Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Hà, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 62.01), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lại Tiến Dĩnh và TS. Ung Thị Minh Lệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2015). Luận án tiếp cận vấn đề theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phân tích định tính thực trạng kinh tế - xã hội với các kỹ thuật kinh tế lượng định lượng chuỗi thời gian và dữ liệu khảo sát chéo.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ giữa việc động viên tối đa các nguồn lực nội tại và tranh thủ hiệu quả các nguồn vốn bên ngoài. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm 13 tỉnh thành, sở hữu tiềm năng lớn với trữ lượng khí đốt khoảng 125 tỷ m³, hơn 700 km bờ biển, khoảng 28.000 km sông ngòi, và lực lượng lao động dồi dào chiếm trên 50% dân số (trong đó 60% ở độ tuổi từ 15 đến 30). Là một tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL và nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, Trà Vinh có điều kiện liên kết kinh tế biển với Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng; hệ thống cơ sở hạ tầng, mặt bằng dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật và tay nghề lao động còn nhiều hạn chế so với bình quân khu vực và cả nước. Năng lực tích lũy nội bộ của nền kinh tế tỉnh còn thấp. Đến thời điểm nghiên cứu, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của tỉnh Trà Vinh chỉ chiếm 3,6% so với toàn vùng ĐBSCL và bằng 0,12% so với cả nước (theo số liệu của Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài, 2011). Tác giả nhận định một trong những nguyên nhân căn bản dẫn tới tình trạng này là Trà Vinh thiếu chiến lược phát triển kinh tế tổng thể, dài hạn và thiếu hụt vốn đầu tư nghiêm trọng. Do đó, việc xác định các giải pháp huy động vốn đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương là vấn đề cấp thiết.

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh, lượng hóa tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế địa phương, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản bao gồm:

  • Mục tiêu 1: Làm sáng tỏ hệ thống hóa lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư ở tỉnh Trà Vinh thời gian từ 2007 – 2013, những thành công và hạn chế, làm cơ sở đề ra giải pháp.
  • Mục tiêu 3: Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh bằng mô hình VAR.
  • Mục tiêu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh bằng việc lập câu hỏi khảo sát và ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính.
  • Mục tiêu 5: Đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới trên cơ sở kết quả phân tích.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua như thế nào?
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động trong thời gian qua ra sao, nguồn vốn nào sẽ là động lực tăng trưởng cho kinh tế tỉnh Trà Vinh trong tương lai?
  • Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trong đó, nhân tố nào là quan trọng nhất?
  • Giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động huy động các nguồn vốn đầu tư tại Trà Vinh; tác động của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế địa phương; các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Trà Vinh; và luận chứng các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phạm vi thời gian phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2007 – 2013; chuỗi dữ liệu phục vụ phân tích kinh tế lượng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế được thu thập theo quý từ năm 1999 đến năm 2013; định hướng dự báo nhu cầu vốn và đề xuất giải pháp được xác định cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các công trình trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Thị Giang (2010): Đánh giá có hệ thống những thành công và hạn chế trong việc thu hút vốn cho ĐBSCL, phân tích mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế qua mô hình hồi quy đơn biến $Y = B_0 + B_1 \times I$ (với $Y$ là giá trị GDP, $I$ là giá trị vốn đầu tư), sử dụng hệ số ICOR để đo lường hiệu quả vốn đầu tư, đồng thời dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020 và đề xuất giải pháp hợp tác công - tư (PPP).
  • Sử Đình Thành (2001): Phân tích việc sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam giai đoạn 1986 – 2000, phân định hai nhóm công cụ gồm công cụ tài chính nhà nước (ngân sách, thuế, tín dụng nhà nước, các quỹ tài chính) và công cụ thị trường tài chính (thị trường tiền tệ, thị trường vốn, cổ phiếu, trái phiếu). Nghiên cứu đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm về chính sách thuế và tài chính từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, các nền kinh tế mới nổi (NICs) và khối ASEAN.
  • Võ Thanh Khiêm (2007): Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Thuận giai đoạn trước năm 2004 và giai đoạn 2005 – 2010.
  • Huỳnh Thị Nguyệt Anh (2009): Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2003 – 2007, ứng dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2008 – 2020.

