Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Gắng thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đức Dũng và TS. Đồng Văn Triệu, bảo vệ năm 2015. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất, mã số 62.03.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện thể chất, nâng cao tầm vóc của học sinh, sinh viên (HSSV). Tuy nhiên, chương trình GDTC nội khóa tại các trường đại học hiện nay chỉ bố trí thời lượng 150 tiết (gồm 10 tiết lý luận và 140 tiết thực hành) trải dài trong suốt khóa học 4 đến 6 năm, với định mức giảng dạy trung bình 2 tiết/tuần. Thời lượng này quá ít để phát triển bền vững kỹ năng vận động và các tố chất thể lực cho sinh viên nếu thiếu hoạt động ngoại khóa bổ trợ. Mặt khác, việc Đại học Huế chuyển đổi đồng bộ từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ đã làm nảy sinh nhiều khó khăn trong khâu tổ chức, quản lý các hoạt động tập thể và hoạt động ngoại khóa. Cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ tập luyện tại các đơn vị thành viên Đại học Huế còn thiếu thốn nghiêm trọng; đội ngũ giảng viên và hướng dẫn viên mỏng; hoạt động thể thao ngoại khóa chưa trở thành thói quen rèn luyện hàng ngày của sinh viên.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng khảo sát thực trạng chung, đề xuất giải pháp nội bộ dựa trên nội lực của từng nhà trường, hoặc chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả tập luyện của sinh viên tại nơi cư trú. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và xây dựng mô hình liên kết cụ thể giữa một đại học vùng (Đại học Huế) với các tổ chức thể dục thể thao (TDTT) công lập, ngoài công lập trên địa bàn nhằm chia sẻ nguồn lực sân bãi, cơ sở vật chất, tổ chức tập luyện ngoại khóa có hướng dẫn cho sinh viên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tăng cường các điều kiện để tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa trong trường học; xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động TDTT ngoại khóa phù hợp cho sinh viên, tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận tập luyện có tổ chức, có hướng dẫn, đáp ứng nhu cầu vận động và thưởng thức TDTT, tăng tỷ lệ người tập luyện thường xuyên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết về TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài.
  2. Bước đầu xây dựng mô hình câu lạc bộ (CLB) TDTT Liên kết giữa các đơn vị thành viên Đại học Huế với các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.
  3. Ứng dụng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.

Giả thiết khoa học của luận án: Mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài là giải pháp phù hợp, tăng cường được các điều kiện tổ chức TDTT ngoại khóa cho sinh viên. Mô hình đáp ứng nhu cầu tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của các đơn vị thành viên và nhu cầu liên kết của các tổ chức TDTT bên ngoài; là nhân tố thu hút đông đảo sinh viên và các đối tượng xã hội tham gia tập luyện thường xuyên. Hiệu quả thực nghiệm sẽ chứng minh chủ trương đúng đắn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đa dạng hóa các loại hình CLB TDTT cơ sở trường học.

Đối tượng nghiên cứu là mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế. Khách thể nghiên cứu bao gồm sinh viên Đại học Huế, sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất (SVCN GDTC), giảng viên TDTT, cán bộ quản lý và đại diện các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế. Phạm vi nghiên cứu về không gian là các đơn vị thành viên Đại học Huế và các cơ sở TDTT công lập, tư nhân tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; phạm vi thời gian nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành trong giai đoạn đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu, chia thành hai nhóm chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về TDTT trường học có tính vĩ mô:

