Tổng quan luận án
Sự liên kết giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bảo hiểm hình thành từ những năm 1970 tại các quốc gia phát triển và mở rộng sang các thị trường mới nổi từ đầu thế kỷ 21. Theo định nghĩa hẹp của Hiệp hội Quản lý Nghiên cứu Thị trường Bảo hiểm Quốc tế (LIMRA, 2006), Bancassurance là hoạt động bán chéo các sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng cho cùng một cơ sở khách hàng. Tại Pháp, tỷ lệ ngân hàng tham gia phân phối bảo hiểm đạt 100%, tại Châu Âu dao động từ 70% đến 90%, tại Mỹ đạt 20%, đồng thời phát triển mạnh ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan (Wong và cộng sự, 2007).
Tại Việt Nam, hoạt động này xuất hiện từ cuối thập niên 1990 dưới hình thức đại lý phân phối, đại lý thu phí; đầu thập niên 2000 hình thành một số liên doanh (như Công ty Liên doanh Bảo hiểm Á Châu - Ngân hàng Công thương giai đoạn 2002-2008). Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, các đơn vị như ABIC, BIC, Bảo Ngân đã xác lập vị trí nhất định. Tuy nhiên, trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, các mô hình liên doanh như VCLI (thành lập năm 2008), VietinBank Aviva (năm 2011), BIDV MetLife (năm 2014) có kết quả hoạt động khiêm tốn, thị phần còn nhỏ so với tiềm năng mạng lưới của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước. Khoảng trống nghiên cứu thực tế đặt ra là cần phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và đo lường định lượng mức độ tác động của chúng đến sự phát triển của mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại khối ngân hàng này.
Luận án xác định các mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là dựa trên kết quả phân tích sự phát triển và hoạt động của các mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam để đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của các mô hình này trong giai đoạn 2019-2025.
Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mô hình Bancassurance, phát triển mô hình Bancassurance, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các mô hình Bancassurance;
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển mô hình Bancassurance trên các khía cạnh quản lý nhà nước, lựa chọn mô hình, phát triển sản phẩm và phát triển hệ thống kênh phân phối tại các thị trường, tập đoàn tài chính và ngân hàng quốc tế;
- Phân tích thực trạng phát triển của các mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam: tập trung phân tích các mô hình của ngân hàng thương mại nhà nước, làm rõ tác động của các nhân tố đến sự phát triển của mô hình được lựa chọn;
- Đề xuất các giải pháp phát triển các mô hình Bancassurance hiệu quả trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam giai đoạn 2019-2025.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 7 câu hỏi:
- Bancassurance và đặc trưng của Bancassurance là gì?
- Mô hình Bancassurance là gì? Có những mô hình Bancassurance nào?
- Phát triển mô hình Bancassurance là gì và được thực hiện như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển của các mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ?
- Tại Việt Nam, các mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ được lựa chọn và phát triển thế nào?
- Các nhân tố này tác động thế nào đến sự phát triển của các mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam?
- Để phát triển mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam cần những giải pháp gì?
Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của các mô hình Bancassurance thuộc các ngân hàng thương mại, cụ thể là các ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Sự phát triển của các mô hình Bancassurance thuộc các ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ (tập trung vào VCLI, VietinBank Aviva / Aviva Việt Nam, BIDV MetLife).
- Nội dung: Đánh giá mô hình lựa chọn, năng lực tài chính, phát triển sản phẩm, phát triển mạng lưới phân phối và phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển của mô hình.
- Thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2013-2017; đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2019-2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về lý luận và bản chất Bancassurance, Wong và Cheung (2002 - Swiss Re) xem Bancassurance là chiến lược tích hợp thị trường dịch vụ tài chính; Bamahan và cộng sự (2007) nhấn mạnh nỗ lực chung cung cấp dịch vụ được thiết kế riêng; Violaris & Syprus (2001 - Munich Re) định nghĩa đây là việc phân phối sản phẩm ngân hàng và bảo hiểm qua một kênh chung tới cùng cơ sở khách hàng; LIMRA (2006) phân cấp mức độ liên kết từ kết hợp đơn giản đến sở hữu mẹ - con. Các nghiên cứu của Lewis (1990), Levy-Lang (1990), Voutilainen (2004) chỉ ra tính kinh tế quy mô và giảm thiểu rủi ro tín dụng khi kết hợp hai ngành. Felgren (1985) và Freeman (1987) phân tích lợi thế địa lý, quy mô và hiệu quả chi phí phân phối.
