MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam nằm ở phía đông trên bán đảo Đông Dƣơng, nhờ vị trí địa lý ở một vùng nhiệt đới nên đa dạng về địa hình, các cảnh quan, khí hậu khác biệt, tạo nên đa dạng các kiểu hệ sinh thái [5]. Đặc điểm đó là cơ sở thuận lợi tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển đa dạng các loài động vật, thực vật nói chung và bò sát nói riêng ở Việt Nam. Bò sát là nhóm động vật có giá trị kinh tế cao.
Chúng đƣợc dùng làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh, kỹ nghệ thuộc da, nuôi làm cảnh; trong tự nhiên, bò sát là mắt xích quan trọng của chuỗi và lƣới thức ăn nên có giá trị to lớn đối với đời sống con ngƣời và sản xuất nông nghiệp, đặc biệt nhiều loài bò sát là thiên địch của rất nhiều loài côn trùng phá hoại mùa màng, kể cả các loài gặm nhấm gây hại cho con ngƣời. Những năm gần đây, nghiên cứu điều tra cơ bản bò sát ở Việt Nam đã đƣợc tiến hành khá kỹ lƣỡng bởi các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu đã cho thấy tính đa dạng của nhóm động vật này. Cho đến nay ở Việt Nam đã phát hiện khoảng 438 loài bò sát (Uetz & Hosek 2018) [51], chƣa kể có rất nhiều loài mới đã đƣợc phát hiện trong những năm gần đây.
Tuy nhiên, với những biến đổi rõ rệt của môi trƣờng gần đây, nhƣ sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trƣờng, chặt phá rừng, khai thác quá mức và nhiều nguyên nhân khác đã dẫn đến sự suy giảm số lƣợng cá thể các loài bò sát đang ở mức báo động. Do chúng có tầm quan trọng rất lớn trong hệ thống sinh giới, nên ngay từ chƣơng trình Tiểu học đã đƣợc đề cập trong môn Khoa học tự nhiên và đƣợc nghiên cứu khá chi tiết ở Lớp bò sát thuộc chƣơng 6, Ngành động vật có xương sống – sinh học 7 hiện hành. Để thu đƣợc kết quả học tập tốt nhất đối với môn sinh học nói chung, phần động vật nói riêng cần có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực hành, kèm theo các hình ảnh trực quan sinh động, dễ hiểu. Với việc sử 1 dụng phƣơng pháp thực hành và phƣơng pháp trực quan kết hợp với các phƣơng pháp dạy học khác sẽ giúp HS-SV có niềm vui, sự say mê và sự hứng thú cao trong học tập và nghiên cứu sinh học [8,15].
Trong khi đó, bộ tƣ liệu của Bò sát ở Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Khoa học tự nhiên, Trƣờng Đại học Hồng Đức còn hạn chế, nhiều mẫu vật đã bị hƣ hỏng nặng. Việc sắp xếp, phân loại để hình thành bộ mẫu chuẩn phục vụ đào tạo, nghiên cứu còn chƣa đƣợc thực hiện; nhiều GV phổ thông đã bỏ qua hoặc ít sử dụng các đồ dùng trực quan sinh động, những mẫu vật thật, những hình ảnh và âm thanh sống động thông qua các video clip trong quá trình dạy học, để hình thành các biểu tƣợng, các khái niệm sinh học,. Từ những lý do trên, ao chất lƣợng dạy học và nghiên cứu, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng bộ mẫu, tƣ liệu Bò sát ở Trƣờng Đại học Hồng Đức và bƣớc đầu sử dụng vào dạy học Sinh học 7”. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng đƣợc bộ mẫu BS đạt tiêu chuẩn, có hệ thống dữ liệu, đồng thời xây dựng đƣợc một số tƣ liệu về BS và sử dụng chúng trong dạy học, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học và nghiên cứu khoa học.