  • Nhóm tác giả Vũ Đức Thu, Phùng Thị Hòa, Vũ Bích Huệ, Nguyễn Trọng Hải (1988) với đề tài "Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC và phát triển TDTT trong nhà trường các cấp", tiến hành trên quy mô 532 trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá công tác GDTC.
  • Tác giả Lưu Quang Hiệp (1994) với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm hình thái, chức năng, và trình độ thể lực của học sinh các trường dạy nghề Việt Nam", cung cấp dữ liệu đối sánh thể chất giữa khối học sinh trường nghề với các khối học khác.
  • Tác giả Hoàng Công Dân (2005) nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường Phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc (15-17 tuổi), kết hợp thể thao dân tộc và trò chơi dân gian vào ngoại khóa.
  • Tác giả Đặng Quốc Nam (2006) nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa nhằm khai thác tiềm năng phát triển TDTT quần chúng ở thành phố Đà Nẵng.
  • Tác giả Dương Nghiệp Chí (2007) trong công trình "Thể thao trường học ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới", đánh giá chất lượng GDTC trong nước còn thấp do hạn chế về tổ chức, đội ngũ chuyên môn và cơ sở vật chất, hoạt động ngoại khóa chưa đi vào nền nếp.
  • Nhóm tác giả Ngũ Duy Anh, Hoàng Công Dân, Nguyễn Hữu Thắng (2008) với đề tài "Kết quả xây dựng tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực HSSV Việt Nam", làm căn cứ để Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.

Nhóm các công trình nghiên cứu về TDTT ngoại khóa trường học:

  • Lê Văn Lẫm, Nguyễn Văn Trạch, Phạm Trọng Thanh, Phạm Văn Vinh, Nguyễn Bích Vân (1993) nghiên cứu nhu cầu tập luyện ngoại khóa ngoài trường tại Trường Thể thao thiếu niên 10-10, khẳng định nhu cầu vận động ngoài trường của học sinh là rất lớn.
  • Nguyễn Xuân Sinh, Nguyễn Gắng (2000) nghiên cứu hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa theo loại hình CLB TDTT Hoàn thiện đối với sự phát triển thể chất của sinh viên các trường đại học thành phố Huế.
  • Hoàng Minh Tần (2001) nghiên cứu bước đầu về cơ sở xã hội hóa TDTT cho sinh viên Đại học Thái Nguyên, chỉ rõ tính tự phát trong phong trào tập luyện của sinh viên.
  • Trần Kim Cương (2006) khảo sát thực trạng tập luyện thể thao ngoại khóa tại Ninh Bình, khẳng định mô hình CLB TDTT trường học là hình thức tổ chức phù hợp.
  • Huỳnh Trọng Khải (2006) nghiên cứu tác động của tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên đến sự phát triển tầm vóc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh nữ 7-11 tuổi.
  • Nguyễn Ngọc Việt (2006) xây dựng cơ sở lý luận mô hình hoạt động TDTT ngoại khóa có hướng dẫn cho học sinh tiểu học.
  • Trần Thị Xoan (2006) nghiên cứu phát triển các hình thức TDTT ngoại khóa phù hợp với nữ sinh viên Trường Đại học Cần Thơ, chứng minh tập luyện có tổ chức đạt hiệu quả cao hơn tự tập.
  • Nguyễn Đức Thành (2013) nghiên cứu nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định hiệu quả của các nhóm lớp, đội tuyển có huấn luyện viên hướng dẫn nền nếp.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Trong khi các công trình trên tập trung giải quyết bài toán phát triển TDTT ngoại khóa bằng nguồn lực nội bộ của từng trường hoặc khảo sát sự tham gia độc lập của sinh viên tại các cơ sở ngoài xã hội, luận án của Nguyễn Gắng là công trình đầu tiên xây dựng mô hình phối hợp thể chế mang tính liên kết chính thức giữa một đại học đa thành viên (Đại học Huế) với các tổ chức TDTT bên ngoài trên địa bàn đô thị, tạo cơ chế hợp tác chia sẻ cơ sở vật chất, nhân lực chuyên môn và tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung thể chế sau:

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao: Nền tảng tư tưởng xuyên suốt từ Sắc lệnh số 14 ngày 30-01-1946 thành lập Nha Thể dục Trung ương, Sắc lệnh số 33 ngày 27-03-1946 thành lập Nha Thanh niên và Thể dục, "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" (tháng 3-1946) và phong trào "Khỏe vì nước" (tháng 5-1946).
  • Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước: Pháp lệnh TDTT năm 2000, Luật Thể dục, thể thao năm 2006; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01-12-2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 29-4-2011 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về khuyến khích xã hội hóa; Quyết định số 14/2001/BGDĐT, Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 1589/2004/QĐ-UBTDTT ban hành quy chế tổ chức hoạt động CLB TDTT cơ sở.
  • Lý luận về Xã hội hóa (XHH) và XHH TDTT: Luận án phân tích lý thuyết xã hội học về XHH và tiếp cận bản chất XHH TDTT qua hai độ hàm của Lương Kim Chung và Dương Nghiệp Chí: (1) nâng cao mức độ hưởng thụ TDTT của người dân; (2) vận động và tổ chức sự tham gia đóng góp của toàn xã hội. Đồng thời, tác giả viện dẫn quan điểm của Đàm Viết Cương về việc đánh giá XHH phải dựa trên mức hưởng thụ thực tế của người dân chứ không chỉ dựa vào quy mô huy động nguồn lực tài chính.
  • Khái niệm và phân loại Câu lạc bộ TDTT cơ sở: Dựa trên tài liệu nghiên cứu của Viện Khoa học TDTT, tác giả phân loại CLB TDTT cơ sở theo đối tượng tham gia (trường học, cơ quan, xã phường), theo hình thức sở hữu và đầu tư (công lập, bán công, dân lập, tư nhân) và theo số lượng môn tập luyện (đơn môn, đa môn).
  • Lý luận về Thiết chế TDTT: Luận án áp dụng khung phân tích thiết chế xã hội của J. Fichter và khung thiết chế TDTT của Dương Nghiệp Chí, bao gồm đầy đủ 5 yếu tố cấu thành bắt buộc: bộ máy tổ chức và nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung hoạt động, quy chế hoạt động và giám sát, kinh phí hoạt động.
  • Lý luận về Mô hình và Quản lý TDTT: Luận án dựa trên khái niệm mô hình của Phạm Viết Vượng, Joachim Matthews, Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp; tiếp cận cơ cấu tổ chức quản lý TDTT quần chúng trong trường học theo mô hình của Vũ Đức Thu và Nguyễn Đức Thành; tham chiếu kinh nghiệm liên kết thể thao học đường từ Kế hoạch cơ bản chấn hưng TDTT 10 năm của Nhật Bản (từ năm 2001) và Kế hoạch công dân khỏe mạnh 2010 của Mỹ (1998-2002).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 8 phương pháp:

  1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các văn kiện pháp quy, giáo trình, công trình khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng cơ sở lý luận.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Thiết kế phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên TDTT, chuyên gia và sinh viên nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng, nhu cầu và tiêu chí mô hình.
  3. Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng cấu trúc bộ máy tổ chức, mối quan hệ quản lý và quy trình vận hành của CLB TDTT Liên kết.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá trình độ thể lực của người tập thông qua hệ thống các bài test tiêu chuẩn kiểm tra rèn luyện thân thể.
  5. Phương pháp kiểm tra y học: Theo dõi các chỉ số sinh học, kiểm tra chức năng tim mạch, hô hấp và hình thái của đối tượng thực nghiệm.
  6. Phương pháp kiểm tra chức năng tâm lý: Đánh giá trạng thái tâm lý, năng lực tập trung chú ý, mức độ ham thích tập luyện và các phẩm chất đạo đức của người tập.
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên sinh viên Đại học Huế, chia thành nhóm Thực nghiệm I (TN I), Thực nghiệm II (TN II) và Đối chứng (ĐC) ở cả hai giới nam và nữ trong điều kiện tập luyện ngoại khóa khác nhau.
  8. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra, tính toán các tham số đặc trưng (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sai số, nhịp độ tăng trưởng W) và kiểm định ý nghĩa sai khác thống kê.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu sơ cấp thu thập từ các cuộc điều tra bằng phiếu hỏi đối với sinh viên Đại học Huế, SVCN GDTC, cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT và các tổ chức TDTT tại thành phố Huế; dữ liệu đo kiểm thể lực, tâm lý và y học trong quá trình thực nghiệm; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ TDTT Quần chúng (như Báo cáo số 03/BC-TDTTQC ngày 05-12-2013) và số liệu thống kê cơ sở vật chất của Đại học Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn về công tác thể dục thể thao trường học. Tác giả phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh qua các dấu mốc lịch sử, lời kêu gọi tập thể dục và quan điểm giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ). Luận án tổng hợp đường lối, chính sách của Đảng và văn bản pháp luật của Nhà nước từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, X, Nghị quyết số 08-NQ/TW, Quyết định số 641/QĐ-TTg đến Luật TDTT năm 2006.