Các nghiên cứu ngoài nước:

  • Yun-hwan Kim và Purnima Rajapakse (2001): Phân tích vai trò của dòng vốn tư nhân nước ngoài tại các nước đang phát triển châu Á, sự chuyển dịch cơ cấu từ nguồn ODA (thập niên 1970) sang nguồn vốn tư nhân (thập niên 1980 và 1990), các bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và nhu cầu tăng cường hợp tác tài chính khu vực.
  • Suresh N. Shende (2002): Khẳng định tầm quan trọng của quản trị công, tính minh bạch tài chính và việc khai thác nguồn lực nội tại nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững và xóa đói giảm nghèo theo Tuyên bố Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc.
  • Grant Thornton (2010): Khảo sát 250 giám đốc điều hành tài chính của các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân tại Hoa Kỳ qua 14 câu hỏi trực tuyến, phân tích quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường tín dụng, cấu trúc nợ vay và quản trị rủi ro thông qua bảo hiểm tiền vay.
  • Christoph Denk (2011): Phân tích nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng bền vững tại châu Âu trong điều kiện thắt chặt tài khóa, cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và các yếu tố rủi ro thể chế, pháp lý ảnh hưởng đến dòng vốn tư nhân.
  • Các tài liệu từ Vietnam Economic News do FT Information của Asia Intelligence Wire (1998) và ProQuest document (1998) công bố: Đánh giá vai trò của ODA và FDI tại Việt Nam sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 1998, phương thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) trong xây dựng cơ sở hạ tầng, cùng quan điểm xác định nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định và vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng.
  • Sandra Evans, Mary Jordan (1990) và Pedro R. Payne, Kirk R. Williams (1997): Đề cập đến nhu cầu huy động nguồn lực xã hội và thu hút vốn ngoại vi để giải quyết các mục tiêu tăng trưởng và an sinh xã hội địa phương.
  • Thierry Déau (2011): Phân tích cơ chế thu hút vốn tư nhân dài hạn vào cơ sở hạ tầng tại các quốc gia thuộc khối Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) thông qua khung pháp lý đối tác công - tư (PPP).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tác giả thảo luận và chỉ ra các hạn chế của những công trình trước đây: đa phần các nghiên cứu chỉ tập trung vào một hoặc vài nguồn lực đơn lẻ; phụ thuộc chủ yếu vào số liệu thứ cấp mà thiếu công cụ dự báo phù hợp; ít thực hiện khảo sát điều tra thu thập số liệu sơ cấp để phản ánh sát thực tế địa phương; và ít ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố kết hợp mô hình kinh tế lượng định lượng để giải quyết bài toán huy động vốn cấp tỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc tích hợp: (1) kiểm định thực nghiệm chuỗi thời gian về quan hệ hai chiều giữa FDI và tăng trưởng GDP địa phương thông qua mô hình VAR; và (2) xây dựng khung phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy tuyến tính đa biến từ dữ liệu khảo sát 300 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để đo lường mức độ hài lòng đối với môi trường đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế vĩ mô, lý thuyết tài chính doanh nghiệp và kinh tế học phát triển:

  • Khái niệm về đầu tư: Luận án dẫn chiếu quan điểm của Samuelson và William D. Nordhaus (1998) về bản chất vĩ mô của đầu tư (sự bổ sung vào tài sản vốn thực tế của nền kinh tế thay vì các chuyển giao tài chính đơn thuần); định nghĩa của Từ điển bách khoa Việt Nam (1995) về đầu tư phát triển; quan niệm của Trần Ngọc Thơ (2005) trong Tài chính Doanh nghiệp hiện đại (đầu tư là sự đánh đổi giữa giá trị chắc chắn ở hiện tại để nhận lấy giá trị kỳ vọng không chắc chắn trong tương lai); và quy định tại Luật Đầu tư Việt Nam (2005).
  • Phân loại đầu tư: Phân loại theo chủ thể (đầu tư cá nhân, tổ chức, nhà nước, xã hội); theo mức độ đóng góp (đầu tư chuyển dịch, đầu tư phát triển); theo thời gian (ngắn hạn đến 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo quan hệ quản lý (đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp).
  • Hệ thống các nguồn vốn:
    • Nguồn vốn trong nước: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước (trung ương và địa phương); vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn của các doanh nghiệp nhà nước; nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng; nguồn vốn tích lũy của doanh nghiệp tư nhân; và nguồn tiết kiệm từ khu vực dân cư.
    • Nguồn vốn nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI); nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); nguồn tín dụng từ các định chế tài chính quốc tế; và nguồn vốn huy động thông qua thị trường vốn quốc tế bằng việc phát hành trái phiếu.
  • Tăng trưởng kinh tế và các nhân tố tác động: Các chỉ tiêu đo lường gồm Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và hệ số hiệu quả sử dụng vốn (ICOR). Bốn nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế gồm: Nguồn nhân lực, Vốn đầu tư, Tiến bộ công nghệ và Tài nguyên thiên nhiên.
  • Môi trường đầu tư và sự hài lòng của nhà đầu tư: Luận án tham chiếu định nghĩa môi trường đầu tư của Wim Vijverberg và Võ Thanh Thu (2011). Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư được xem xét gồm: chính sách thuế, chính sách nhân lực và đào tạo nghề, chính sách đất đai và giá thuê đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước), chuyển giao công nghệ, marketing địa phương và xúc tiến thương mại, chính sách tín dụng của các tổ chức tín dụng, văn hóa và môi trường sống.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Quy trình nghiên cứu được thiết kế tương ứng với 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Đối với mục tiêu 1: Áp dụng phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lý thuyết, phân tích tài liệu thứ cấp về lý luận vốn đầu tư và kinh nghiệm quốc tế (bốn con rồng châu Á), kinh nghiệm vùng Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai) và vùng Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Vĩnh Long).
  2. Đối với mục tiêu 2: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu thứ cấp giai đoạn 2007 – 2013 để đánh giá các nguồn vốn, tính toán hệ số ICOR và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Trà Vinh.
  3. Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian thông qua mô hình tự hồi quy vecto (Vector Autoregression - VAR) trên dữ liệu FDI và GDP theo quý từ năm 1999 đến năm 2013 tại tỉnh Trà Vinh. Các bước kiểm định bao gồm:
    • Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu theo phương pháp Dickey-Fuller mở rộng (ADF).
    • Xác định độ trễ tối ưu của các biến nội sinh.
    • Kiểm định đồng liên kết (Cointegration test).
    • Kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger causality test).
    • Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function) và kiểm tra độ ổn định của mô hình qua vòng tròn đơn vị.
    • Phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition).
  4. Đối với mục tiêu 4: Kết hợp nghiên cứu định tính khám phá và nghiên cứu định lượng khảo sát:
    • Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát gồm các nhóm nhân tố: chính sách thuế, chính sách ưu đãi, chính sách đào tạo nghề, chính sách giá thuê đất, xúc tiến thương mại và marketing địa phương, hệ thống giao thông, hạ tầng điện nước, văn hóa môi trường sống, chính sách tín dụng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).
    • Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư.
  5. Đối với mục tiêu 5: Sử dụng phương pháp thống kê suy luận kết hợp kết quả định lượng từ mô hình VAR và mô hình hồi quy để xây dựng các kịch bản, phương án huy động vốn và hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2020.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh và các tỉnh ĐBSCL, báo cáo của Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ, Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh, VCCI Chi nhánh Cần Thơ, Viện Nghiên cứu Kinh tế ĐBSCL (Đại học Cần Thơ), Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh qua các năm.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và điều tra khảo sát trực tiếp mẫu gồm 300 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, phân bổ tại 6 địa bàn: Thành phố Trà Vinh, huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú, huyện Càng Long, huyện Cầu Kè và huyện Duyên Hải.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Chương này tập trung xác lập khung lý luận toàn diện về vốn đầu tư và vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế. Tác giả luận giải vốn đầu tư không chỉ thúc đẩy tăng trưởng theo chiều rộng thông qua tích lũy tư bản mà còn cải thiện chất lượng tăng trưởng theo chiều sâu: thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa các hình thức kinh doanh, khai thác lợi thế so sánh và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng GDP thông qua hệ số ICOR (tỷ lệ phần trăm vốn đầu tư trong GDP cần thiết để tạo ra 1% tăng trưởng GDP).

Chương 1 đi sâu phân tích đặc điểm của các nguồn vốn trong nước (Ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển, vốn tự tích lũy của doanh nghiệp nhà nước, vốn tổ chức tín dụng, vốn tư nhân và tiết kiệm dân cư) và nguồn vốn nước ngoài (FDI, FPI, ODA, vốn vay thương mại từ các định chế tài chính quốc tế, và phát hành trái phiếu quốc tế). Tác giả làm rõ các nhân tố quyết định môi trường đầu tư gồm thể chế chính sách thuế, đào tạo nhân lực, chính sách đất đai, kết cấu hạ tầng, marketing địa phương và thủ tục hành chính.