Nội dung nghiên cứu - Tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài - Xây dựng bộ mẫu BS, bao gồm: danh lục thành phần loài và cơ sở dữ liệu của các mẫu BS hiện có ở phòng thí nghiệm động vật – khoa KHTN - Trƣờng Đại học Hồng Đức;… - Đánh giá giá trị và đề xuất hƣớng sử dụng bộ mẫu Bò sát đã xây dựng. - Xây dựng tƣ liệu BS, là các hình ảnh, video về tập tính; đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong; sự đa dạng của BS;… - Sử dụng bộ mẫu và tƣ liệu BS xây dựng đƣợc trong dạy học Sinh học 7 hiện hành và đánh giá hiệu quả sử dụng chúng trong dạy học. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4. Ý nghĩa khoa học - Hoàn thiện bộ mẫu BS đạt tiêu chuẩn mẫu nghiên cứu phục vụ nghiên cứu và giảng dạy tại các trƣờng phổ thông và các trƣờng chuyên nghiệp.
- Xây dựng đƣợc danh lục thành phần loài BS hiện có ở phòng thí nghiệm động vật – khoa KHTN - Trƣờng Đại học Hồng Đức và cơ sở dữ liệu của các mẫu vật; danh sách các loài BS quý, hiếm và có giá trị bảo tồn; bộ ảnh mẫu vật BS. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng đóng góp cho lĩnh vực nghiên cứu về BS ở Trƣờng Đại học Hồng Đức nói riêng, các trƣờng Trung học và các trƣờng chuyên nghiệp ở Việt Nam nói chung. - Xây dựng đƣợc tƣ liệu BS, là các video về tập tính; đặc điểm cấu tạo ngoài, cấu tạo trong; sự đa dạng của BS;… - Thiết kế đƣợc các giáo án có sử dụng bộ mẫu, tƣ liệu BS đã xây dựng trong dạy học Sinh học 7 hiện hành và đánh giá hiệu quả sử dụng chúng trong dạy học. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài góp phần đào tạo nhóm nghiên cứu chuyên sâu về BS ở Trƣờng Đại học Hồng Đức; phát triển đƣợc năng lực xây dựng và sử dụng mẫu, tƣ liệu trong dạy học.
- Đối với công tác đào tạo: bộ mẫu vật BS sẽ đƣợc sử dụng trong dạy học về lĩnh vực sinh học nói chung và động vật học nói riêng; góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học ở phổ thong và đào tạo ở các bậc cao đẳng, đại học và sau đại học ở Trƣờng Đại học Hồng Đức. - Đối với công tác giáo dục, bảo tồn: Nâng cao nhận thức bảo vệ các loài BS quý hiếm. - Đối với nghiên cứu: Bộ sƣu tập BS có ý nghĩa quan trọng trong việc lƣu giữ các nguồn tƣ liệu quý giá cho hệ thống phòng thí nghiệm và bảo tàng của Việt Nam. 3 Chƣơng 1 ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Bộ mẫu bò sát hiện có trong phòng thực hành Động vật học ở Trƣờng Đại học Hồng Đức đã đƣợc thu thập ở một số vùng trong cả nƣớc. Đại diện của lớp bò sát và chƣơng trình dạy học Lớp Bò sát thuộc chƣơng VI - sinh học 7 hiện hành. Thời gian, địa điểm nghiên cứu * Thời gian nghiên cứu Từ tháng 9/2017 – 05/2018 * Địa điểm nghiên cứu Phòng thực hành Động vật học – phòng 307, nhà A2, trƣờng ĐH Hồng Đức Thanh Hóa. Trƣờng THCS Kiên Thọ - Ngọc Lặc – Thanh Hóa, trƣờng THCS Quảng Đại – Thành phố Sầm Sơn – Thanh Hóa.
Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết - Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu tất cả các tài liệu liên quan đến các vấn đề về điều tra cơ bản, xây dựng và sử dụng bộ mẫu, tƣ liệu dạy học. Trên cơ sở đó xây dựng bộ mẫu, xây dựng tƣ liệu Bò sát và sử dụng chúng trong dạy học Lớp Lƣỡng cƣ thuộc chƣơng VI - Ngành ĐVCXS sinh học 7 hiện hành. - Nghiên cứu mục tiêu, nội dung kiến thức, logic phát triển nội dung chƣơng VI sinh học 7, làm cơ sở thiết kế giáo án dạy học theo hƣớng phát triển năng lực, đáp ứng yêu cầu dạy học hiện nay.
