Nghiên Cứu Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Đếm và Phân Loại Sản Phẩm Theo Cân Nặng và Màu Sắc

Khám phá đồ án HCMUTE về thiết kế và thi công mô hình đếm, phân loại sản phẩm theo cân nặng và màu sắc, ứng dụng trong công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

118
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH

2.1.1. Giới thiệu về xử lý ảnh

2.1.2. Những vấn đề xử lý ảnh

2.1.3. Ngôn ngữ Python và thư viện OpenCV

2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MÀU SẮC, CÂN NẶNG

2.2.1. Các màu sắc cơ bản của sản phẩm

2.2.2. Phương pháp phân loại theo màu sắc

2.2.3. Phương pháp phân loại theo cân nặng

2.3. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.3.1. Raspberry Pi 3 model B

2.3.2. Cảm biến cân nặng

2.3.3. Xi-lanh khí nén (air cylinder)

2.3.4. Van điện từ (solenoid)

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. TỔ CHỨC CÁC KHỐI TRONG HỆ THỐNG

3.2. THIẾT KẾ CÁC KHỐI TRONG HỆ THỐNG

3.2.1. Khối thu tín hiệu hình ảnh (camera)

3.2.2. Khối thu tín hiệu cân nặng (loadcell) và khối ADC (module HX711)

3.2.3. Khối xử lý trung tâm (Raspberry Pi 3)

3.2.4. Động cơ DC; Xi-lanh và Van điện từ

3.2.5. Khối hiển thị

3.2.6. Sơ nguyên lý toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.2. Thi công board mạch

4.3. Lắp ráp và kiểm tra

4.4. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.5. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.5.1. Giao diện hệ thống

4.6. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ - NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ TỔNG QUAN

5.2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5.2.1. Giao diện hiển thị Tkinter

5.2.2. Giao diện Web và Cơ sở lưu trữ dữ liệu Realtime Database

5.2.3. Kết quả mô hình thực tế

5.2.4. Kết quả thực nghiệm

5.3. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ

5.3.1. Nhận xét kết quả đạt được

5.3.2. Đánh giá kết quả

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình đếm và phân loại sản phẩm

Mô hình đếm và phân loại sản phẩm theo cân nặngmàu sắc là một giải pháp hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình phân loại nông sản. Hệ thống này sử dụng công nghệ AIcông nghệ nhận diện để phân loại sản phẩm một cách tự động. Việc phân loại dựa trên các tiêu chí như cân nặngmàu sắc giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu sai sót trong quá trình phân loại. Hệ thống này không chỉ giúp nông dân dễ dàng quản lý sản phẩm mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho nông sản thông qua việc phân loại chính xác.

1.1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc phân loại nông sản trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Các sản phẩm nông sản như cà chua cần được phân loại theo tiêu chuẩn nhất định để đảm bảo chất lượng và giá trị kinh tế. Việc áp dụng mô hình đếm và phân loại sản phẩm không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu chi phí lao động. Hệ thống này sử dụng cảm biếncamera để thu thập dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định phân loại chính xác.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển một mô hình có khả năng phân loại sản phẩm dựa trên cân nặngmàu sắc. Hệ thống sẽ được thiết kế để hoạt động tự động, giúp người dùng dễ dàng quản lý và điều chỉnh các thông số phân loại. Việc sử dụng Raspberry Pi và ngôn ngữ lập trình Python sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xử lý và phân loại sản phẩm, đồng thời tạo ra một giao diện thân thiện cho người sử dụng.

II. Cơ sở lý thuyết về xử lý ảnh

Xử lý ảnh là một phần quan trọng trong mô hình phân loại sản phẩm. Quá trình này bao gồm nhiều bước như thu nhận ảnh, tiền xử lý, trích chọn đặc điểm và hậu xử lý. Mục tiêu chính là nhận diện và phân loại sản phẩm dựa trên màu sắc. Việc sử dụng thư viện OpenCV trong ngôn ngữ lập trình Python giúp thực hiện các tác vụ xử lý ảnh một cách hiệu quả. Hệ thống sẽ phân tích các đặc điểm của ảnh để xác định màu sắc và từ đó phân loại sản phẩm.

2.1. Thu nhận ảnh

Quá trình thu nhận ảnh là bước đầu tiên trong xử lý ảnh. Ảnh được thu nhận từ các thiết bị như camera và cảm biến. Độ phân giải và chất lượng ảnh là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phân loại. Việc lựa chọn thiết bị thu nhận phù hợp sẽ giúp cải thiện chất lượng dữ liệu đầu vào cho hệ thống.

