Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen nấu bột giấy sulfat làm phụ gia xây dựng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trường Giang dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Trung Kiên và GS.TS Phạm Văn Thiêm tại Bộ môn Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, hoàn thành vào tháng 09 năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy tại Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, song phần lớn các nhà máy có công suất vừa và nhỏ. Trong dây chuyền nấu bột giấy theo phương pháp sulfat (kraft), toàn bộ dịch đen phát sinh sau các công đoạn nấu và rửa bột chủ yếu được cô đặc rồi đem đốt nhằm thu hồi kiềm hoặc xả thải. Dịch đen chứa hàm lượng lignin hòa tan rất lớn, làm gia tăng chỉ số ô nhiễm nhu cầu oxy hóa học (COD) và nhu cầu oxy sinh học (BOD) trong nguồn nước thải nếu không được xử lý triệt để.

Trong khi đó, lignosulfonat – một dẫn xuất polyme mạch dài tan trong nước của lignin – là chất hoạt động bề mặt được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo phụ gia giảm nước cho bê tông và phụ gia trợ nghiền tăng mác xi măng. Tại thị trường Việt Nam, sản phẩm lignosulfonat thương mại phục vụ ngành xây dựng hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài (chủ yếu từ Trung Quốc và Nhật Bản).

Các công trình nghiên cứu trước đây trong nước về xử lý dịch đen hầu như mới dừng ở mức độ cô đặc làm phụ gia thô hoặc thu hồi lignin quy mô phòng thí nghiệm; các nghiên cứu sulfo hóa lignin đòi hỏi nhiệt độ cao và thời gian phản ứng kéo dài, chưa nghiên cứu sâu về động học quá trình và mô hình hóa thiết bị phản ứng. Do đó, việc nghiên cứu tối ưu hóa tách lignin từ dịch đen công nghiệp, tìm kiếm phương pháp biến đổi thích hợp, xác định các thông số động học bằng công cụ phân tích nhiệt và thiết lập mô hình hóa toán học cho thiết bị phản ứng là khoảng trống kỹ thuật cần giải quyết để phục vụ mục tiêu chuyển quy mô sản xuất từ phòng thí nghiệm sang quy mô công nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định được chế độ tối ưu để tách lignin từ dịch đen trong nước thải từ Nhà máy giấy Bãi Bằng.
  2. Xây dựng được quy trình tổng hợp lignosulfonat từ lignin tách từ dịch đen của Nhà máy giấy Bãi Bằng và xác định mô hình động học quá trình làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyển quy mô.
  3. Ứng dụng chất hoạt động bề mặt lignosulfonat làm chất trợ nghiền tăng mác cho xi măng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án cụ thể hóa các mục tiêu trên thành 05 nội dung nghiên cứu:

  • Nghiên cứu và tối ưu hóa quá trình công nghệ tách lignin từ dịch đen bằng mô hình thống kê.
  • Nghiên cứu lựa chọn quy trình công nghệ tối ưu trong tổng hợp lignosulfonat từ lignin tách được trong dịch đen.
  • Xây dựng mô hình động học quá trình tổng hợp lignosulfonat bằng kỹ thuật phân tích nhiệt lượng quét vi sai (DSC).
  • Mô hình hóa quá trình sulfo hóa lignin trong thiết bị trộn lý tưởng làm việc gián đoạn và xác định các biến công nghệ trong nghiên cứu chuyển quy mô.
  • Nghiên cứu khả năng ứng dụng lignosulfonat để sản xuất chất phụ gia trợ nghiền tăng mác xi măng, kiểm tra các tính chất cơ lý của xi măng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch đen thải từ dây chuyền nấu bột giấy theo phương pháp sulfat; lignin kraft kết tủa thu hồi từ dịch đen; tác nhân phản ứng metylsulfo hóa gồm formalin (HCHO) và natri sulfit ($\text{Na}_2\text{SO}_3$); sản phẩm natri lignosulfonat tổng hợp; phụ gia trợ nghiền và hỗn hợp xi măng poóc lăng.
  • Phạm vi không gian: Thực nghiệm thu thập mẫu dịch đen tại Tổng công ty Giấy Bãi Bằng (huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ); các phân tích hóa lý, phân tích nhiệt và tổng hợp thực hiện tại Bộ môn Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Công ty Cổ phần Công nghệ vật liệu và Thiết bị Bách khoa Hà Nội và Bộ môn Hóa học, Khoa Vật liệu Xây dựng – Trường Đại học Xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Luận án được thực hiện và hoàn thành bảo vệ vào tháng 09 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu biến đổi hóa học lignin và ứng dụng lignosulfonat trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu về cơ chế biến đổi và phản ứng sulfo hóa lignin: Holmberg (1935) xác định lignosulfonat được hình thành qua phản ứng tại nhóm hydroxyl ở vị trí $C_\alpha$ của vòng thơm, được thúc đẩy bởi nhóm hydroxyl phenolic tự do. Các nghiên cứu cấu trúc của Sarkanen và Ludwig (1971), Marton (1971) và Lin (1992) làm rõ ba đơn vị cấu trúc phenylpropan của lignin gồm $p$-hydroxyphenylpropene (I), guaiacyl (II), syringyl (III) cùng các kiểu liên kết ether ($\beta$-O-4, $\alpha$-O-4, 5-O-4) và liên kết cacbon - cacbon (5-5', $\beta$-5, $\beta$-1, $\beta$-$\beta$).
  • Phương pháp kết tủa lignin từ dịch đen: Các công trình nghiên cứu sử dụng axit vô cơ ($\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{HCl}$, $\text{H}_3\text{PO}_4$, $\text{HNO}_3$) của nhóm tác giả Malaysia (2004), phương pháp kết hợp sục khí $\text{CO}_2$ công nghiệp rồi axit hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ (Wallmo và cộng sự, 2009), phương pháp tạo muối kết tủa với cation kim loại hóa trị cao ($\text{Ca}^{2+}$, $\text{Ba}^{2+}$), cùng kỹ thuật siêu lọc màng và điện phân dung dịch dịch đen.
  • Nghiên cứu tổng hợp lignosulfonat từ lignin kiềm: Peter Dilling (1985) được cấp bằng sáng chế về phản ứng sulfometyl hóa và tạo liên kết chéo lignin kiềm với $\text{Na}_2\text{SO}_3$ và formalin ở 140°C trong 2 giờ, sau đó bổ sung formalin phản ứng tiếp ở 100°C trong 5 giờ tại pH = 7. Peter Dilling (1991) tiếp tục công bố phương pháp sulfo hóa lignin bằng axit sulfuric đậm đặc hoặc oleum ở nhiệt độ dưới 40°C. Kỹ thuật sulfohydroxypropyl hóa lignin bằng 3-clo-2-hydroxypropansulfonat và epiclohydrin được nghiên cứu bởi Inwood (2014).
  • Nghiên cứu động học bằng phương pháp nhiệt lượng quét vi sai (DSC): Alonso và cộng sự (2004), Tejado và cộng sự (2007), Pérez và cộng sự (2011) đã ứng dụng DSC đẳng nhiệt để nghiên cứu động học chuyển hóa keo resol và novolac từ lignin - phenol - formaldehyt. Peng và cộng sự (2014) sử dụng kỹ thuật DSC đẳng nhiệt khảo sát phản ứng metyl hóa lignin amoni và natri nhằm xác định các thông số tốc độ. Trong nước, tác giả Nguyễn Khánh Huyền (2014) tại Viện Bảo hộ Lao động đã áp dụng kỹ thuật DSC đẳng nhiệt để nghiên cứu động học phản ứng lưu hóa cao su thiên nhiên.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước về sulfo hóa dịch đen: Nhóm tác giả Phan Huy Hoàng và Doãn Thái Hòa (2012) khảo sát quá trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen nhà máy giấy bằng tác nhân natri hydrosulfit ($\text{NaHSO}_3$) ở môi trường pH 2–5, nhiệt độ 135°C, nồng độ tác nhân 250 g/L với thời gian phản ứng kéo dài tới 10 giờ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích các công trình trên, tác giả chỉ ra các hạn chế hiện hữu:

  1. Quy trình sulfo hóa bằng $\text{NaHSO}_3$ của Phan Huy Hoàng và Doãn Thái Hòa đòi hỏi điều kiện phản ứng khắc nghiệt (nhiệt độ 135°C, áp suất cao, thời gian kéo dài 10 giờ), gây khó khăn khi áp dụng ở quy mô sản xuất lớn.
  2. Hầu hết các công trình nghiên cứu trong nước mới chỉ dừng lại ở quy mô khảo sát thực nghiệm trong bình cầu phòng thí nghiệm, thiếu vắng các dữ liệu động học cơ bản (bậc phản ứng, năng lượng hoạt hóa, thừa số trước hàm mũ).
  3. Chưa có công trình nào thiết lập mô hình hóa toán học quá trình phản ứng sulfo hóa gắn liền với phương trình thiết bị truyền khối, khuấy trộn nhằm tạo cơ sở khoa học cho công tác tính toán thiết kế và chuyển quy mô sản xuất (scale-up).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết cấu tạo lignin và phản ứng metylsulfo hóa: Phân tử lignin kraft mang các nhân thơm có các vị trí phản ứng thế ái điện tử (ortho so với nhóm phenolic hydroxyl tự do). Tác nhân metylsulfo hóa được tạo thành qua phản ứng giữa formaldehyt ($\text{HCHO}$) và natri sulfit ($\text{Na}_2\text{SO}_3$) tạo thành muối natri hydroxymetylsulfonat ($\text{HO-CH}_2\text{-SO}_3\text{Na}$). Tác nhân này tấn công vào nhân thơm của lignin để gắn nhóm thế $-\text{CH}_2\text{SO}_3\text{Na}$, chuyển lignin không tan thành dẫn xuất lignosulfonat tan trong nước mang đặc tính hoạt động bề mặt.
  • Lý thuyết động hóa học và phương trình Arrhenius: Tốc độ phản ứng hóa học tuân theo định luật tác dụng khối lượng Guldberg – Waage: $$\nu = k \cdot [A]^{n_1} \cdot [B]^{n_2}$$ Hằng số tốc độ phản ứng $k$ phụ thuộc vào nhiệt độ $T$ theo phương trình Arrhenius: $$k = A \cdot e^{-\frac{E}{RT}}$$ Trong đó $A$ là thừa số tần suất, $E$ là năng lượng hoạt hóa (kJ/mol), $R = 8{,}314\text{ J/(mol}\cdot\text{K)}$.
  • Lý thuyết DSC đẳng nhiệt: Quá trình phản ứng tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt được theo dõi thông qua dòng nhiệt vi sai đo liên tục ở nhiệt độ không đổi $T^*$. Tín hiệu phân tích nhiệt chuyển đổi thành độ chuyển hóa $\alpha(t)$ và tốc độ chuyển hóa $d\alpha/dt$, từ đó tính toán bậc phản ứng $n$ và năng lượng hoạt hóa $E$.
  • Lý thuyết mô hình hóa thiết bị phản ứng: Thiết lập phương trình vi phân cân bằng vật chất cho thiết bị khuấy trộn lý tưởng làm việc gián đoạn ở điều kiện đẳng nhiệt.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ phân tích

  1. Phương pháp tách lignin: Pha loãng dịch đen với nước theo tỷ lệ thể tích 1:1, gia nhiệt cách thủy ở 80°C trong 30 phút, để nguội lắng cặn qua đêm và gạn lọc. Dịch sau lọc được axit hóa bằng dung dịch axit sulfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$) về các giá trị pH khảo sát, đun cách thủy 45 phút, lọc nóng trên phễu Büchner, rửa kết tủa bằng nước sôi đến khi dịch lọc không còn tạo kết tủa với $\text{BaCl}_2$ 10%, sau đó sấy khô ở 70–80°C đến khối lượng không đổi.
  2. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm tối ưu hóa: Ứng dụng kế hoạch bậc hai hỗn hợp trực giao Box – Wilson nhằm tối ưu hóa hàm mục tiêu hiệu suất thu hồi lignin ($y$) theo các biến công nghệ gồm nhiệt độ ($x_1$), thời gian ($x_2$) và pH ($x_3$). Số bậc tự do của hệ được xác định theo công thức $F = F_{ĐK} + F_H$. Các hệ số hồi quy $b_0, b_j, b_{ju}, b_{jj}$ được ước lượng từ ma trận thực nghiệm và kiểm tra ý nghĩa thống kê bằng chuẩn số Student ($t_b \ge t_p$).
  3. Phương pháp phân tích nhiệt lượng quét vi sai (DSC): Thí nghiệm được tiến hành trên thiết bị DSC chuyên dụng. Thực hiện quét nhiệt nhanh mẫu phản ứng đến nhiệt độ đẳng nhiệt xác định ($T^*$), sau đó duy trì đẳng nhiệt để ghi nhận biến thiên entanpy theo thời gian.
  4. Phương pháp phân tích cấu trúc và thành phần hóa lý:
    • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) xác định các nhóm chức đặc trưng của lignin và lignosulfonat.
    • Kính hiển vi điện tử quét kết hợp phổ tán xạ năng lượng tia X (SEM-EDX, thiết bị Oxford Instruments X-Max 50) xác định thành phần phần trăm nguyên tố, đặc biệt là hàm lượng lưu huỳnh ($S$).
    • Đo sức căng bề mặt (SCBM, dyn/cm) bằng phương pháp vòng kéo hoặc đĩa.
    • Thử nghiệm tính chất cơ lý xi măng: Xác định độ mịn theo phương pháp tỷ diện Blaine ($S, \text{cm}^2/\text{g}$), độ mịn qua sàng kích thước lỗ 0,08 mm ($N_{0{,}08}$), lượng nước tiêu chuẩn và thời gian ninh kết bằng dụng cụ Vicat theo TCVN, đo cường độ nén và uốn mẫu vữa xi măng 40 mm $\times$ 40 mm $\times$ 160 mm trên máy nén thủy lực ở các tuổi đóng rắn.