Về thực trạng GDTC và thể thao trường học, luận án phản ánh số liệu năm 2013 có 95% số trường đảm bảo chương trình GDTC nội khóa, nhưng thời lượng 150 tiết (10 tiết lý luận, 140 tiết thực hành) trong cả khóa học là quá ít. Hơn 40% số trường đại học chưa có hoạt động TDTT ngoại khóa nền nếp; cơ sở vật chất, sân bãi nghèo nàn và thiếu hụt giáo viên. Chương 1 làm rõ các hình thức tập luyện ngoại khóa (tự tập cá nhân, nhóm tự nguyện, tập luyện có tổ chức theo CLB) và sơ đồ tổ chức quản lý TDTT quần chúng trường học (Sơ đồ 3.1). Luận án phân tích lý thuyết xã hội học về XHH, bản chất hai độ hàm của XHH TDTT, phân loại CLB TDTT cơ sở, lý thuyết thiết chế xã hội và thiết chế TDTT gồm 5 yếu tố cấu thành. Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm liên kết TDTT tại Nhật Bản, Mỹ, các hình thức liên kết kinh tế - đào tạo tại Việt Nam, cùng 14 công trình khoa học trong nước làm cơ sở khẳng định khoảng trống nghiên cứu.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài; khách thể nghiên cứu gồm sinh viên Đại học Huế, SVCN GDTC và cán bộ, chuyên gia TDTT trên địa bàn thành phố Huế. Luận án mô tả chi tiết quy trình triển khai 8 phương pháp nghiên cứu khoa học: phân tích tài liệu, phỏng vấn, mô hình hóa, kiểm tra sư phạm, kiểm tra y học, kiểm tra chức năng tâm lý, thực nghiệm sư phạm và toán học thống kê.

Về tổ chức nghiên cứu, tác giả xác định kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn, lựa chọn địa bàn nghiên cứu tại các trường thành viên thuộc Đại học Huế và các cơ sở TDTT công lập, ngoài công lập tại thành phố Huế, thiết lập hệ thống biểu mẫu điều tra và các tiêu chuẩn kiểm tra y học, sư phạm theo quy định hiện hành.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực tiễn qua ba nội dung chính tương ứng với ba mục tiêu nghiên cứu:

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết: Khảo sát thực trạng cho thấy đa số sinh viên Đại học Huế tham gia TDTT ngoại khóa dưới hình thức tự do hoặc CLB tự phát (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4). Nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến tập luyện ngoại khóa xuất phát từ sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, sân bãi và quỹ đất thể thao trong trường đại học (Bảng 3.5, Bảng 3.6), cùng với hạn chế về điều kiện tổ chức, kinh phí và nhân lực (Bảng 3.7). Điều tra nhu cầu khẳng định tỷ lệ rất cao sinh viên, SVCN GDTC và các chuyên gia tán thành việc thành lập CLB TDTT cơ sở và thực hiện liên kết (Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10, Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3). Đánh giá nhu cầu liên kết giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài cho thấy sự đồng thuận cao từ cả hai phía (Bảng 3.11, Bảng 3.12, Bảng 3.13, Biểu đồ 3.4). Phân tích thuận lợi, khó khăn của các tổ chức TDTT trên địa bàn (Bảng 3.14) và lợi ích song phương (Bảng 3.16) làm căn cứ lựa chọn các môn thể thao được sinh viên ưa thích nhất để đưa vào liên kết (Bảng 3.15, Biểu đồ 3.5).