2.2. Tiền xử lý ảnh

Tiền xử lý ảnh bao gồm các bước như khử nhiễu và cải thiện độ tương phản. Mục đích của bước này là làm cho ảnh trở nên rõ ràng hơn, giúp cho quá trình nhận diện và phân loại diễn ra chính xác hơn. Các bộ lọc sẽ được sử dụng để thực hiện các tác vụ này, đảm bảo rằng ảnh đầu ra đạt chất lượng tốt nhất cho các bước xử lý tiếp theo.

III. Phương pháp phân loại sản phẩm

Phân loại sản phẩm theo cân nặngmàu sắc là một quy trình phức tạp nhưng cần thiết. Hệ thống sẽ sử dụng các thuật toán để phân tích dữ liệu từ cảm biến và camera. Việc phân loại sẽ dựa trên các tiêu chí đã được xác định trước, giúp đảm bảo rằng sản phẩm được phân loại chính xác và hiệu quả. Hệ thống cũng sẽ có khả năng điều chỉnh các thông số phân loại từ xa thông qua giao diện web.

3.1. Phân loại theo màu sắc

Phân loại theo màu sắc là một trong những phương pháp chính trong mô hình này. Hệ thống sẽ sử dụng các thuật toán nhận diện màu sắc để xác định loại sản phẩm. Các màu sắc cơ bản sẽ được xác định và phân loại thành các nhóm khác nhau. Việc này không chỉ giúp phân loại sản phẩm mà còn tạo ra một cơ sở dữ liệu về màu sắc của sản phẩm, từ đó hỗ trợ trong việc quản lý kho hàng.

3.2. Phân loại theo cân nặng

Phân loại theo cân nặng sẽ được thực hiện thông qua cảm biến cân nặng. Hệ thống sẽ ghi nhận trọng lượng của từng sản phẩm và phân loại chúng theo các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Việc này giúp đảm bảo rằng sản phẩm được phân loại chính xác theo trọng lượng, từ đó nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Nội dung chương bao gồm lý thuyết cơ bản về xử lý ảnh, phương pháp cơ bản để nhận dạng và phân loại ảnh, cảm biến cân nặng, giới thiệu cơ bản về Raspberry Pi, ngôn ngữ lập trình Python và thư viện hỗ trợ Open CV, xi-lanh khí nén. • Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Từ những cơ sở lý thuyết có được, nhóm đề tài sẽ trình bày về sơ đồ khối, công thức tính toán và kết nối của hệ thống. • Chương 4: Thi Công Hệ Thống Sau khi thực hiện tính toán và thiết kế, nhóm đề tài sẽ tiến hành thi công hệ thống và trình bày lại quá trình thi công tại chương này.

• Chương 5: Kết Qủa - Nhận Xét - Đánh Giá Những kết quả đạt được cùng với những nhận xét, đánh giá về toàn bộ hệ thống nhóm đề tài sẽ tóm tắt tại Chương 5. • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Cuối cùng, nhóm xin được trình bày những kết luận đã được rút ra trong suốt quá trình thực hiện đề tài cùng với hướng phát triển, cải tiến của đề tài sao cho phù hợp với thực tế hơn. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.

TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH 2. Giới thiệu về xử lý ảnh Xử lý ảnh là quá trình xử lý số tín hiệu với đối tượng xử lý là tín hiệu hình ảnh. Trong đó, ảnh đầu vào sẽ được xử lý sao cho ảnh sau khi xử lý đạt kết quả mong muốn. Kết quả của xử lý ảnh là một ảnh khác có đặc điểm khác với ảnh ban đầu hoặc một kết luận (Hình 2.

Xử lý ảnh phát triển rất mạnh mẽ trong thời gian gần đây, bao gồm ở rất nhiều lĩnh vực: y tế, kinh tế, văn hóa, quân sự, quốc phòng… Hiện nay, có bốn khía cạnh chính liên quan đến xử lý ảnh: xử lý và nâng cao chất lượng ảnh, nhận dạng ảnh, truy vấn ảnh và nén ảnh. Ở phạm vi đề tài này sẽ tìm hiểu về mảng nhận dạng ảnh. Giới thiệu về xử lý ảnh BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.

2 Quá trình xử lý ảnh • Thu nhận ảnh[1]: đây là công đoạn đầu tiên mang tính quyết định đối với quá trình xử lý ảnh. Ảnh đầu vào sẽ được thu nhận qua các thiết bị như camera, sensor, máy quét… và sau đó các tín hiệu này sẽ được số hóa. Việc lựa chọn các thiết bị thu nhận ảnh sẽ phụ thuộc vào đặc tính của các đối tượng cần xử lý. Các thông số quan trọng ở bước này là độ phân giải, chất lượng màu, dung lượng bộ nhớ và tốc độ thu nhận ảnh của các thiết bị.

• Quá trình tiền xử lý[1]: Ở bước này, ảnh sẽ được cải thiện về độ tương phản, khử nhiễu, khử bóng, khử độ lệch… với mục đích làm cho chất lượng ảnh trở lên tốt hơn nữa, chuẩn bị cho các bước xử lý phức tạp hơn về sau trong quá trình xử lý ảnh. Quá trình này thường được thực hiện bởi các bộ lọc. • Trích chọn đặc điểm[1] (hoặc trích chọn đặc trưng): Đặc trưng ảnh ở đây chính là đặc trưng nội dung ảnh, hay nói cách khác là nội dung thực sự của các bức ảnh. Nội dung ảnh được thể hiện bằng màu sắc, hình dạng, kết cấu, các đặc trưng cục bộ… hay bất cứ thông tin nào có từ chính nội dung ảnh.

Phạm vi đề tài bao gồm nhận biết màu sắc từ bề mặt quả cà chua nên đặc trưng được trích chọn là màu sắc. • Hậu xử lý[1]: có nhiệm vụ xử lý các đặc điểm đã trích chọn, có thể lược bỏ hoặc biến đổi các đặc điểm này để phù hợp với các kỹ thuật cụ thể sử dụng trong hệ quyết định. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT • Hệ quyết định và lưu trữ[1]: có nhiệm vụ đưa ra quyết định (phân loại) dựa trên dữ liệu đã học lưu trong khối lưu trữ • Đối chiếu, so sánh và kết luận[1]: đưa ra kết luận cuối cùng dựa vào những cơ sở của hệ quyết định.

Những vấn đề xử lý ảnh[2] a. Điểm ảnh (Picture Element) Là đơn vị cơ bản nhất để tạo nên một bức ảnh kỹ thuật số. Địa chỉ của điểm ảnh được xem như là một tọa độ (x, y) nào đó. Một bức ảnh kỹ thuật số, có thể được tạo ra bằng cách chụp hoặc bằng một phương pháp đồ họa nào khác, được tạo nên từ hàng ngàn hoặc hàng triệu pixel riêng lẻ.

Bức ảnh càng chứa nhiều pixel thì càng chi tiết. Một triệu pixel thì tương đương với 1 megapixel. Ảnh số Ảnh số là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để mô tả ảnh gần với ảnh thật. Số điểm ảnh xác định độ phân giải của ảnh.

Ảnh có độ phân giải càng cao thì càng thể hiện rõ nét các đặc điểm của tấm ảnh và càng làm cho tấm ảnh trở nên thực và sắc nét hơn. Một hình ảnh là một tín hiệu hai chiều, nó được xác định bởi hàm toán học f (x, y) trong đó x và y là hai tọa độ theo chiều ngang và chiều dọc. Các giá trị của f (x, y) tại bất kỳ điểm nào là các giá trị điểm ảnh (pixel) tại điểm đó của một hình ảnh. Ảnh số thực tế là biểu diễn số học của hình ảnh trong máy tính, thường là biểu diễn nhị phân.

Có thể phân ảnh số thành 2 loại: ảnh raster và ảnh vector • Ảnh raster Ảnh Raster là một tập hợp hữu hạn các giá trị số, gọi là điểm ảnh (pixel - picture element). Thông thường một hình ảnh được chia thành các hàng và cột chứa điểm ảnh. Điểm ảnh là thành phần bé nhất biểu diễn ảnh, có giá trị số biểu diễn màu sắc, độ sáng,… của một thành phần trong bức ảnh. Ảnh raster thường được thu từ camera, các máy chiếu, chụp, quét… và chính là đối tượng chính của xử lý ảnh và thị giác máy tính.

• Ảnh vector BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ảnh vector là loại ảnh tạo thành từ các thành phần đơn giản của hình học như điểm, đường thẳng, hình khối… Thay vì được lưu lại thành các ma trận điểm ảnh như ảnh raster, ảnh vector được biểu diễn dưới dạng tọa độ của các thành phần trong ảnh. Chính điều này đã tạo nên sự đặc biệt của ảnh vector, khiến nó có thể được kéo dãn, thu nhỏ tùy ý mà không bị vỡ, không xuất hiện răng cưa như ảnh raster. Dữ liệu trong ảnh vector nhỏ, do vậy thường tiết kiệm dung lượng lưu trữ hơn ảnh raster.

Tuy thế, màu sắc trong ảnh vector nhìn không thật, màu sắc ít tinh tế hơn ảnh raster. Thông thường người ta sử dụng ảnh vector trong thiết kế các logo, banner, giao diện đồ họa… Loại ảnh này gần như không xuất hiện khi đề cập đến xử lý ảnh / thị giác máy tính. Phân loại ảnh [1] Mức xám của điểm ảnh là cường độ sáng, gán bằng một giá trị tại điểm đó. Các mức ảnh xám thông thường: 16, 32, 64, 128, 256.

Mức được sử dụng thông dụng nhất là 265, tức là dùng 1byte để biểu diễn mức xám. Trong đó: • Ảnh nhị phân: Là ảnh có 2 mức trắng và đen, chỉ có 2 giá trị 0 và 1 và chỉ sử dụng 1bit dữ liệu trên 1 điểm ảnh. • Ảnh đen trắng: Là ảnh có hai màu đen, trắng (không chứa màu khác) với mức xám ở các điểm ảnh có thể khác nhau. • Ảnh màu: Là ảnh kết hợp của 3 màu cơ bản lại với nhau để tạo ra một thế giới màu sinh động.

Người ta thường dùng 3byte để mô tả mức màu, tức là có khoảng 16, 7 triệu mức màu. Quan hệ giữa các điểm ảnh Lân cận ảnh là tập hợp những điểm ảnh có xung quanh điểm ảnh đang xét. Có 2 loại lân cận ảnh: lân cận 4 và lân cận 8. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 3 Các lân cận ảnh 4 điểm ảnh lân cận 4 theo cột và hàng với tọa độ lần lượt là (x+1, y), (x-1, y), (x, y+1), (x, y-1) ký hiệu là tập N4 (p). 4 điểm ảnh lân cận 4 theo đường chéo có tọa độ lần lượt là (x+1, y+1), (x+1, y-1), (x-1, y+1), (x-1, y-1) ký hiệu là tập ND (p). Tập 8 điểm ảnh lân cận 8 là hợp của 2 tập trên: N8 (p) = N4 (p) + ND (p) Liên kết ảnh [3]: Các mối liên kết của ảnh được xem như là mối liên kết của 2 điểm ảnh gần nhau, có 3 loại liên kết: liên kết 4, liên kết 8, lên kết m (liên kết hỗn hợp).

Trong ảnh đa mức xám, ta có thể đặt V chứa nhiều giá trị như V= {tập con}. Liên kết 4: hai điểm ảnh p và q có giá trị thuộc về tập V được gọi là liên kết 4 của nhau nếu q thuộc về tập N4 (p). Liên kết 8: hai điểm ảnh p và q có giá trị thuộc về tập V được gọi là liên kết 8 của nhau nếu q thuộc về tập N8 (p). Liên kết m: hai điểm ảnh p và q có giá trị thuộc về tập V được gọi là Liên kết m của nhau nếu thỏa 1 trong 2 điều kiện sau: q thuộc về tập N4 (p), q thuộc về tập ND (p) và giao của hai tập N4 (p), N4 (q) không chứa điểm ảnh nào có giá trị thuộc V.

Lọc nhiễu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP - Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ảnh thu nhận được thường sẽ bị nhiễu nên cần phải loại bỏ nhiễu. Các toán tử không gian dùng trong kỹ thuật tăng cường ảnh được phân nhóm theo công dụng: làm trơn nhiễu, nổi biên. Để làm trơn nhiễu hay tách nhiễu, người ta sử dụng các bộ lọc tuyến tính (lọc trung bình, thông thấp) hoặc lọc phi tuyến (trung vị, giả trung vị, lọc đồng hình).

Từ bản chất của nhiễu (thường tương ứng với tần số cao) và từ cơ sở lý thuyết lọc là: bộ lọc chỉ cho tín hiệu có tần số nào đó thông qua, để lọc nhiễu người ta thường dùng lọc thông thấp (theo quan điểm tần số không gian) hay lấy tổ hợp tuyến tính để san bằng (lọc trung bình). Để làm nổi cạnh (ứng với tần số cao), người ta dùng các bộ lọc thông cao, lọc Laplace. Lọc nhiễu được chia làm 2 loại: lọc tuyến tính, lọc phi tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Đếm và Phân Loại Sản Phẩm Theo Cân Nặng và Màu Sắc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phân loại và quản lý sản phẩm dựa trên các tiêu chí như cân nặng và màu sắc. Những điểm chính trong bài viết bao gồm tầm quan trọng của việc phân loại sản phẩm trong quản lý kho, cách thức áp dụng mô hình này để tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối, cũng như lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích giúp cải thiện quy trình quản lý sản phẩm của mình. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm phân hữu cơ sinh học của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp bình định", nơi trình bày các phương pháp tối ưu hóa hệ thống phân phối sản phẩm. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản lý chuỗi cửa hàng thời trang của công ty TNHH thời trang Red" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý sản phẩm trong lĩnh vực thời trang. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kiểm soát hàng tồn kho tại công ty cổ phần cấp nước Đà Nẵng" sẽ cung cấp thêm thông tin về kiểm soát hàng tồn kho, một khía cạnh quan trọng trong quản lý sản phẩm.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý sản phẩm và chuỗi cung ứng.