Phần cuối chương tổng kết bài học kinh nghiệm về thu hút vốn:

  • Bài học quốc tế: Chiến lược thu hút FDI của bốn con rồng châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore) gắn liền với nâng cao năng lực công nghệ và định hướng xuất khẩu.
  • Bài học trong nước: Kinh nghiệm huy động vốn của vùng kinh tế Đông Nam Bộ, tỉnh Bình Dương (tập trung phát triển hạ tầng khu công nghiệp tập trung và cải cách thủ tục cấp phép) và tỉnh Đồng Nai; kinh nghiệm của các tỉnh Tây Nam Bộ gồm Cần Thơ và Vĩnh Long. Từ đó, tác giả đúc kết bài học cho Trà Vinh về việc chuẩn bị quỹ đất sạch, quy hoạch hạ tầng đồng bộ và xây dựng chính sách ưu đãi linh hoạt.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH

Chương 2 phân tích thực trạng huy động vốn tại Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013 dựa trên các báo cáo và số liệu thống kê địa phương. Tác giả khái quát các điều kiện tự nhiên, tài nguyên biển, đất đai, nguồn nhân lực và đặc điểm phát triển doanh nghiệp của tỉnh.

Các nội dung dữ liệu quan trọng được phân tích trong chương:

  • Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.3, Biểu đồ 2.4).
  • Phân tích nguồn vốn trong nước: Tình hình thu chi và đầu tư từ Ngân sách Nhà nước địa phương (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.5, Biểu đồ 2.6); nguồn vốn đầu tư từ trung ương trên địa bàn (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.7); huy động vốn từ khu vực kinh tế tư nhân (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.8); và tăng trưởng dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng giai đoạn 2007 – 2013 (Biểu đồ 2.9).
  • Phân tích nguồn vốn nước ngoài: Tình hình thu hút FDI tại Trà Vinh (Bảng 2.6, Bảng 2.7, Biểu đồ 2.10, Biểu đồ 2.11); cơ cấu vốn đầu tư theo đối tác quốc tế (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.12); và nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FPI).
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư so với tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Trà Vinh, diễn biến hệ số ICOR qua các năm (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.13, Biểu đồ 2.14); so sánh tăng trưởng kinh tế của Trà Vinh với bình quân vùng ĐBSCL và cả nước (Bảng 2.10); tác động của vốn đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kim ngạch xuất khẩu (Biểu đồ 2.15), giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và phát triển hạ tầng thông tin truyền thông.

Tác giả đánh giá tổng hợp thực trạng: Tỉnh đã đạt được một số thành tựu trong huy động ngân sách và vốn tín dụng cho hạ tầng thiết yếu, song bộc lộ nhiều hạn chế lớn: quy mô vốn huy động nhỏ, thu hút FDI rất thấp (chiếm tỷ trọng không đáng kể trong vùng), hệ số ICOR còn biến động cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa ổn định, cơ sở hạ tầng thiếu kết nối và nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH

Chương 3 xây dựng mô hình thực nghiệm lượng hóa mối quan hệ giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng GDP của tỉnh Trà Vinh bằng mô hình Vector Autoregression (VAR). Dữ liệu nghiên cứu gồm chuỗi số liệu FDI và GDP thu thập theo quý từ năm 1999 đến năm 2013 từ Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh và các sở, ban ngành.

Quy trình phân tích định lượng được thực hiện qua các bảng và biểu đồ kiểm định:

  • Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố giải thích tác động của FDI vào tăng trưởng kinh tế nước chủ nhà (chuyển giao công nghệ, hình thành vốn, tích hợp thương mại, áp lực cạnh tranh, tái cấu trúc doanh nghiệp).
  • Bảng 3.2: Kiểm định tính dừng theo phương pháp Dickey-Fuller mở rộng (ADF) đối với chuỗi dữ liệu FDI và GDP.
  • Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho các biến nội sinh trong mô hình VAR.
  • Bảng 3.3: Kiểm định đồng liên kết Johansen nhằm xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến số.
  • Biểu đồ 3.1: Kiểm tra tính ổn định của mô hình VAR qua các nghiệm nghịch đảo của đa thức đặc trưng nằm trong vòng tròn đơn vị.
  • Bảng 3.5: Kết quả kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger causality test). Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng thống kê về mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa việc thu hút vốn FDI và tăng trưởng kinh tế (GDP) tại tỉnh Trà Vinh.
  • Biểu đồ 3.2: Kết quả phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function), mô phỏng phản ứng của GDP trước các cú sốc bất thường từ dòng vốn FDI và ngược lại qua các khoảng thời gian trễ.
  • Bảng 3.6: Kết quả phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition), xác định tỷ trọng đóng góp của các cú sốc FDI vào sự biến động của GDP Trà Vinh theo thời gian.
  • Biểu đồ 3.3: Phân tích cơ cấu FDI phân theo các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Kết luận chương 3 chỉ ra rằng dòng vốn FDI có tác động tích cực và đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh; đồng thời mức độ tăng trưởng kinh tế cũng là nhân tố tạo sức hút đối với các dòng vốn FDI mới.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI TỈNH TRÀ VINH

Chương 4 thực hiện nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác định các nhân tố của môi trường đầu tư chi phối mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp tại Trà Vinh.

Dữ liệu khảo sát sơ cấp được xử lý từ 300 phiếu khảo sát hợp lệ tại 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh:

  • Bảng 4.3 và Bảng 4.4: Phân bố loại hình sở hữu của doanh nghiệp khảo sát (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Bảng 4.5: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp chế biến, thương mại - dịch vụ).
  • Bảng 4.6: Phân bố thời gian hoạt động của doanh nghiệp.
  • Bảng 4.7: Quy mô số lượng lao động của các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát.

Mô hình nghiên cứu và quy trình kiểm định kinh tế lượng:

  • Biểu đồ 4.1 và Bảng 4.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống thang đo ban đầu gồm các nhóm nhân tố: chính sách thuế, chính sách ưu đãi, chính sách nhân lực/đào tạo nghề, chính sách giá thuê đất, hệ thống giao thông, hạ tầng điện nước, chuyển giao công nghệ, marketing địa phương và xúc tiến thương mại, chính sách tín dụng, văn hóa và môi trường sống.
  • Bảng 4.8: Hệ thống thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Các biến quan sát đạt độ hội tụ và giá trị phân biệt được gom thành các nhân tố đại diện.
  • Bảng 4.9: Diễn giải các biến độc lập và biến phụ thuộc (Sự hài lòng của nhà đầu tư) đưa vào mô hình hồi quy tuyến tính.
  • Bảng 4.10: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến. Phương trình hồi quy xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tỉnh Trà Vinh bao gồm:
    1. Xúc tiến thương mại và marketing địa phương;
    2. Hỗ trợ tín dụng;
    3. Chuyển giao công nghệ;
    4. Chính sách giá thuê đất;
    5. Chính sách ưu đãi đầu tư.

Kết quả này cho thấy nhà đầu tư đặc biệt quan tâm đến chi phí mặt bằng sản xuất, sự hỗ trợ vốn tín dụng và các hoạt động kết nối thị trường của chính quyền địa phương.

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH

Chương 5 xây dựng các định hướng, kịch bản và hệ thống giải pháp chính sách đến năm 2020 trên cơ sở kết quả định lượng ở chương 3 và chương 4.

Các căn cứ dự báo và định hướng phát triển:

  • Phân tích xu hướng vận động của các dòng vốn quốc tế (FDI toàn cầu theo Biểu đồ 5.1, dự báo dòng vốn FPI) và xu hướng vận động của các nguồn vốn trong nước.
  • Xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
  • Bảng 5.2: Tỷ trọng một số chỉ tiêu chủ yếu của Trà Vinh so với toàn vùng ĐBSCL năm 2012, xác định vị thế kinh tế của tỉnh.
  • Bảng 5.1 và Bảng 5.3: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 – 2020 và dự báo nhu cầu vốn phân theo từng ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ).
  • Bảng 5.4: Xây dựng và luận chứng các phương án huy động vốn đầu tư gắn với các kịch bản tăng trưởng GDP tương ứng.

Hệ thống giải pháp huy động vốn được tác giả đề xuất chi tiết theo các nhóm chuyên đề:

  • Giải pháp về hệ thống hạ tầng thông tin và giao thông: Xác định mục tiêu và lộ trình nâng cấp hạ tầng kết nối liên huyện, cảng sông, cảng biển và mạng lưới viễn thông phục vụ giao thương.
  • Giải pháp về chuyển giao công nghệ: Đặt mục tiêu cụ thể về tỷ lệ đổi mới thiết bị, ban hành cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ mới trong chế biến nông - thủy sản.
  • Giải pháp về các nguồn vốn cụ thể:
    • Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: Tập trung bố trí vốn mồi cho hạ tầng kỹ thuật trọng điểm, tránh phân tán.
    • Nguồn vốn tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng thương mại: Mở rộng hạn mức tín dụng đầu tư phát triển, cải tiến quy trình thẩm định cho vay trung - dài hạn.
    • Nguồn vốn tư nhân và dân cư: Tạo môi trường kinh doanh minh bạch để khuyến khích chuyển hóa tiền tiết kiệm thành vốn đầu tư kinh doanh.
    • Nguồn vốn trung ương đầu tư trên địa bàn và các nguồn vốn nước ngoài: Chủ động phối hợp giải ngân các dự án công trình trung ương, đẩy mạnh thu hút FDI vào các khu - cụm công nghiệp.
  • Giải pháp về hạ tầng điện nước: Đảm bảo nguồn cấp điện và hệ thống cấp thoát nước ổn định cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
  • Giải pháp về chính sách giá thuê đất và chính sách thuế: Xây dựng biểu giá thuê đất cạnh tranh so với các tỉnh lân cận trong khu vực, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai và thực hiện đúng các quy định ưu đãi thuế.
  • Giải pháp về xúc tiến thương mại địa phương và thu hút FDI: Đổi mới hoạt động marketing địa phương, công khai quy hoạch ngành và danh mục dự án mời gọi đầu tư.
  • Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh cơ chế một cửa liên thông, tăng cường liên kết kinh tế với TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ và tiểu vùng bán đảo Cà Mau.
  • Giải pháp về đào tạo nghề, bảo vệ môi trường và thị trường chứng khoán: Nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật, xây dựng cơ chế xử lý chất thải công nghiệp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn tham gia huy động vốn qua sàn giao dịch chứng khoán.
  • Các giải pháp hỗ trợ: Chú trọng thu hút vốn phát triển bền vững và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự tổng hợp những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận và thực tiễn:

Lĩnh vực Nội dung đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận - Nghiên cứu đánh giá tác động của vốn đầu tư, cụ thể là dòng vốn FDI vào tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trên thế giới và vận dụng phân tích vào điều kiện thực tế Việt Nam.
- Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính để đo lường mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại một vùng kinh tế địa phương cụ thể.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính bền vững trong công tác huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng dựa trên kết quả lượng hóa thực nghiệm.
Về mặt thực tiễn - Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn đầu tư tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013, nhận diện rõ thế mạnh, hạn chế, tiềm năng và thách thức trong công tác huy động vốn.
- Ứng dụng chuỗi dữ liệu FDI và GDP theo quý từ năm 1999 đến 2013, kiểm định mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger, phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai, chứng minh mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng GDP của tỉnh Trà Vinh.
- Đo lường mức độ hài lòng của nhà đầu tư thông qua khảo sát 300 doanh nghiệp, chỉ ra 5 nhân tố có tác động thực tế: xúc tiến thương mại và marketing địa phương, hỗ trợ tín dụng, chuyển giao công nghệ, chính sách giá thuê đất, chính sách ưu đãi đầu tư.
- Đề xuất các giải pháp huy động vốn cụ thể vào các ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm cho phát triển bền vững tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.

Về kiến nghị chính sách, luận án đề xuất:

  • Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Nhanh chóng rà soát và hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; cải cách thủ tục hành chính liên quan đến giao đất và cho thuê đất; thiết lập chính sách giá thuê đất cạnh tranh; tăng cường liên kết đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Tiếp tục bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương và ODA đầu tư cho các dự án hạ tầng giao thông liên kết vùng ĐBSCL đi qua Trà Vinh (hệ thống luồng tàu cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, quốc lộ 53, quốc lộ 60); ban hành khung cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù cho các tỉnh ven biển có xuất phát điểm kinh tế thấp; tạo điều kiện cho địa phương tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Phân tích thực trạng huy động vốn chủ yếu giới hạn trong mốc thời gian 2007 – 2013; chuỗi số liệu kinh tế lượng theo quý phục vụ mô hình VAR dừng lại ở năm 2013. Mẫu khảo sát định lượng gồm 300 doanh nghiệp được thu thập trên địa bàn 6 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố của một tỉnh duy nhất (Trà Vinh), chưa mở rộng so sánh đối chứng đồng thời với các tỉnh lân cận trong khu vực ĐBSCL.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu theo quý của các giai đoạn tiếp theo để kiểm tra tính ổn định dài hạn của mô hình VAR; mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra phạm vi toàn vùng ĐBSCL; và đưa thêm các biến số vĩ mô khác (lạm phát, chất lượng thể chế cấp tỉnh theo chỉ số PCI) vào mô hình lượng hóa sự hài lòng của nhà đầu tư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh và Kinh tế công.
  • Phần đáng tham khảo nhất về phương pháp luận là Chương 3 và Chương 4: Cung cấp quy trình từng bước áp dụng mô hình VAR trên chuỗi dữ liệu kinh tế theo quý cấp tỉnh (kiểm định ADF, đồng liên kết, nhân quả Granger, phản ứng đẩy, phân rã phương sai) và quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định EFA kết hợp hồi quy tuyến tính trong đánh giá môi trường đầu tư.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo UBND tỉnh Trà Vinh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh và các tỉnh khu vực ĐBSCL có thể khai thác các bảng số liệu dự báo nhu cầu vốn (Bảng 5.1, 5.3), phương án huy động vốn (Bảng 5.4) và các kiến nghị chính sách nhằm xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Trà Vinh so với vùng ĐBSCL và cả nước tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Theo số liệu của Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (năm 2011) được tác giả trích dẫn trong phần mở đầu, tổng vốn đầu tư FDI của tỉnh Trà Vinh chỉ chiếm 3,6% so với toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chỉ chiếm 0,12% so với cả nước.

2. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để phân tích quan hệ giữa FDI và tăng trưởng GDP của tỉnh Trà Vinh? Tác giả sử dụng mô hình tự hồi quy vecto (VAR) trên chuỗi dữ liệu FDI và GDP theo quý từ năm 1999 đến năm 2013. Các kỹ thuật kiểm định kèm theo gồm: kiểm định tính dừng Dickey-Fuller mở rộng (ADF), kiểm định đồng liên kết Johansen, kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function) và phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition).

3. Mẫu điều tra khảo sát doanh nghiệp trong luận án có quy mô bao nhiêu và thực hiện tại những địa bàn nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát mẫu gồm 300 doanh nghiệp đại diện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, thuộc 6 đơn vị hành chính: Thành phố Trà Vinh, huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú, huyện Càng Long, huyện Cầu Kè và huyện Duyên Hải.

4. Mô hình hồi quy tuyến tính ở Chương 4 đã xác định những nhân tố nào tác động đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại Trà Vinh? Kết quả phân tích nhân tố (EFA) và hồi quy tuyến tính xác định 5 nhân tố có ý nghĩa tác động gồm: (1) Xúc tiến thương mại và marketing địa phương; (2) Hỗ trợ tín dụng; (3) Chuyển giao công nghệ; (4) Chính sách giá thuê đất; và (5) Chính sách ưu đãi đầu tư.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp huy động vốn cụ thể nào trong Chương 5? Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm: hoàn thiện hạ tầng thông tin và giao thông; hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đa dạng hóa các nguồn vốn (ngân sách, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng thương mại, vốn tư nhân và dân cư, vốn FDI, vốn ODA); bảo đảm hạ tầng điện nước; hoàn thiện chính sách giá thuê đất và thuế; tăng cường xúc tiến thương mại và cải cách hành chính; đẩy mạnh liên kết vùng và đào tạo nghề; kiểm soát môi trường và huy động vốn qua thị trường chứng khoán.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Hà đã thực hiện phân tích có hệ thống thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013. Bằng việc kết hợp mô hình kinh tế lượng VAR trên chuỗi thời gian quý giai đoạn 1999 – 2013 và phân tích nhân tố EFA cùng hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 300 doanh nghiệp, công trình đã xác lập bằng chứng thực nghiệm về tác động hai chiều giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng GDP địa phương, đồng thời nhận diện 5 nhân tố cốt lõi định hình sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường kinh doanh. Hệ thống dự báo nhu cầu vốn và các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 5 cung cấp luận cứ cụ thể phục vụ công tác hoạch định chính sách thu hút nguồn lực phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.