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 1. Phân tích đặc điểm hình thái Nghiên cứu các đặc điểm hình thái mẫu vật hiện có trong phòng thực hành Động vật học, trƣờng Đại học Hồng Đức để định danh thành phần loài. - Nhóm thằn lằn Các đặc điểm hình thái sử dụng trong định loại thằn lằn đƣợc mô tả nhƣ sau: Hình 2. Các tấm khiên đầu ở thằn lằn (Eutropis) (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs.
Trƣớc trán; 3. Trƣớc ổ mắt; 15. Mắt thằn lằn (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs. Lỗ tai thằn lằn (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs.
Khẩu cái thằn lằn (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs. Eumeces tamdaoensis Hình 2. Mặt dưới bàn chân thằn lằn (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs. Vảy bụng và vảy đuôi thằn lằn (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs.
Lỗ trước hậu môn (a) và lỗ đùi (b) (trích theo Hoàng Xuân Quang và cs., 2012) [20] Lỗ đùi nằm dọc hai bên ở mặt dƣới đùi. Lỗ trƣớc hậu môn nằm phía trên khe huyệt. Một số loài có lỗ đùi và lỗ trƣớc hậu môn nối tiếp nhau. - Nhóm rắn: Hình 2.
Vảy và các tấm trên đầu của rắn (theo Hoàng Xuân Quang và cs. Cách đếm số hàng vảy thân (theo Hoàng Xuân Quang và cs. Đếm theo hình chữ V; c. Đếm so le Hình 2.
Vảy bụng, vảy dưới đuôi và vảy hậu môn (theo Hoàng Xuân Quang và cs., 2012) [20] Vảy bụng (V) có hoặc không có khuyết ở bên; Vảy dƣới đuôi (SC) nguyên (xếp 1 hàng) hoặc kép (2 hàng), Vảy hậu môn (A) có thể nguyên hay chia. Phương pháp định loại bò sát Định tên khoa học các loài BS dựa vào khóa định loại lƣỡng cƣ, bò sát của Đào Văn Tiến (1979, 1981, 1982) [29; 30; 31], Bourret (1936) [34], Smith (1943) [42], Campden - Main (1970) [35]. 8 Tham khảo để nhận dạng các loài LCBS bằng các tài liệu của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2005) [25], Hoàng Xuân Quang và cs. Phương pháp xây dựng bộ mẫu bò sát Mẫu vật sau khi định loại đƣợc đựng trong bô can (nhựa hoặc thủy tinh) có kích thƣớc phù hợp, đặt mẫu vật theo hình dáng tự nhiên; đổ dung dịch cồn 700 ngập mẫu vật để mẫu vật không bị hƣ hỏng trong quá trình trƣng bày lâu dài về sau này; đậy nắp kín.
- Nhãn lƣu giữ: bên ngoài bô can phải dán nhãn để trƣng bày, nhãn gồm các thông tin: + Tên khoa học (tên Latinh), tên phổ thông của loài; + Địa điểm, thời gian thu mẫu; + Ngƣời thu mẫu, + Ngƣời phân tích/định loại. Sắp xếp các lọ chứa mẫu vật vào các ngăn tủ kính để trƣng bày. - Thông tin lƣu giữ đối với từng mẫu vật, gồm các cột thông tin sau đây: + Kí hiệu mẫu; + Tên khoa học; + Tên phổ thông; + Địa điểm thu mẫu; + Tọa độ vị trí thu mẫu (nếu có); + Thời gian thu mẫu (ngày, tháng, năm) + Ngƣời thu mẫu; + Ghi chú: các ghi chú cụ thể, nhƣ thông tin về vị trí, sinh cảnh, nhiệt độ, độ ẩm môi trƣờng (nếu có),… 1.