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình?
Nghiên cứu sử dụng trận mưa lớn ngày 26/09/2016 làm chuỗi số liệu hiệu chỉnh thông số mạng lưới cống và phân chia lưu vực; sau đó sử dụng trận mưa ngày 15/09/2015 để kiểm định độ tin cậy của mô hình.

3. Cấu trúc mạng lưới thoát nước Quận 1 được phân chia thành các lưu vực nào trong nghiên cứu?
Hệ thống thoát nước Quận 1 thuộc lưu vực Nam Nhiêu Lộc, Bến Nghé và một phần Bắc Tàu Hủ, được phân tách thành 2 hệ thống khép kín: phân vùng phía Bắc (phường Tân Định và Đa Kao) xả ra rạch Thị Nghè; phân vùng phía Nam (các phường còn lại) xả ra sông Sài Gòn và kênh Bến Nghé.

4. Những tuyến đường nào tại Quận 1 được ghi nhận ngập úng do mưa lớn theo số liệu khảo sát và mô phỏng?
Các điểm ngập chính do mưa lớn gồm: đường Mai Thị Lựu (đoạn gần chùa Phước Hải), đường Nguyễn Thị Minh Khai (đoạn gần cầu Thị Nghè), đường Tôn Thất Tùng và đường Nguyễn Cư Trinh.

5. Hệ số nhám Manning mặc định cho vật liệu cống bê tông trong mô hình MOUSE được xác định với giá trị bao nhiêu?
Vật liệu bê tông thường có hệ số Manning $M = 75$ ($n = 0,0133$), bê tông mịn có $M = 85$ ($n = 0,0118$) và bê tông nhám có $M = 68$ ($n = 0,0200$). Trong mô hình đô thị Quận 1, giá trị $M$ được chọn trong dải từ 75 đến 85.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Thủy văn của tác giả Lê Lương Kỳ Tường đã ứng dụng mô hình MIKE URBAN kết hợp công nghệ GIS để mô phỏng chế độ thủy lực mạng lưới thoát nước Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Công trình đã số hóa thành công hạ tầng cống ngầm, phân chia tiểu lưu vực thu nước và tái hiện diễn biến ngập lụt qua các trận mưa thực tế năm 2015, 2016 cùng các kịch bản mưa thiết kế chu kỳ 2 năm và 20 năm. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn thủy lực trọng điểm trên các tuyến đường Mai Thị Lựu, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Cư Trinh, Tôn Thất Tùng, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, cải tạo hệ thống thoát nước đô thị trung tâm.