Thứ hai, bước đầu xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết: Dựa trên 5 yếu tố của thiết chế TDTT, tác giả xây dựng nội dung chi tiết các tiêu chí xác định mô hình CLB TDTT Liên kết (Bảng 3.17, Bảng 3.18). Mô hình tổ chức và cơ cấu thành viên được thiết kế theo cấu trúc phối hợp liên ngành (Bảng 3.19, Sơ đồ 3.2). Luận án đề xuất lộ trình hình thành giải pháp (Bảng 3.20), quy chế tổ chức và hoạt động (Bảng 3.21) và điều lệ CLB. Để đảm bảo tính khả thi tài chính, tác giả khảo sát thu nhập, sinh hoạt phí hàng tháng của sinh viên Đại học Huế (Bảng 3.22, Bảng 3.23), so sánh với mức phí của các cơ sở TDTT bên ngoài (Bảng 3.24), từ đó xác định mức hội phí đóng góp phù hợp với khả năng chi trả của sinh viên (Bảng 3.25) cùng khung thời gian hoạt động tối ưu (Bảng 3.26).

Thứ ba, ứng dụng mô hình và đánh giá kết quả thực nghiệm: Tác giả tổ chức thực nghiệm sư phạm trên sinh viên nam và nữ, phân chia thành 3 nhóm: nhóm Thực nghiệm I (TN I - tập luyện theo mô hình CLB TDTT Liên kết), nhóm Thực nghiệm II (TN II) và nhóm Đối chứng (ĐC - tập luyện tự do). Trước thực nghiệm, kiểm tra sự phát triển thể chất giữa các nhóm ở cả hai giới nam và nữ đều không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p > 0.05 (Bảng 3.27 đến Bảng 3.32).

Sau thời gian thực nghiệm, kết quả so sánh thể chất giữa các nhóm cho thấy nhóm TN I và TN II đạt sự tăng trưởng thể lực vượt trội so với nhóm ĐC ở cả nam và nữ (Bảng 3.33 đến Bảng 3.38). So sánh nội bộ từng nhóm trước và sau thực nghiệm khẳng định mức độ gia tăng thể lực của nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn nhóm đối chứng (Bảng 3.39 đến Bảng 3.44, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6). Đồng thời, mô hình liên kết tạo ra sự biến đổi rõ nét về mặt xã hội học và tâm lý: số lượng người tham gia tập luyện tăng trưởng ổn định (Bảng 3.45, Biểu đồ 3.7); nâng cao mức độ ham thích tập luyện (Bảng 3.46), tính chuyên cần (Bảng 3.47), cải thiện trạng thái tâm lý tích cực (Bảng 3.48), phát triển năng lực tập trung chú ý (Bảng 3.49) và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức của sinh viên (Bảng 3.50).

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm bảng biểu và chỉ số nghiên cứu được tác giả xây dựng trong Chương 3:

Nhóm nội dung khảo sát và thực nghiệm Các bảng biểu số liệu trong văn bản Đối tượng và nội dung chỉ số đo lường
Thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng TDTT ngoại khóa Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Hình thức tập luyện tự do/CLB tự phát; nguyên nhân thiếu sân bãi, quỹ đất, kinh phí của sinh viên và SVCN GDTC Đại học Huế.
Khảo sát nhu cầu và môn thể thao ưa thích Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16 Nhu cầu thành lập CLB cơ sở; nhu cầu liên kết của sinh viên, nhà trường và tổ chức TDTT bên ngoài; các môn thể thao lựa chọn; lợi ích liên kết.
Xác định tiêu chí, tổ chức và tài chính CLB Liên kết Bảng 3.17, 3.18, 3.19, 3.20, 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.25, 3.26 5 tiêu chí thiết chế; cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 3.2); lộ trình; sinh hoạt phí hàng tháng của sinh viên; mức phí cơ sở ngoài; hội phí đề xuất; điều lệ.
So sánh thể chất trước thực nghiệm (Nam & Nữ) Bảng 3.27, 3.28, 3.29 (Nam); Bảng 3.30, 3.31, 3.32 (Nữ) Chỉ số hình thái, chức năng, thể lực giữa TN I, TN II và ĐC trước thực nghiệm (các chỉ số tương đồng, p > 0.05).
So sánh thể chất sau thực nghiệm (Nam & Nữ) Bảng 3.33, 3.34, 3.35 (Nam); Bảng 3.36, 3.37, 3.38 (Nữ) Đối sánh thể chất giữa TN I, TN II và ĐC sau thực nghiệm; nhóm TN vượt trội nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê.
So sánh tăng trưởng thể chất trước - sau thực nghiệm Bảng 3.39, 3.40, 3.41 (Nam); Bảng 3.42, 3.43, 3.44 (Nữ) Đánh giá mức độ tăng trưởng thể chất nội bộ từng nhóm (ĐC, TN I, TN II) trước và sau can thiệp thực nghiệm.
Biến đổi tâm lý, số lượng và thái độ tập luyện Bảng 3.45, 3.46, 3.47, 3.48, 3.49, 3.50 Sự biến đổi số lượng người tập; mức độ ham thích; độ chuyên cần; trạng thái tâm lý; năng lực tập trung; phẩm chất đạo đức.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xã hội hóa thể dục thể thao trong môi trường giáo dục đại học theo học chế tín chỉ. Luận án cụ thể hóa khái niệm, nguyên tắc hoạt động và xác lập 5 tiêu chí nền tảng của thiết chế "CLB TDTT Liên kết" giữa trường đại học và các tổ chức TDTT bên ngoài, bao gồm: cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý, điều kiện cơ sở vật chất sân bãi, nội dung chương trình tập luyện, quy chế phối hợp và giám sát, cơ chế quản lý tài chính hội phí.

Về mặt thực tiễn, luận án đã cung cấp bức tranh dữ liệu khảo sát toàn diện về thực trạng tập luyện ngoại khóa, hạn chế về cơ sở vật chất sân bãi và nhu cầu tập luyện của sinh viên Đại học Huế. Tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh mô hình CLB TDTT Liên kết, xây dựng quy trình thành lập, quy chế tổ chức hoạt động, điều lệ mẫu và giải pháp tài chính (xác định mức thu hội phí phù hợp với mức sinh hoạt phí thực tế của sinh viên).

Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh mô hình liên kết mang lại hiệu quả rõ rệt: làm tăng số người tập luyện thường xuyên, thúc đẩy sự phát triển các tố chất thể lực của sinh viên (ở cả nam và nữ thuộc nhóm TN I và TN II so với nhóm ĐC), nâng cao tính chuyên cần, mức độ ham thích, năng lực tập trung chú ý và trạng thái tâm lý tích cực của người học.

Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể: Đại học Huế và các trường đại học thành viên cần ban hành cơ chế phối hợp chính thức với các cơ sở TDTT trên địa bàn thành phố Huế; ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tạo hành lang pháp lý, quy định chính sách ưu đãi về giá thuê sân bãi và bố trí hướng dẫn viên cho học sinh, sinh viên; đa dạng hóa các mô hình CLB TDTT cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao thể lực và tầm vóc thế hệ trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn và triển khai thực nghiệm tại các đơn vị thành viên trực thuộc Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, các đặc điểm về cơ cấu xã hội, điều kiện quỹ đất đô thị, mức sinh hoạt phí của sinh viên và hệ thống thiết chế TDTT mang tính đặc thù của khu vực miền Trung, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh của các đại học tại các đô thị đặc biệt như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng mô hình CLB TDTT Liên kết tại các trường đại học, cao đẳng thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết TDTT áp dụng riêng cho các khu đô thị đại học tập trung quy mô lớn.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình thể thao dùng chung giữa nhà trường và doanh nghiệp thể thao ngoài xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục thể chất, Quản lý TDTT: tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa xã hội học thể thao, lý thuyết thiết chế và thực nghiệm sư phạm; quy trình thiết kế bài test đối chứng 3 nhóm thực nghiệm (TN I, TN II, ĐC) kiểm tra toàn diện cả thể lực, y học và tâm lý.
  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học, cán bộ phụ trách công tác học sinh sinh viên: tham khảo khung tiêu chí thiết chế, cơ cấu tổ chức bộ máy, quy chế vận hành, quy trình thành lập và phương án tính toán hội phí cho các CLB TDTT trường học trong điều kiện đào tạo tín chỉ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm TDTT các tỉnh/thành phố): sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất TDTT công lập và tư nhân phục vụ cộng đồng học sinh, sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án ghi nhận thực trạng thời lượng môn học GDTC chính khóa tại các trường đại học hiện nay như thế nào?
Luận án chỉ rõ quỹ thời gian GDTC nội khóa hiện nay chỉ có 150 tiết (gồm 10 tiết lý luận và 140 tiết thực hành) cho toàn bộ chu trình đào tạo đại học kéo dài từ 4 đến 6 năm, với định mức trung bình 2 tiết/tuần. Thời lượng này là quá ít, không đủ để hình thành kỹ năng vận động và duy trì phát triển thể lực bền vững nếu không có hoạt động ngoại khóa.