Nguồn nguyên liệu và hóa chất

  • Dịch đen công nghiệp lấy từ dây chuyền nấu bột giấy sulfat của Tổng công ty Giấy Bãi Bằng.
  • Hóa chất sử dụng: Axit sulfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$ 98%), formalin ($\text{HCHO}$ 37–40%), natri sulfit ($\text{Na}_2\text{SO}_3$ 97%), natri hydroxit ($\text{NaOH}$ 98,5%), glycerin ($\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$ 98,5%), triethanolamin (TEA 99%), triisopropanolamin (TIPA 99%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Dịch đen từ nhà máy sản xuất giấy, Lignin, Lignosulfonat, Động học quá trình tổng hợp và Ứng dụng làm chất trợ nghiền trong xi măng

Chương 1 tổng thuật chi tiết toàn bộ cơ sở khoa học về các đối tượng nghiên cứu:

  • Đặc tính của dịch đen: Dịch đen nấu bột giấy có nồng độ chất khô dao động từ 25% đến 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ xấp xỉ 70:30. Thành phần chất hữu cơ chia thành 4 nhóm: nhóm dễ bay hơi (axit oxalic, axit axetic); nhóm không tan trong nước và ete (lignin kiềm chiếm ưu thế); nhóm không tan trong nước nhưng tan trong ete (phenol, nhựa, axit béo); nhóm tan trong nước và cồn-ete (lacton, oxy axit).
  • Tính chất lưu biến và vật lý của dịch đen: Văn bản thống kê các giá trị thực nghiệm về độ nhớt và khối lượng riêng của dịch đen phụ thuộc vào hàm lượng chất khô và nhiệt độ:
Hàm lượng chất khô (%) Nhiệt độ (°C) Độ nhớt (cP)
18 66 1,0
34 110 1,3
42 116 2,3
51 121 4,9
70 127 88,0
Hàm lượng chất rắn khô (%) Nhiệt độ (°C) Khối lượng riêng ($\text{kg/m}^3$)
15 82 1060
49 93 1260
  • Thành phần hóa học chất khô của dịch đen gỗ mềm: Lignin tan trong kiềm chiếm 30–45%; axit hữu cơ 15–25%; hợp chất trích ly 3–5%; $\text{CH}_3\text{COOH}$ 5%; axit foocmic 3%; metanol 1%; lưu huỳnh ($S$) 3–5%; natri ($\text{Na}$) 15–20%.
  • Cấu trúc phân tử lignin và các kiểu liên kết: Phân tử lignin cấu tạo từ 3 mắt xích cơ sở guaiacyl, syringyl và $p$-hydroxyphenylpropene. Tỷ lệ các kiểu liên kết cơ bản giữa gỗ cứng và gỗ mềm được tổng hợp trong luận án: liên kết ether $\beta$-aryl ($\beta$-O-4) chiếm 45–48% (gỗ mềm) và 60% (gỗ cứng); $\alpha$-aryl ($\alpha$-O-4) chiếm 6–8%; phenylcoumaran chiếm 9–12% (gỗ mềm) và 6% (gỗ cứng); biphenyl (5-5') chiếm 9,5–11% (gỗ mềm) và 4,5% (gỗ cứng); diarylpropan ($\beta$-1) chiếm 7–10% (gỗ mềm) và 8% (gỗ cứng).
  • Phương pháp tổng hợp lignosulfonat: Trình bày nguyên lý của các phương pháp: thủy phân kiềm ở 170°C, hydroxymetyl hóa, sulfohydroxypropyl hóa, sulfo hóa bằng oleum và phản ứng metylsulfo hóa bằng hỗn hợp $\text{HCHO}$ và $\text{Na}_2\text{SO}_3$.
  • Ứng dụng của lignosulfonat: Đánh giá độc tính học cho thấy lignosulfonat có độ an toàn cao ($LC_{50} \approx 5400\text{ ppm}$, $LD_{50} > 40\text{ g/kg}$ trên chuột). Phân tích chi tiết cơ chế giảm nước và trợ nghiền: lignosulfonat hấp phụ lên bề mặt các khoáng thủy hóa của xi măng ($\text{C}4\text{AH}{12}$, $\text{C}_2\text{AH}$, silicat canxi thủy hóa), tạo lực đẩy tĩnh điện và phân tán hạt clanhke, ngăn cản sự tái kết tụ trong cối nghiền và giảm 7–12% lượng nước trộn vữa.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, máy móc và công cụ toán học:

  • Hệ thống thiết bị thực nghiệm: Luận án sử dụng các thiết bị gồm bình phản ứng ba cổ dung tích 500 ml và 1000 ml có lắp sinh hàn hồi lưu, nhiệt kế và máy khuấy điều tốc; thiết bị đo nhiệt quét vi sai DSC; kính hiển vi điện tử quét Oxford Instruments X-Max 50 tích hợp đầu dò EDX; máy nghiền bi phòng thí nghiệm hai ngăn; máy dầm và ép bê tông; máy đo độ mịn Blaine; dụng cụ Vicat; sàng thử độ mịn xi măng đường kính lỗ 0,08 mm ($N_{0{,}08}$).
  • Quy trình công nghệ tách lignin: Trình bày chi tiết 5 bước từ pha loãng, gia nhiệt 80°C tách tạp chất cơ học, kết tủa axit bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$, đun cách thủy 45 phút, lọc nóng trên phễu Büchner, rửa sạch ion $\text{SO}_4^{2-}$ bằng nước sôi (thử bằng $\text{BaCl}_2$) và sấy khô ở 70–80°C.
  • Phương pháp tối ưu hóa Box – Wilson: Xây dựng ma trận thực nghiệm trực giao bậc hai với phương trình hồi quy mô tả: $$y = b_0 + \sum_{j=1}^k b_j x_j + \sum_{j=1}^{k-1} \sum_{u=j+1}^k b_{ju} x_j x_u + \sum_{j=1}^k b_{jj} x_j^2$$ Các thông số công nghệ vào gồm: $x_1$ (nhiệt độ tách, °C), $x_2$ (thời gian tách, phút), $x_3$ (pH dịch tách).
  • Phương pháp động học DSC đẳng nhiệt: Thiết lập quy trình quét nhiệt 2 bước: bước 1 gia nhiệt nhanh mẫu thử đến nhiệt độ đẳng nhiệt $T^$; bước 2 giữ nhiệt độ không đổi theo thời gian và ghi tín hiệu thông lượng nhiệt $F = f(t)_{T^}$. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý theo phương trình Avrami để xác định năng lượng hoạt hóa $E$, hằng số tốc độ $k_T$ và bậc phản ứng $n$.
  • Đánh giá hiệu quả trợ nghiền xi măng: Xác định hiệu quả nghiền $i$ (%), biến thiên tỷ diện Blaine $S$ ($\text{cm}^2/\text{g}$), độ sót sàng 0,08 mm, thời gian đông kết và cường độ kháng nén của mẫu xi măng ở các mốc 3 ngày và 28 ngày so với mẫu đối chứng không có phụ gia.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm, tính toán mô hình và kiểm chứng:

  • Tối ưu hóa quá trình tách lignin từ dịch đen:
    • Kết quả khảo sát đơn yếu tố cho thấy: pH tối ưu để kết tủa nằm trong vùng axit mạnh (pH từ 2 đến 3); thời gian duy trì đun cách thủy thích hợp là 45 phút; nhiệt độ tách hiệu quả ở 80–90°C.
    • Xử lý ma trận thực nghiệm kế hoạch bậc hai trực giao Box – Wilson thiết lập được phương trình hồi quy mô tả hàm mục tiêu hiệu suất tách lignin theo các biến công nghệ mã hóa. Giải bài toán cực trị xác định được vùng công nghệ tối ưu để đạt hiệu suất thu hồi lignin cao nhất.
    • Phổ FT-IR của sản phẩm kết tủa xác nhận các vân hấp thụ đặc trưng của lignin: dao động co giãn của nhóm hydroxyl ($-\text{OH}$) ở vùng $3400\text{ cm}^{-1}$, dao động nhóm $-\text{CH}$ liên kết béo ở $2936\text{ cm}^{-1}$, dao động khung vòng thơm tại $1595\text{ cm}^{-1}$, $1512\text{ cm}^{-1}$, và dao động của liên kết ether guaiacyl tại $1268\text{ cm}^{-1}$ và $1215\text{ cm}^{-1}$.
  • Nghiên cứu quá trình tổng hợp lignosulfonat bằng phương pháp metylsulfo hóa một giai đoạn:
    • Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ mol $\text{HCHO}/\text{Na}_2\text{SO}_3$: Khi tỷ lệ này quá cao, lượng $\text{HCHO}$ dư dễ gây ngưng tụ tự thân hoặc polyme hóa lignin làm giảm hiệu suất; tỷ lệ tối ưu được xác định nhằm tạo lượng tối đa tác nhân hydroxymetylsulfonat.
    • Nhược điểm của quy trình một giai đoạn: Phản ứng diễn ra đồng thời giữa tạo tác nhân và phản ứng sulfo hóa lignin trong cùng một hệ dung dịch kiềm, dẫn đến hiệu suất gắn nhóm sulfo chưa cao, thời gian kéo dài và tiêu hao hóa chất.
  • Nghiên cứu cơ chế và đề xuất quy trình tổng hợp hai giai đoạn cải tiến:
    • Tác giả phân tích sự biến đổi pH và nồng độ $\text{NaOH}$ tạo thành trong phản ứng tạo tác nhân: $$\text{HCHO} + \text{Na}_2\text{SO}_3 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{HO-CH}_2\text{-SO}_3\text{Na} + \text{NaOH}$$
    • Phản ứng sinh ra $\text{NaOH}$ làm tăng mạnh pH của hệ. Dựa trên khảo sát độ tan của lignin tại các mức pH khác nhau, tác giả nhận thấy lượng kiềm sinh ra đủ để hòa tan hoàn toàn lignin mà không cần bổ sung kiềm ngoại lai.
    • Từ đó, đề xuất quy trình hai giai đoạn cải tiến: Giai đoạn 1 tổng hợp riêng tác nhân hydroxymetylsulfonat từ $\text{HCHO}$ và $\text{Na}_2\text{SO}_3$; Giai đoạn 2 cho dung dịch tác nhân chứa kiềm sinh ra tác dụng trực tiếp với lignin rắn đã sấy khô ở nhiệt độ xác định.
  • Xác định các thông số động học của phản ứng tổng hợp giai đoạn hai bằng kỹ thuật DSC:
    • Thu thập đường cong DSC bất đẳng nhiệt ở tốc độ gia nhiệt 1°C/phút và các đường cong DSC đẳng nhiệt tại các mức nhiệt độ 75°C, 80°C, 85°C và 90°C.
    • Xây dựng họ đường cong độ chuyển hóa theo thời gian $\alpha(t)$ và tốc độ chuyển hóa $d\alpha/dt$.
    • Tính toán xử lý dữ liệu thực nghiệm thu được bậc phản ứng $n$, năng lượng hoạt hóa $E$ và các giá trị hằng số tốc độ $k_T$ tại từng nhiệt độ đẳng nhiệt.
  • Mô hình hóa phản ứng trong thiết bị khuấy lý tưởng gián đoạn đẳng nhiệt và kiểm chứng:
    • Thiết lập phương trình vi phân mô tả sự biến thiên nồng độ chất phản ứng trong thiết bị gián đoạn đẳng nhiệt dựa trên các thông số động học vừa xác định.
    • Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tại bình phản ứng khuấy trộn thực tế ở các điều kiện nhiệt độ và tỷ lệ phản ứng khác nhau; so sánh giá trị hiệu suất thực nghiệm và kết quả tính toán từ mô hình cho thấy sai số nhỏ, khẳng định độ tương thích của mô hình toán.
  • Đánh giá đặc tính sản phẩm lignosulfonat tổng hợp hai giai đoạn:
    • Phổ EDX cho thấy hàm lượng nguyên tố lưu huỳnh ($S$) trong sản phẩm hai giai đoạn tăng vượt trội so với lignin ban đầu và cao hơn quy trình một giai đoạn, chứng minh nhóm $-\text{SO}_3\text{Na}$ đã gắn thành công vào phân tử lignin.
    • Sức căng bề mặt của dung dịch lignosulfonat giảm mạnh, khẳng định tính hoạt động bề mặt cao.
  • Ứng dụng làm phụ gia trợ nghiền tăng mác xi măng:
    • Thử nghiệm phối trộn phụ gia lignosulfonat vào máy nghiền bi clanhke xi măng. Kết quả đo đạc cho thấy: Mẫu xi măng có phụ gia trợ nghiền lignosulfonat đạt độ mịn cao hơn (tỷ diện Blaine tăng, độ sót sàng $N_{0{,}08}$ giảm) so với mẫu đối chứng không dùng phụ gia ở cùng thời gian nghiền.
    • Cường độ kháng nén của mẫu xi măng ở tuổi 3 ngày và 28 ngày có sự gia tăng rõ rệt, chứng minh hiệu quả trợ nghiền và nâng cao mác xi măng của chế phẩm lignosulfonat tổng hợp được.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận khoa học

  1. Luận án đã thiết lập được mô hình động học của giai đoạn hai trong phản ứng tổng hợp lignosulfonat từ lignin kraft bằng kỹ thuật phân tích nhiệt lượng quét vi sai đẳng nhiệt (DSC đẳng nhiệt). Xác định chính xác các thông số động học cơ bản bao gồm bậc phản ứng ($n$), năng lượng hoạt hóa ($E$) và hằng số tốc độ phản ứng ($k_T$) ở các nhiệt độ khác nhau.
  2. Xây dựng thành công mô hình toán học mô tả quá trình phản ứng sulfo hóa lignin trong thiết bị phản ứng khuấy lý tưởng làm việc gián đoạn ở chế độ đẳng nhiệt. Mô hình đã được kiểm chứng thực nghiệm và khẳng định độ tin cậy, đóng góp cơ sở lý thuyết cho việc tính toán thủy động lực học và chuyển quy mô thiết bị công nghệ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn kỹ thuật

  1. Xác định được chế độ công nghệ tối ưu để tách kết tủa lignin từ nguồn dịch đen nấu bột giấy sulfat của Nhà máy Giấy Bãi Bằng bằng phương pháp axit hóa sử dụng $\text{H}_2\text{SO}_4$, ứng dụng quy hoạch thực nghiệm Box – Wilson nhằm tối đa hóa hiệu suất thu hồi lignin tinh khiết.
  2. Đề xuất quy trình công nghệ metylsulfo hóa hai giai đoạn cải tiến (tách rời giai đoạn tạo tác nhân và giai đoạn sulfo hóa). Quy trình này tận dụng triệt để lượng kiềm ($\text{NaOH}$) nội sinh sinh ra từ phản ứng tạo tác nhân để hòa tan lignin, rút ngắn đáng kể thời gian phản ứng và hạ thấp nhiệt độ phản ứng so với các phương pháp sulfo hóa truyền thống bằng $\text{NaHSO}_3$.
  3. Tổng hợp thành công sản phẩm natri lignosulfonat có độ sulfo hóa cao và tính chất hoạt động bề mặt tốt từ nguồn phế thải công nghiệp giấy; thử nghiệm ứng dụng hiệu quả làm phụ gia trợ nghiền tăng mác cho xi măng poóc lăng, giúp nâng cao độ mịn, tăng cường độ cơ lý của xi măng và tiết kiệm năng lượng nghiền.
  4. Cung cấp giải pháp kỹ thuật hữu ích góp phần xử lý nguồn nước thải dịch đen ô nhiễm nặng, làm giảm các chỉ số BOD và COD tại các nhà máy giấy của Việt Nam, biến phế phẩm gây ô nhiễm thành sản phẩm hóa kỹ thuật có giá trị kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Các thí nghiệm tổng hợp và mô hình hóa trong luận án mới được thực hiện và kiểm chứng trên hệ thiết bị phản ứng khuấy gián đoạn ở quy mô phòng thí nghiệm; chưa triển khai thử nghiệm trên hệ thống pilot quy mô bán công nghiệp hoặc thiết bị phản ứng làm việc liên tục.
  • Nguồn nguyên liệu dịch đen nghiên cứu chỉ thu thập tại một cơ sở duy nhất là Nhà máy Giấy Bãi Bằng (với công nghệ nấu sulfat từ hỗn hợp nguyên liệu gỗ cứng gồm keo và bạch đàn); chưa tiến hành khảo sát mở rộng trên dịch đen từ các công nghệ nấu bột giấy khác (nấu kiềm soda, nấu sulfit) hoặc từ các nguồn nguyên liệu thực vật thân thảo khác (tre, nứa, rơm rạ).
  • Mô hình hóa toán học mới chỉ tập trung mô tả giai đoạn hai của phản ứng metylsulfo hóa trong điều kiện đẳng nhiệt lý tưởng, chưa bao hàm trọn vẹn sự biến thiên nhiệt độ và thủy động lực học phức tạp của dòng chảy thực trong các bình phản ứng công nghiệp cỡ lớn.

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo

  • Triển khai chế tạo và thử nghiệm hệ thống phản ứng ở quy mô pilot (bán công nghiệp) để hoàn thiện các thông số công nghệ truyền khối, truyền nhiệt phục vụ thiết kế công nghiệp.
  • Mở rộng nghiên cứu mô hình hóa cho thiết bị phản ứng khuấy làm việc liên tục nhiều bậc và nghiên cứu quy trình công nghệ thu hồi, tinh chế sản phẩm lignosulfonat dạng bột thương phẩm.
  • Nghiên cứu ứng dụng lignosulfonat tổng hợp được vào các lĩnh vực kỹ thuật khác đã nêu trong lý thuyết như: phụ gia siêu dẻo cho bê tông thương phẩm, chất phân tán trong tuyển nổi khoáng sản, tác nhân nhũ hóa trong gia công thuốc bảo vệ thực vật hoặc chất ức chế ăn mòn kim loại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị kỹ thuật và tính ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học, Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa học: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp ứng dụng quy hoạch thực nghiệm trực giao bậc hai Box – Wilson trong tối ưu hóa các quá trình công nghệ hóa học; quy trình khai thác và xử lý dữ liệu từ phép phân tích nhiệt DSC đẳng nhiệt để tính toán các thông số động học của phản ứng hữu cơ đa pha phức tạp.
  • Đối với cán bộ nghiên cứu và kỹ sư công nghệ sản xuất bột giấy và môi trường: Cung cấp thông số vận hành thực tế và giải pháp kỹ thuật cụ thể để thu hồi triệt để lignin từ dòng dịch đen thải, góp phần giải quyết bài toán giảm tải ô nhiễm môi trường (COD, BOD) và gia tăng chuỗi giá trị cho nhà máy giấy.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng: Cung cấp quy trình chế tạo phụ gia trợ nghiền tăng mác xi măng từ nguồn lignosulfonat tái chế trong nước, làm cơ sở thay thế phụ gia nhập khẩu, giúp giảm tiêu hao điện năng của máy nghiền và nâng cao cường độ xi măng thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch đen sử dụng trong nghiên cứu này có nguồn gốc từ đâu và có đặc tính gì?

Dịch đen được lấy từ Tổng công ty Giấy Bãi Bằng (huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ), phát sinh từ dây chuyền nấu bột giấy theo phương pháp sulfat với nguồn nguyên liệu là gỗ keo (keo tai tượng, keo lai, keo lá tràm) và bạch đàn. Dịch đen có hàm lượng chất khô 25–35%, tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ khoảng 70:30; trong đó lignin hòa tan chiếm 30–45% tổng lượng chất khô, đóng vai trò là nguồn cơ chất chính để thu hồi sản xuất lignosulfonat.

2. Phương pháp nào được sử dụng để tối ưu hóa quá trình tách lignin từ dịch đen?

Tác giả sử dụng phương pháp axit hóa dịch đen bằng axit sulfuric ($\text{H}_2\text{SO}_4$) kết hợp công cụ quy hoạch thực nghiệm kế hoạch bậc hai hỗn hợp trực giao Box – Wilson. Các biến công nghệ độc lập được khảo sát và tối ưu hóa gồm nhiệt độ tách (°C), thời gian tách (phút) và giá trị pH của dịch, nhằm tìm ra vùng công nghệ đạt hiệu suất kết tủa lignin cao nhất.

3. Quy trình metylsulfo hóa hai giai đoạn có ưu điểm kỹ thuật gì so với các phương pháp trước đây?

Phương pháp trước đây dùng tác nhân $\text{NaHSO}_3$ (như nghiên cứu của Phan Huy Hoàng và Doãn Thái Hòa) đòi hỏi nhiệt độ cao (135°C) và thời gian phản ứng lên đến 10 giờ. Quy trình hai giai đoạn cải tiến của luận án thực hiện tạo tác nhân hydroxymetylsulfonat riêng biệt từ $\text{HCHO}$ và $\text{Na}_2\text{SO}_3$ (giai đoạn 1), sau đó cho phản ứng trực tiếp với lignin rắn (giai đoạn 2). Quy trình này tận dụng trực tiếp lượng kiềm $\text{NaOH}$ sinh ra nội sinh từ phản ứng tạo tác nhân để hòa tan lignin, giúp hạ thấp nhiệt độ phản ứng, rút ngắn đáng kể thời gian và nâng cao hiệu suất sulfo hóa.

4. Động học phản ứng tổng hợp lignosulfonat được xác định bằng công cụ và phương pháp nào?

Động học của giai đoạn hai phản ứng metylsulfo hóa được xác định bằng kỹ thuật phân tích nhiệt lượng quét vi sai đẳng nhiệt (DSC đẳng nhiệt) trên thiết bị DSC hiện đại. Quá trình quét nhiệt được thực hiện ở các mức nhiệt độ cố định (75°C, 80°C, 85°C và 90°C) để thu thập đường cong độ chuyển hóa theo thời gian $\alpha(t)$ và tốc độ chuyển hóa $d\alpha/dt$, từ đó tính toán chính xác bậc phản ứng $n$, năng lượng hoạt hóa $E$ và thừa số tần suất $A$ theo phương trình Arrhenius.

5. Lignosulfonat tổng hợp được thể hiện hiệu quả như thế nào khi ứng dụng làm chất trợ nghiền xi măng?

Khi bổ sung lignosulfonat vào quá trình nghiền clanhke xi măng trong máy nghiền bi, sản phẩm hoạt động như chất phân tán bề mặt, ngăn ngừa hiện tượng tái kết tụ của các hạt mịn. Kết quả thử nghiệm cho thấy mẫu xi măng có phụ gia có độ mịn cao hơn (tỷ diện Blaine tăng, độ sót sàng 0,08 mm giảm) và cường độ kháng nén ở các mốc 3 ngày và 28 ngày tăng rõ rệt so với mẫu đối chứng không sử dụng phụ gia trợ nghiền.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Trường Giang đã giải quyết trọn vẹn chuỗi vấn đề công nghệ từ nghiên cứu thực nghiệm đến mô hình hóa lý thuyết: tối ưu hóa quá trình tách lignin từ dịch đen nhà máy giấy Bãi Bằng, đề xuất quy trình công nghệ metylsulfo hóa hai giai đoạn cải tiến để tổng hợp chất hoạt động bề mặt lignosulfonat, và ứng dụng thành công làm phụ gia trợ nghiền tăng mác xi măng. Bằng việc ứng dụng kỹ thuật DSC đẳng nhiệt, luận án đã xác định được các thông số động học cốt lõi ($n$, $E$, $k_T$) và thiết lập mô hình toán học cho thiết bị phản ứng khuấy trộn gián đoạn đẳng nhiệt có độ chính xác cao khi kiểm chứng thực nghiệm. Công trình mang lại giá trị khoa học vững chắc trong lĩnh vực mô hình hóa quá trình hóa học, đồng thời mở ra giải pháp thực tiễn hiệu quả nhằm tận dụng phế thải dịch đen để bảo vệ môi trường và chủ động nguồn phụ gia xây dựng trong nước.