Về phân loại mô hình và thể chế pháp lý, Swiss Re (2007) và Teunissen (2008) phân chia 5 mô hình liên kết: phân phối thuần túy, liên minh chiến lược, liên doanh dọc, liên doanh, và tập đoàn tài chính. Rajeev và cộng sự (2015) hệ thống lại ba mô hình chính gồm thỏa thuận phân phối, liên doanh và hợp nhất/tích hợp. Wu và cộng sự (2009) chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động gồm khách quan (pháp lý, kinh tế, chính trị, văn hóa) và chủ quan (văn hóa doanh nghiệp, cơ chế quản lý liên kết, chia sẻ quyền lợi). Paul và cộng sự (2003) nghiên cứu cải cách quy định tại Trung Quốc; Anditi (2015) khảo sát thị trường Kenya; Carl (2017) phân tích khung giám sát tại Indonesia; Gonulal và cộng sự (2012) tổng hợp khung pháp lý tại Mexico, Brazil, Chile, Morocco, Malaysia, Thái Lan; Andrea (2017) phân tích tác động của Chỉ thị điều phối ngân hàng thứ hai tại Châu Âu và Đạo luật Gramm-Leach-Bliley năm 1999 tại Mỹ.
Về sản phẩm và kênh phân phối, Timetric (2013) phân tích chiến lược của Wells Fargo, ING, BBVA Seguros; Ed Morgan (2016) nghiên cứu xu hướng phát triển sản phẩm tại Ý; Norman (2007) xác lập các tiêu chí thiết kế sản phẩm qua ngân hàng; Krstić và cộng sự (2011) giải thích tính tương đồng giữa tích lũy ngân hàng và bảo hiểm nhân thọ; Kumar (2001) phân tích chiến lược tiếp cận phân khúc trung lưu tại các thị trường mới nổi; Chiang và cộng sự (2013) đưa ra góc nhìn đa chiều về phát triển mô hình Bancassurance bao gồm cấu trúc liên kết, quy mô vốn, thị trường và năng lực nội bộ.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đỗ Minh Hoàng (2009, 2010), Võ Quốc Đạt (2009), Trịnh Hoàng Anh (2010), Ngô Việt Trung (2013), Đoàn Thị Thanh Tâm (2013), Nguyễn Văn Thành & Hoàng Thị Bích Ngọc (2018) đã đề cập đến các khía cạnh phân phối, tiềm năng thị trường hoặc cấu trúc vốn. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, dừng lại ở mức mô tả thống kê đơn lẻ đến giai đoạn 2011-2012, hoặc chưa phân định rõ ranh giới giữa khái niệm Bancassurance, mô hình Bancassurance và hoạt động Bancassurance.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu về phát triển mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ; phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của các liên doanh bảo hiểm nhân thọ thuộc khối ngân hàng thương mại nhà nước giai đoạn 2013-2017; sử dụng phương pháp định lượng (hồi quy Binary Logistic và kiểm định phi tham số) để kiểm định thực chứng mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến sự phát triển và hiệu quả của mô hình Bancassurance tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên lý thuyết nền tảng về kinh tế bảo hiểm và quản trị ngân hàng thương mại. Bảo hiểm nhân thọ được xác định với các đặc trưng kỹ thuật: tính vô hình, tuân thủ quy luật số lớn, chu trình kinh doanh ngược (doanh thu xác định trước, chi phí bồi thường phát sinh sau), tính chất dài hạn, tích hợp yếu tố bảo vệ và tiết kiệm/đầu tư, tính đa mục đích và sự phức tạp trong định phí (Bland, 2003; Nguyễn Văn Định, 2010, 2012). Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ gồm 5 nhóm chính: bảo hiểm tử kỳ (cố định, giảm dần, tăng dần/theo chỉ số, bảo vệ thu nhập), bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm liên kết đầu tư (liên kết chung, liên kết đơn vị, liên kết linh hoạt) và bảo hiểm trả tiền định kỳ (Baranoff, 2004; Jones & Silver, 2012; Rejda & McNamara, 2017).
Hệ thống sản phẩm tích hợp và tiến trình phát triển sản phẩm qua kênh Bancassurance được tổng hợp theo hai khung lý thuyết chuẩn:
| Nhu cầu của khách hàng |
Các sản phẩm ngân hàng |
Các sản phẩm bảo hiểm tích hợp tương ứng |
| Bảo vệ các khoản chi phí |
Tài khoản ngân hàng, Thẻ tín dụng, Thẻ thanh toán |
Bảo hiểm tai nạn cá nhân, Bảo hiểm sức khỏe tự nguyện |
| Tiết kiệm ngắn hạn |
Các khoản tiền gửi |
Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp cá nhân, Bảo hiểm sức khỏe, Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ của người gửi tiền |
| Mua hàng hóa và dịch vụ thanh toán |
Vay ngắn hạn, Các khoản tín dụng tiêu dùng |
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ, Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, Bảo hiểm sức khỏe |
| Vay thế chấp dài hạn |
Vay mua nhà, Căn hộ |
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ, Bảo hiểm tử kỳ bảo vệ thu nhập, Bảo hiểm hỗn hợp, Bảo hiểm liên kết đầu tư chung |
| Mua xe, Vay tài sản |
Khoản vay tài sản, Vay tiêu dùng |
Bảo hiểm nhân thọ tín dụng, Bảo hiểm tử kỳ bảo vệ thu nhập gia đình, Bảo hiểm hỗn hợp, Bảo hiểm liên kết đầu tư chung |
Nguồn: Tổng hợp từ Krstić và cộng sự (2011, tr. 20)
Mô hình phát triển sản phẩm bảo hiểm theo giai đoạn phát triển kinh tế của Ngân hàng Thế giới (WB) được luận án sử dụng gồm 4 cấp độ:
| Giai đoạn phát triển |
Nhu cầu chính của nền kinh tế |
Loại hình sản phẩm bảo hiểm phù hợp |
| 1. Mới phát triển |
Giao thông, thương mại, nông nghiệp |
Bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm vi mô liên kết tài chính vi mô |
| 2. Thu nhập trung bình |
Vay cá nhân, xây dựng, công nghiệp, giáo dục |
Bảo hiểm nhân thọ tín dụng, bảo hiểm bảo vệ và tiết kiệm trung hạn, bảo hiểm liên kết đầu tư chung |
| 3. Chuyển đổi kinh tế |
Nợ thế chấp, sức khỏe, y tế, tiết kiệm hưu trí, đầu tư |
Bảo hiểm tử kỳ/tín dụng thế chấp, bảo hiểm sức khỏe nhóm, bảo hiểm tiết kiệm dài hạn, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí |
| 4. Công nghiệp hóa |
Tài chính hộ gia đình, kế hoạch tài chính trọn đời |
Bảo hiểm hộ gia đình toàn diện, sản phẩm liên kết đầu tư phức tạp, bảo hiểm hưu trí nâng cao |
Nguồn: Tổng hợp từ Gonulal và cộng sự (2012)
Về hệ thống phân phối, luận án phân định 8 kênh bán lẻ (đại lý chuyên nghiệp, tư vấn viên đặc biệt, đại lý hưởng lương, nhân viên ngân hàng, đại lý tổ chức/môi giới, khai thác trực tiếp, trực tuyến, môi giới trực tuyến) và 3 mô hình tổ chức phân phối (mô hình tích hợp, mô hình chuyên biệt/chuyên gia, mô hình kế hoạch tài chính).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích so sánh thống kê: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2013-2017 về quy mô vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ, doanh thu phí khai thác mới, tổng doanh thu phí, số lượng hợp đồng và số lượng đại lý.
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra chuyên gia: Phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm và Bancassurance.
- Điều tra xã hội học: Khảo sát cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia hoạt động Bancassurance tại 134 chi nhánh của 3 ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, VietinBank, Vietcombank). Số phiếu phát ra: 500 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ: 402 phiếu. Thời gian khảo sát: từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2018.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả (Mean, tần suất);
- Phân tích tương quan và kiểm định phi tham số: Sử dụng kiểm định Chi-square ($\chi^2$), hệ số liên hợp Pearson ($P$) và hệ số Cramer ($K$) với mức ý nghĩa $p\text{-value} < 0,05$;
- Phân tích hồi quy Binary Logistic cho hai biến phụ thuộc nhị phân: Biến "Phát triển" (1 = Phát triển, 0 = Không phát triển) và biến "Hiệu quả mô hình" (1 = Hiệu quả, 0 = Không hiệu quả). Cấu trúc hàm hồi quy:
$$\ln\left(\frac{p_i}{1 - p_i}\right) = \beta_1 + \beta_2 X_i$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và gia tăng tỷ trọng thu nhập phi tín dụng. Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân định các khoảng trống lý luận và thực tiễn, xác lập 4 mục tiêu cụ thể, 7 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam và thời gian nghiên cứu (2013-2017). Chương này cũng thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu, mô tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp (402 phiếu khảo sát tại 134 chi nhánh ngân hàng).