2. Năm tiêu chí xác định mô hình CLB TDTT Liên kết trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
Năm tiêu chí được xây dựng dựa trên lý thuyết thiết chế TDTT của Dương Nghiệp Chí, bao gồm đầy đủ 5 yếu tố cấu thành: (1) Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự; (2) Cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ; (3) Nội dung, hình thức và kế hoạch hoạt động; (4) Quy chế tổ chức, hoạt động và kiểm tra giám sát; (5) Nguồn kinh phí hoạt động và cơ chế quản lý hội phí.

3. Thiết kế thực nghiệm sư phạm trong luận án gồm những nhóm nào và đánh giá trên các mặt nào?
Thực nghiệm được tiến hành trên cả sinh viên nam và nữ, phân chia thành 3 nhóm: nhóm Thực nghiệm I (TN I - tập luyện theo mô hình CLB TDTT Liên kết), nhóm Thực nghiệm II (TN II) và nhóm Đối chứng (ĐC - tập luyện tự do). Các chỉ số đánh giá bao gồm: sự phát triển thể chất (hình thái, chức năng, tố chất thể lực), sự biến đổi số lượng người tập, mức độ ham thích, độ chuyên cần, trạng thái tâm lý, năng lực tập trung chú ý và phẩm chất đạo đức.

4. Khảo sát thực trạng chỉ ra những rào cản chính nào ảnh hưởng đến việc tập luyện ngoại khóa của sinh viên Đại học Huế?
Các rào cản chính gồm: sự thiếu thốn nghiêm trọng về cơ sở vật chất, sân bãi và quỹ đất dành cho TDTT tại các đơn vị thành viên; thiếu kinh phí đầu tư; đội ngũ cán bộ, giảng viên và hướng dẫn viên TDTT còn mỏng; bất cập trong công tác tổ chức quản lý hoạt động tập thể khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ.

5. Cơ sở để luận án xác định mức hội phí đóng góp cho sinh viên trong CLB Liên kết là gì?
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế mức sinh hoạt phí hàng tháng và điều kiện tài chính của sinh viên Đại học Huế, đối chiếu với giá dịch vụ tập luyện tại các cơ sở TDTT bên ngoài trên địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất mức đóng hội phí phù hợp với khả năng chi trả của sinh viên nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu duy trì hoạt động cho CLB.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Gắng đã giải quyết thỏa đáng vấn đề tăng cường điều kiện tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Thông qua việc vận dụng lý thuyết thiết chế và nguyên lý xã hội hóa TDTT, tác giả đã xây dựng thành công mô hình CLB TDTT Liên kết giữa nhà trường và các tổ chức TDTT bên ngoài trên địa bàn thành phố Huế với đầy đủ tiêu chí tổ chức, pháp lý và tài chính. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã kiểm chứng tính hiệu quả của mô hình trong việc cải thiện các tố chất thể lực, củng cố trạng thái tâm lý và thu hút sinh viên tham gia tập luyện thường xuyên. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cho công tác giáo dục thể chất trường học và phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng.