CHƯƠNG 1. Thị trường Vàng 1. Khái quát về thị trường Vàng a. Trên thế giới Kinh tế thế giới đã thoát khỏi khủng hoảng, nhưng giá Vàng liên tục tăng mạnh do kinh tế phục hồi chậm chạp và không vững chắc, trong đó số liệu kinh tế Mỹ không mấy khả quan và đồng USD suy yếu, lãi suất ở Mỹ duy trì với mức thấp là những động lực chính.
Theo các nhà phân tích thì đồng USD sẽ tiếp tục suy yếu trong ngắn hạn. Điều này gây áp lực cho giới đầu tư và thôi thúc họ tiến về kim loại quý, trong đó Vàng là một ví dụ điển hình. Giá Vàng trong thời gian gần đây liên tục lập kỷ lục mới và đã tăng lên 24% năm 2009. Trong nước Giai đoạn 2002 - 2007, Việt Nam luôn được coi một trong những điểm sáng trong bản đồ kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,8%.
Với việc gia nhập tô chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP lên tới gần 8,5%. Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra năm 2008, Việt Nam chìm trong vòng xoáy tăng trưởng chậm khi các thị trường xuất khẩu lớn bị ảnh hưởng, sức mua trong nước giảm. Cả giai đoạn này, tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,03%, chưa bằng hai phần ba so với mức trước khi khủng hoảng. Chính phủ đã tung ra gói kích cầu một một tỷ USD vào năm 2009 nhưng do những yếu kém nội tại, nền kinh tế chưa thê bứt lên.
"Việt Nam chưa thể thoát khỏi khủng hoảng với mức tăng trưởng thấp như trên", chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan nhận định. Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) nhưng tăng trưởng GDP có thể chỉ đạt 5,2 - 5,3%, điều này sẽ dồn gánh nặng cho những năm tới nhằm đạt mục tiêu 7 - 7,5%. Cơ hội dé Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng vẫn còn nếu quá trình tái cơ cầu được thực hiện quyết liệt, những điểm nghẽn được khắc phục. 11180200 - Lê Thị Lan Anh 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế c.
Thị trường Vàng Tình hình khai thác Vàng Trên thực tế, chỉ còn khoảng 100.000 tấn Vàng trong trữ lượng Vàng đã được phát hiện của thế giới có thé được khai thác có hiệu quả về mặt kinh tế trong tương lai. Mặt khác, sản lượng Vàng khai thác trên toàn cầu hàng năm khoảng 2. Như vậy, trữ lượng Vàng của thé giới có thé sẽ cạn kiệt trong vòng 4 thập niên tới đây. Tình hình tiêu thụ Vàng Ước tính, khoảng 45% lượng Vàng khai thác xong được làm trang sức và khoảng 40% dùng để đúc thành đồng xu, Vàng miếng cho các ngân hàng trung ương hoặc nhà đầu tư mua đi bán lại.
Phần còn lại được dùng cho nhiều mục đích khác như sản xuất công nghiệp hoặc nha khoa. Cách quy đỗi don vị Vang Don vị tính giá Vàng thé giới là ounce — là một đơn vị đo khối lượng trong một số hệ đo lường khác nhau. Trong đó Ounce troy (kim loại quý) quốc tế là đơn vị chính dé chúng ta sử dụng đánh giá khối lượng Vang va dùng nó để quy đôi ra các gia trị về tiên bạc. Theo đó, một ounce Vàng quốc tế là tương đương với chính xác 31,1034768 gam Vàng.
Hoặc chúng ta cũng có thể phân ra làm đơn vị đo lượng Vàng về % Vàng có trong kim loại là 1 ounce Vàng nguyên chất chứa Vang 99,5%, 1 ounce Vàng tiêu chuẩn chứa Vàng 22 kara độ tinh khiết 91,66%. Quy đổi 1 khối lượng Vàng cụ thể gồm: « | Ounce Vàng băng 8.3 chỉ với khoảng 31.103 gram ‹ | lượng bằng tương đương 1 cây hay 10 chỉ bằng 37. «| chi Vàng tương đương 10 phân Vàng bằng 3. ‹ | phân Vang bang 10 ly Vàng và bang 375 gram.
‹ 1 ly Vàng tương đương 10 zem Vang và bang 0. Va Ounce là đơn vị do lường Vàng dùng toàn thế giới còn lượng là đơn vị dùng trong mua bán Vàng bạc trong nước. Dựa vào những con số về khối lượng này mà chúng ta sẽ có cách tính giá Vàng bán ra chuân nhât hiện nay. Giá Vàng 11180200 - Lê Thị Lan Anh 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế a.
Y nghia Giá Vang sẽ phản ánh phan nào tình hình thị trường chứng khoán hiện tại. Đầu tư vào Vàng, chính là việc đưa dòng tiền vào một kênh trú ân an toàn nhất. Chính vì vậy, mức sinh lời của nó không quá hấp dẫn nhà đầu tư. Thế thì tại sao người ta lại có xu hướng bỏ tiền ra thu gom Vàng? Bởi vì những biến động tiêu cực khó đoán trên thị trường chứng khoán.
Cách tính giá Vàng ra tiền Cách tinh giá Vàng bán ra dựa theo khối lượng kim loại quý Giá trang sức hay nữ trang làm bằng Vàng được bán ra thị trường với mức giá khác nhau tùy theo khối lượng thực tế của nó. Theo đó, khối lượng Vàng càng lớn thì giá trị của sản phẩm sẽ càng cao. Người ta sẽ dùng cân tiểu ly để cân Vàng với độ chính xác cao tuyệt đối. Đây cũng là thiết bị đo khối lượng, trọng lượng Vàng được dùng phô biến nhất với độ an toàn cao nhất.
Và dé thuận tiện trong việc mua bán, trao đôi hay tính giá tri ban ra của Vàng những thợ kim hoàn, địa chỉ kinh doanh Vàng bạc thường sản xuất các mặt hàng của mình theo các đơn bị chỉ như nửa chỉ, | chỉ, 2 chỉ Vang. dé dễ dàng hơn trong việc tính toán giá trị sản phẩm khi giao dịch. Cách tính giá Vàng bán ra theo tuổi Vàng hay độ tỉnh khiết của Vàng Tuổi Vàng có liên quan đến độ tinh khiết hay còn gọi là hàm lượng Vàng chứa trong kim loại quý. Theo đó, chúng ta có thể tinh giá Vang dựa theo tuổi Vàng như: Vàng thuần — Vàng 24k có giá trị cao nhất hiện tại bởi có chứa hàm lượng Vàng cao đến 99,99%.
Đây cũng là lý do tại sao chúng ta gọi Vàng thuần là Vàng 4 số chín. Giá bán Vàng thuần tham khảo là khoảng 36 triệu đồng/ lượng. Vàng tây 18k chỉ chứa 75% là Vàng còn lại là các tạp chất, kim loại khác. Loại Vàng này cũng có giá trị nhưng không cao bằng Vàng thuần và dùng chủ yếu dé làm trang sức cưới.
Giá bán Vang 18k khảo là khoảng bán ra là 27,66 triệu đồng/ lượng Vàng tây 14k có chứa 58,3% là Vàng còn lại là các kim loại khác. Vàng có giá trị thấp hơn Vang 18k và 24k nhưng van có giá trị cao về thâm mỹ vì có độ sáng bóng và bên dep cao. Giá bán Vàng 18k khảo là khoảng ban ra là khoảng 25,1 triệu đồng/ lượng 11180200 - Lê Thị Lan Anh 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Vàng tây 10k là dạng Vàng tây có tỷ lệ Vàng thấp trong các loại Vàng với chỉ khoảng 41. Giá bán ra của sản phâm nay ở mức 21,57 triệu/ lượng.
Giá Vàng bán ra sẽ giao động theo thời điểm mua bán Thời điểm giao dịch và địa chỉ mua bán Vàng sẽ sẽ quyết định đến giá bán Vàng và giá mua Vàng. Các nhà kinh doanh Vàng bạc đá quý có thể đưa ra chênh giữa giá mua Vàng vào và giá bán hàng ra khác nhau. Mức giá chênh này càng cao thi lợi nhuận sẽ càng lớn và ngược lại độ chênh cảng giảm thi mức lãi trong kinh doanh càng thấp. Và cách tính giá Vàng bán ra sẽ không giống nhau bởi nó phụ thuộc vào biến động của giá Vàng thé giới.
Bạn hãy cô gắng cập nhật tỷ giá Vàng thế giới dé chủ động hơn trong các giao dịch mua bán Vàng bạc. Nên mua Vàng tại thời điểm giá bán ra giảm và nên bán Vàng khi giá mua vào của các doanh nghiệp cao nhất. Các loại thuế phí trong kinh doanh Vàng Hầu hết các doanh nghiệp Vàng muốn có nguồn Vàng dự trữ sẽ cần phải nhập hàng từ nước ngoài về (Đối với các doanh nghiệp lớn như các tập đoàn trang sức nổi tiếng). Khi này, giá Vàng bán ra hay mua vào sẽ còn phải chịu mức thuế phí theo đúng quy định gồm: «Phi vận chuyển được tính bằng khoảng 0.75$/ 1 ounce tương đương khoảng 17.000 VNĐ e Phi bảo hiểm tính khoảng bằng 0.25$/1 ounce tương đương khoảng 8.000 VNĐ ¢ Thuế nhập khẩu kim loại Vàng theo quy định chung sẽ bằng 1% giá trị Vàng được nhập khẩu.
+ Phí gia công trang sức thường tính từ 40.000 đồng/lượng tùy từng mặt hàng. e Các loại tiền chi trả cho thuê mặt bằng kinh doanh, thuê nhân viên bán hàng, thợ kim hoàn cũng có thé ảnh hưởng ít nhiều đến giá bán Vàng trong nước. Khái niệm Thị trường chứng khoán và Chỉ số thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán (TTCK) a.
Khái niệm 11180200 - Lê Thị Lan Anh 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thé hiện dưới hình thức chứng chi (Certificate), bút toán ghi số (Book-entry) hoặc dit liệu điện tử bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cô phan, chứng chỉ quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số nhóm chứng khoán. Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, là nơi mà người ta mua bán, chuyên nhượng, trao đôi chứng khoán nhằm mục dich kiếm lời. Chứng khoán có các thuộc tính sau: Thứ nhất, chứng khoán có tính thanh khoản, nghĩa là chứng khoán có thé được chuyên đôi thành tiền mặt; Thứ hai, chứng khoán có tính sinh lời, nghĩa là chứng khoán có khả năng tạo thu nhập cho chủ sở hữu; Thứ ba, chứng khoán có tính rủi ro, nghĩa là việc sở hữu, mua bán chứng khoán có thê làm giảm thu nhập của chủ sở hữu.
Phân loại thị trường chứng khoán. Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường. Thị trường tập trung: là thị trường chính thức mà ở đó việc giao dịch các loại chứng khoán đã niêm yết được tập trung tại một điểm được gọi la sản giao dịch. Thị trường phi tập trung: là thị trường không có địa điểm giao dịch cụ thé, các giao dịch được tiễn hành thông qua môi giới bằng hệ thống máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối mạng.
Phân loại theo sự luân chuyển các nguon von.