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển mô hình Bancassurance trong bảo hiểm nhân thọ và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế - kỹ thuật của bảo hiểm nhân thọ và các dòng sản phẩm chính (tử kỳ, trọn đời, hỗn hợp, liên kết đầu tư, trả tiền định kỳ). Tác giả phân tích 5 mô hình liên kết Bancassurance theo chuẩn phân loại của Swiss Re (2007) và Teunissen (2008), phân tích chi tiết 8 kênh bán lẻ và 3 mô hình tổ chức phân phối (tích hợp, chuyên biệt, kế hoạch tài chính). Đồng thời, chương 2 thiết lập khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng (nhóm khách quan: toàn cầu hóa, khuôn khổ pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội; nhóm chủ quan: năng lực tài chính, danh mục sản phẩm, cơ chế phối hợp, trình độ lực lượng bán) và xây dựng mô hình hồi quy Binary Logistic cùng các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển các mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam: Nghiên cứu các mô hình Bancassurance của các Ngân hàng thương mại nhà nước
Chương 3 khái quát thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và phân tích thực trạng hoạt động của 3 mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại nhà nước giai đoạn 2013-2017:
- Mô hình Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank - Cardif (VCLI) tại Vietcombank;
- Mô hình Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva (chuyển đổi thành Aviva Việt Nam từ tháng 4/2017) tại VietinBank;
- Mô hình Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife tại BIDV.
Chương này sử dụng các bảng số liệu thực tế tổng hợp về vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dự phòng nghiệp vụ, số lượng hợp đồng khai thác mới và doanh thu phí bảo hiểm để đánh giá năng lực hoạt động. Kết quả phân tích định lượng từ 402 quan sát khảo sát chỉ ra các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến sự phát triển và hiệu quả của mô hình, bao gồm: mức độ phù hợp của sản phẩm tích hợp, năng lực và chính sách đãi ngộ lực lượng bán, sự tích hợp hệ thống công nghệ thông tin, và mức độ cam kết chiến lược giữa ngân hàng với doanh nghiệp bảo hiểm. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế: sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phân phối qua ngân hàng còn đơn điệu, tỷ lệ duy trì hợp đồng năm thứ hai chưa cao, nhân viên ngân hàng chịu áp lực chỉ tiêu kinh doanh thuần túy dẫn đến chất lượng tư vấn chưa đồng đều.
Chương 4: Giải pháp phát triển các mô hình Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
Trên cơ sở phân tích triển vọng thị trường (cơ cấu dân số vàng, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm thấp, mục tiêu giám sát phát triển bền vững 2011-2020), chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025:
- Nhóm giải pháp trực tiếp: Hoàn thiện và đa dạng hóa danh mục sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tích hợp (sản phẩm gắn với tín dụng thế chấp, sản phẩm hưu trí, sản phẩm liên kết đầu tư); tái cấu trúc lực lượng bán theo mô hình chuyên biệt kết hợp mô hình kế hoạch tài chính; chuẩn hóa quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ cho nhân viên ngân hàng; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tiếp dữ liệu quản trị giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm.
- Nhóm giải pháp bổ trợ: Xây dựng văn hóa kinh doanh bảo hiểm trong ngân hàng; đổi mới cơ chế phân chia hoa hồng và chi phí hỗ trợ kỹ thuật; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán.
- Các kiến nghị: Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước) về việc hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế đại lý bảo hiểm qua ngân hàng, quy định tỷ lệ an toàn vốn và cơ chế giám sát sở hữu chéo; đối với các ngân hàng thương mại nhà nước về chiến lược phân bổ nguồn lực và quản trị rủi ro hoạt động Bancassurance.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phân định ranh giới giữa các khái niệm: Bancassurance, mô hình Bancassurance và hoạt động Bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ.
- Tổng hợp và hoàn thiện khung phân tích đánh giá sự phát triển mô hình Bancassurance dựa trên bộ tiêu chí đa chiều: hình thái liên kết thể chế, năng lực tài chính, danh mục sản phẩm tích hợp, mạng lưới phân phối và hiệu quả vận hành.
- Xây dựng mô hình kiểm định định lượng đánh giá tác động của các yếu tố tổ chức, sản phẩm, nhân lực và công nghệ đến sự phát triển của mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại nhà nước.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh hoạt động của 3 mô hình liên doanh bảo hiểm nhân thọ tại khối ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam (VCLI, VietinBank Aviva / Aviva Việt Nam, BIDV MetLife) giai đoạn 2013-2017.
- Đo lường thực chứng nhận thức của 402 nhân viên ngân hàng tại 134 chi nhánh về các yếu tố cản trở và thúc đẩy việc phân phối bảo hiểm nhân thọ qua quầy giao dịch.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2019-2025 nhằm tối ưu hóa liên kết Bancassurance, chuyển dịch từ mô hình phân phối đại lý thuần túy sang các mô hình tích hợp sâu và tư vấn kế hoạch tài chính toàn diện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả tự xác định ba hạn chế chính trong luận án:
- Phạm vi khảo sát mới tập trung vào các mô hình Bancassurance tại các ngân hàng thương mại nhà nước, chưa mở rộng ra khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân - nơi có các mô hình phân phối độc quyền phát triển nhanh trong cùng thời kỳ.
- Việc tiếp cận đối tượng điều tra và thu thập dữ liệu nội bộ gặp khó khăn nhất định do các ràng buộc về tính bảo mật thông tin tài chính và yếu tố cạnh tranh kinh doanh giữa các ngân hàng.
- Quy mô mẫu khảo sát (402 phiếu) và nguồn lực nghiên cứu bị giới hạn về kinh phí và thời gian, chưa thể bao quát toàn bộ các điểm giao dịch trên toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu nghiên cứu sang các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, đánh giá tác động của các thỏa thuận hợp tác độc quyền dài hạn (bancassurance exclusivity agreements) và ứng dụng ngân hàng số (digital banking) trong phân phối bảo hiểm nhân thọ.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Tham khảo khung cơ sở lý thuyết, mô hình hóa sản phẩm tích hợp ngân hàng - bảo hiểm, và phương pháp ứng dụng mô hình Binary Logistic trong phân tích dịch vụ tài chính.
- Ban điều hành các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Sử dụng kết quả phân tích để tái cấu trúc kênh phân phối, thiết kế gói sản phẩm tích hợp tín dụng - tiền gửi và hoàn thiện chính sách đãi ngộ lực lượng bán.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm - Bộ Tài chính): Tham khảo các căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, hoàn thiện chuẩn mực đạo đức bán hàng và kiểm soát rủi ro sở hữu chéo trong hoạt động Bancassurance.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm Bancassurance và mô hình Bancassurance theo tiêu chí nào?
Luận án tiếp cận Bancassurance theo định nghĩa của LIMRA (2006) là việc bán chéo sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng cho cùng cơ sở khách hàng. Mô hình Bancassurance được phân loại theo Swiss Re (2007) và Teunissen (2008) gồm 5 cấp độ: phân phối thuần túy, liên minh chiến lược, liên doanh dọc, liên doanh độc lập, và tập đoàn tài chính sở hữu.
2. Phương pháp nghiên cứu định lượng của luận án được triển khai như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi tại 134 chi nhánh của 3 ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, VietinBank, Vietcombank) từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2018, thu về 402 phiếu hợp lệ. Kỹ thuật phân tích sử dụng kiểm định phi tham số Chi-square, hệ số Pearson ($P$), hệ số Cramer ($K$) và hồi quy Binary Logistic với hai biến phụ thuộc nhị phân: "Phát triển" và "Hiệu quả mô hình".
3. Ba mô hình Bancassurance nhân thọ tại khối ngân hàng thương mại nhà nước được phân tích là những đơn vị nào?
Ba mô hình gồm: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank - Cardif (VCLI) tại Vietcombank (thành lập 2008); Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva tại VietinBank (thành lập 2011, tái cấu trúc thành Aviva Việt Nam từ tháng 4/2017); và Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife tại BIDV (hoạt động từ năm 2014).
4. Những nhân tố nào có tác động then chốt đến kết quả hoạt động Bancassurance theo kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích thực chứng, các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu gồm: tính tương thích của sản phẩm bảo hiểm đối với nhu cầu khách hàng ngân hàng, trình độ chuyên môn và cơ chế động viên lực lượng bán hàng, mức độ đồng bộ hóa công nghệ thông tin quản trị khách hàng, và cam kết hợp tác chiến lược giữa ban lãnh đạo ngân hàng và công ty bảo hiểm.
5. Luận án đề xuất những định hướng giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2019-2025?
Hệ thống giải pháp tập trung vào: phát triển các dòng sản phẩm tích hợp tín dụng và đầu tư; chuyển đổi từ mô hình phân phối tích hợp thuần túy sang kết hợp mô hình chuyên biệt và tư vấn kế hoạch tài chính; chuẩn hóa đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên ngân hàng; và hoàn thiện khung pháp lý giám sát hoạt động phân phối bảo hiểm qua ngân hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Tiến Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Bancassurance và đánh giá thực trạng phát triển mô hình này trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam giai đoạn 2013-2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp ngành và phân tích thực chứng từ 402 mẫu khảo sát cán bộ ngân hàng bằng mô hình hồi quy Binary Logistic, công trình đã xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và hiệu quả của các mô hình liên doanh. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy hoạt động Bancassurance nhân thọ tại Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng trong giai đoạn 2019-2025.