Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuốc Thú Y

Tài liệu tham khảo luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH. Mẫu luận văn hoàn chỉnh, chi tiết từ lý luận đến thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2010

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh

1.1.2.1. Phân loại theo cấp độ chiến lược
1.1.2.2. Phân loại theo phạm vi chiến lược
1.1.2.3. Phân loại theo hướng tiếp cận chiến lược

1.1.3. Các chiến lược đơn vị kinh doanh

1.1.3.1. Các chiến lược cạnh tranh theo M. Porter
1.1.3.2. Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo vị trí thị phần trên thị trường
1.1.3.3. Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh thách thức thị trường
1.1.3.4. Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo sau thị trường

1.2. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh

1.2.1. Xác định nhiệm vụ hay sứ mạng doanh nghiệp

1.2.2. Xác định mục tiêu kinh doanh

1.2.3. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

1.2.3.1. Yếu tố môi trường vĩ mô
1.2.3.2. Yếu tố môi trường vi mô

1.2.4. Phân tích môi trường bên trong

1.2.5. Thiết lập chiến lược kinh doanh

1.2.6. Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

1.3. Các công cụ để hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh

1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

1.3.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

1.3.4. Ma trận đánh giá điểm yếu- điểm mạnh, cơ hội- nguy cơ

1.3.5. Giai đoạn quyết định

1.3.6. Một số kinh nghiệm trong xây dựng chiến lược kinh doanh

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG (NAVETCO)

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty NAVETCO

2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Công ty

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.3. Sơ đồ tổ chức công ty

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1. Tình hình tài chính, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật

2.2.1.1. Tình hình tài chính
2.2.1.2. Cơ sở vật chất

2.2.2. Tình hình sản xuất, kinh doanh

2.2.2.1. Kết quả kinh doanh
2.2.2.2. Thị trường

2.3. Định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty đến năm 2015

2.4. Phân tích các yếu tố môi trường bên trong

2.4.1. Nguồn nhân lực

2.4.2. Tài chính

2.4.3. Nguồn thông tin

2.4.4. Hoạt động quản trị

2.4.5. Hoạt động marketing

2.4.6. Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.4.7. Nghiên cứu sản phẩm mới

2.4.8. Những điểm mạnh và hạn chế của môi trường nội bộ

2.4.9. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.5. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

2.5.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

2.5.1.1. Môi trường kinh tế
2.5.1.2. Môi trường luật pháp- chính trị
2.5.1.3. Môi trường xã hội
2.5.1.4. Môi trường tự nhiên
2.5.1.5. Môi trường kỹ thuật, công nghệ

2.5.2. Các yếu tố môi trường vi mô

2.5.2.1. Khách hàng
2.5.2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh
2.5.2.3. Thị trường
2.5.2.4. Nhà cung cấp
2.5.2.5. Sản phẩm thay thế
2.5.2.6. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.5.2.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY NAVETCO ĐẾN NĂM 2020

3.1. Cơ sở xây dựng mục tiêu

3.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020

3.2.1. Mục tiêu tổng quát

3.2.2. Giải pháp cụ thể

3.2.3. Tiến độ thực hiện

3.3. Xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM

3.4. Chiến lược kinh doanh của Công ty đến năm 2020

3.4.1. Chiến lược cấp Công ty

3.4.1.1. Chiến lược thâm nhập thị trường
3.4.1.2. Chiến lược phát triển thị trường
3.4.1.3. Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm
3.4.1.4. Chiến lược phát triển sản phẩm

3.4.2. Chiến lược chức năng

3.4.2.1. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
3.4.2.2. Chiến lược marketing
3.4.2.3. Chiến lược tài chính
3.4.2.4. Chiến lược sản xuất

3.5. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của chiến lược kinh doanh công ty TNHH

Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch toàn diện giúp công ty TNHH xác định hướng phát triển dài hạn và đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc xây dựng mẫu luận văn chiến lược kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Chiến lược này không chỉ giúp công ty định hướng rõ ràng mà còn tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Mẫu luận văn cung cấp một khung hoạt động chi tiết, giúp lãnh đạo công ty đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. Đây là nền tảng quan trọng để công ty TNHH phát triển bền vững trong thị trường ngày càng phức tạp.

1.1. Định nghĩa chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và hành động nhằm tạo ra giá trị bền vững cho công ty TNHH. Nó xác định cách thức công ty sử dụng nguồn lực, cơ hội thị trường và lợi thế cạnh tranh. Mẫu luận văn giúp phân tích chi tiết các yếu tố này, từ đó xây dựng kế hoạch hành động cụ thể và đo lường tiến độ thực hiện.

1.2. Tầm quan trọng chiến lược với công ty TNHH

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc giúp công ty TNHH thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Mẫu luận văn chiến lược cung cấp phương pháp khoa học để phân tích thị trường, xác định vị trí cạnh tranh và lập kế hoạch phát triển. Điều này giúp công ty tối ưu hóa chi phí, tăng doanh thu và xây dựng brand mạnh mẽ.

II. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH

Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH bao gồm nhiều bước logic và có tính hệ thống. Mẫu luận văn thường bắt đầu bằng việc xác định sứ mạng, tầm nhìn và các mục tiêu kinh doanh cụ thể. Tiếp đó là phân tích môi trường bên ngoài (PEST analysis) và môi trường bên trong (phân tích SWOT). Công ty cần đánh giá các yếu tố kinh tế, pháp lý, xã hội, công nghệ cũng như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ. Sau khi có đủ thông tin, công ty lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp nhất với điều kiện thực tế và lập kế hoạch thực hiện chi tiết với các bước cụ thể, phân công trách nhiệm và xác định chỉ tiêu đo lường.

2.1. Bước 1 Xác định sứ mạng và mục tiêu kinh doanh

Bước đầu tiên trong xây dựng mẫu luận văn chiến lược là xác định rõ sứ mạng, tầm nhìn và các mục tiêu kinh doanh của công ty TNHH. Sứ mạng phải trả lời câu hỏi: Công ty tồn tại để làm gì? Mục tiêu kinh doanh phải cụ thể, có thể đo lường được, phù hợp với khả năng của công ty và có khoảng thời gian rõ ràng.

2.2. Bước 2 Phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích môi trường là bước quan trọng trong mẫu luận văn chiến lược kinh doanh. Công ty TNHH cần phân tích các yếu tố vĩ mô (PEST) và vi mô (Five Forces), đồng thời đánh giá lực cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình.

2.3. Bước 3 Phân tích SWOT và lựa chọn chiến lược

Ma trận SWOT giúp công ty xác định Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats). Dựa vào kết quả này, mẫu luận văn hỗ trợ lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp nhất, chẳng hạn như chiến lược tăng trưởng, đa dạng hóa hay chiến lược phòng thủ.

III. Các thành phần chính trong mẫu luận văn chiến lược kinh doanh

Mẫu luận văn chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH thường bao gồm các thành phần cấu trúc chính. Phần mở đầu nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Chương lý luận cung cấp các khái niệm, lý thuyết về chiến lược kinh doanh và các công cụ phân tích. Chương 2 phân tích tình hình công ty, bao gồm lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh hiện tại. Chương 3 phân tích môi trường ngoài và bên trong công ty, sử dụng các công cụ PESTSWOT. Chương 4 trình bày các chiến lược được lựa chọn, giải pháp thực hiện và các biện pháp đảm bảo thực hiện. Phần kết luận tóm tắt các kết quả nghiên cứu và kiến nghị cho công ty.

3.1. Giới thiệu công ty và tình hình kinh doanh hiện tại

Mẫu luận văn cần cung cấp thông tin chi tiết về công ty TNHH bao gồm lịch sử ra đời, sứ mạng, cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh gần đây. Phần này giúp người đọc hiểu rõ bối cảnh, từ đó đánh giá tính khả thi của chiến lược kinh doanh được đề xuất.

3.2. Phân tích chi tiết môi trường kinh doanh

Đây là phần trọng tâm của mẫu luận văn chiến lược. Công ty TNHH cần phân tích sâu sắc các yếu tố kinh tế, pháp lý, xã hội, công nghệ và các lực cạnh tranh. Phân tích này tạo cơ sở vững chắc cho việc xác định các chiến lược phù hợp.

3.3. Đề xuất chiến lược kinh doanh và biện pháp thực hiện

Phần này là nòng cốt của mẫu luận văn chiến lược kinh doanh. Dựa trên phân tích môi trường, công ty TNHH đề xuất các chiến lược cụ thể, kèm theo các biện pháp thực hiện chi tiết, lịch trình, phân công trách nhiệm, nguồn lực cần thiết và chỉ tiêu đo lường thành công.

IV. Những điểm lưu ý khi xây dựng mẫu luận văn chiến lược kinh doanh

Khi xây dựng mẫu luận văn chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi. Thứ nhất, chiến lược kinh doanh phải dựa trên dữ liệu và phân tích thực tế, không phải suy đoán chủ quan. Thứ hai, cần đảm bảo sự phù hợp giữa chiến lược với điều kiện thực tế của công ty, tính khả dụng của nguồn lực và năng lực của nhân viên. Thứ ba, mẫu luận văn phải được trình bày rõ ràng, logic chặt chẽ, dễ hiểu để lãnh đạo công ty có thể dễ dàng hiểu và thực hiện. Thứ tư, cần có cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ để điều chỉnh chiến lược kinh doanh khi cần thiết. Cuối cùng, phải đảm bảo sự tham gia và cam kết của toàn bộ nhân viên để chiến lược thực hiện hiệu quả.

4.1. Đảm bảo tính thực tế và khoa học của phân tích

Mẫu luận văn chiến lược kinh doanh phải dựa trên dữ liệu chính xác, được thu thập từ các nguồn tin cậy. Công ty TNHH cần sử dụng các công cụ phân tích chuyên nghiệp như PEST, SWOT, Porter's Five Forces để đảm bảo tính khoa học. Phân tích phải khách quan, không bị ảnh hưởng bởi định kiến cá nhân.

4.2. Xác định rõ các chỉ tiêu đo lường và giám sát thực hiện

Mỗi chiến lược kinh doanh trong mẫu luận văn phải có các chỉ tiêu đo lường cụ thể, có thể định lượng được. Công ty TNHH cần thiết lập hệ thống giám sát, báo cáo định kỳ để đánh giá tiến độ thực hiện và kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.

4.3. Tạo sự cam kết và huy động sự tham gia của nhân viên

Chiến lược kinh doanh chỉ thành công khi có sự tham gia, hiểu biết và cam kết của toàn bộ nhân viên. Mẫu luận văn phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu để mọi người có thể nắm bắt được. Cần có kế hoạch đào tạo, động viên và tạo môi trường làm việc tích cực để thúc đẩy thực hiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì chiến lược là một thuật ngữ quân sự xuất phát từ Hy Lạp dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng để đạt được các mục tiêu trong chiến tranh. Ngày nay thuật ngữ chiến lược được sử dụng trong nhiều lãnh vực của xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.

David, thì chiến lược là những phương tiện để đạt tới các mục tiêu dài hạn, còn theo sử gia Edward Mead Earle thì: “Chiến lược là nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc gia nhằm mục đích đảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu của mình” và còn nhiều quan điểm tương tự. Tóm lại, chiến lược chính là việc hoạch định phương hướng và cách thức để đạt được mục tiêu đề ra. Chiến lược kinh doanh là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được mục tiêu và duy trì sự phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh: Theo Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập tập đoàn tư vấn Boston thì: “chiến lược kinh doanh là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức.

Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Theo giáo sư Alfred Chandler thuộc trường đại học Havard định nghĩa: “Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó” Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, các nghiên cứu về chiến lược kinh doanh được triển khai tiếp tục với đặc trưng xây dựng các quy trình chiến lược một cách chặt chẽ, khoa học. Các công trình nghiên cứu của M.Porter (Đại học Harvard) đã chứng tỏ lợi ích của việc vận dụng một quy trình quản trị cho document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98.

6 phép xác định rõ ràng chiến lược kinh doanh. Từ mô hình “5 áp lực cạnh tranh”, ông đưa ra 3 loại chiến lược cạnh tranh chủ yếu: chi phí, khác biệt hoá và trọng tâm hoá. Khái niệm mới “chuỗi giá trị” giúp các doanh nghiệp xác định các ưu thế cạnh tranh của mình. Với quan niệm gắn hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh với tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược trong một quá trình thống nhất thực sự đã có sự chuyển biến rất rõ nét từ việc kế hoạch hoá sang quản trị chiến lược.

Phân loại chiến lược kinh doanh [10] 1. Phân loại theo cấp độ chiến lược: ta có các chiến lược như sau: ¾ Chiến lược cấp Công ty: Là chiến lược tổng thể của Công ty nhằm đạt được mục tiêu của Công ty. ¾ Chiến lược cấp kinh doanh: Đó là các chiến lược bộ phận các đơn vị kinh doanh của Công ty, mỗi đơn vị chiến lược bộ phận sẽ nhằm đạt được mục tiêu cho đơn vị chức năng đó và tổng các đơn vị chiến lược nhằm giúp Công ty đạt được mục tiêu của Công ty. ¾ Các chiến lược cấp chức năng: Đó là chiến lược theo chức năng của Công ty, ví dụ chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược marketing ,… 1.

Phân loại theo phạm vi chiến lược: Ta có các chiến lược như sau: ¾ Chiến lược chung: hay còn được gọi là chiến lược tổng quát, đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài và quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. ¾ Chiến lược bộ phận: Là chiến lược cấp hai như: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị,… Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Phân loại theo hướng tiếp cận chiến lược: document, khoa luan15 of 98. tai lieu, luan van16 of 98.

7 Ta có các chiến lược như sau: ¾ Chiến lược tập trung: Chỉ tập trung vào những điểm then chốt có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của Công ty chứ không dàn trải các nguồn lực. ¾ Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Tư tưởng hoạch định chiến lược là dựa trên sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình so với các đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh. ¾ Chiến lược sáng tạo tấn công: Chiến lược kinh doanh dựa trên sự khai phá mới để giành ưu thế trước đối thủ cạnh tranh. ¾ Chiến lược tự do: Là chiến lược không nhắm vào các yếu tố then chốt mà khai thác những nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.

Các chiến lược đơn vị kinh doanh [7] 1. Các chiến lược cạnh tranh theo M. Porter: ¾ Chiến lược dẫn đầu nhờ phí thấp: Là chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp, sử dụng chi phí thấp để định giá dưới mức giá của các đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút số đông khách hàng nhạy cảm với giá cả để gia tăng lợi nhuận. ¾ Chiến lược khác biệt hóa: Là chiến lược tạo ra sản phẩm dịch vụ và các chương trình Marketing khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng.

¾ Chiến lược hỗn hợp: kết hợp chi phí thấp hợp lý với khác biệt hóa 1. Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo vị trí thị phần trên thị trường: Trong quá trình kinh doanh, mỗi đơn vị chiếm được vị trí khác nhau trên thị trường, do đó mỗi đơn vị có chiến lược riêng phù hợp vị trí của mình. Để giữ vững vị trí dẫn đầu này thì đơn vị phải có chiến lược riêng, chủ yếu là các chiến lược:. ¾ Chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường: Là việc khai thác tối đa document, khoa luan16 of 98.

tai lieu, luan van17 of 98. 8 khả năng tiêu thụ sản phẩm bằng các biện pháp như: Tìm kiếm khu vực địa lý mới, tìm kiếm khách hàng mới, phát triển công cụ mới hay khuyến khích sử dụng sản phẩm nhiều hơn,… ¾ Chiến lược bảo vệ thị phần: Các đơn vị dẫn đầu thị trường luôn bị đe dọa chiếm mất vị trí dẫn đầu, do đó cần phải có chiến lược để bảo vệ vị trí dẫn đầu của mình, đó là các chiến lược như: Phòng thủ vị trí bằng cách luôn rà soát để có những chiến lược bảo vệ vị trí của mình, thường dùng các giải pháp như luôn chỉnh đốn các hoạt động để giữ được chi phí thấp, dịch vụ hoàn hảo,… nhằm giữ chân khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm để tăng thêm sự lựa chọn cho khách hàng hay đổi mới liên tục nhằm tăng các giá trị gia tăng cho khách hàng,… ¾ Chiến lược mở rộng thị phần: Các đơn vị dẫn đầu thị trường luôn có lợi thế để mở rộng thị phần bằng cách thâu tóm, mua lại các đơn vị đối thủ nhỏ, tấn công các đối thủ cạnh tranh yếu. Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh thách thức thị trường: Thường được sử dụng cho các đơn vị đứng thứ hai, ba, bốn,… trên thị trường nhưng có tiềm lực mạnh có thể tấn công đơn vị dẫn đầu và các đơn vị khác để gia tăng thị phần, để thực hiện cần phải xác định rõ mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và lựa chọn chiến lược tấn công thích hợp, có thể là các chiến lược như tấn công phía trước, tấn công bên sườn, tấn công đường vòng,…. Các chiến lược dành cho các đơn vị theo sau thị trường: Đó là các đơn vị yếu không đủ sức để đương đầu với các đơn vị mạnh, do đó tìm cách tránh né đi theo sau các đơn vị mạnh.

Các chiến lược có thể lựa chọn như: mô phỏng hoàn toàn, tức là bắt chước hoàn toàn các đơn vị mạnh; mô phỏng một phần, tức là chỉ bắt chước một phần và mô phỏng có cải tiến, tức là bắt chước và có cải tiến cho phù hợp với mình. Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì qui trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ dưới đây (Sơ đồ 1.1) document, khoa luan17 of 98. tai lieu, luan van18 of 98. 9 Nhiệm vụ / Sứ mạng Mục tiêu Các yếu tố môi Các yếu tố môi trường bên ngoài Lập chiến lược trường bên trong Giải pháp thực hiện Đánh giá hiệu quả Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh 1.

Xác định nhiệm vụ hay sứ mạng của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ hay sứ mạng nhất định, tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng đến nhiệm vụ của mình. Chính vì vậy chiến lược sản xuất kinh doanh cũng phải bắt nguồn từ nhiệm vụ của doanh nghiệp, nhiệm vụ là cơ sở cho chiến lược kinh doanh và mục đích của chiến lược cũng là nhằm hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp. Do đó việc đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh là phải xác định được nhiệm vụ hay sứ mạng của doanh nghiệp là gì. Xác định mục tiêu kinh doanh Bước tiếp theo của quá trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh chính là xác định được mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục tiêu chính là kết quả hay là cái đích mà một doanh nghiệp sẽ hướng đến, nó chính là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh. Mục tiêu được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh document, khoa luan18 of 98. tai lieu, luan van19 of 98. 10 nghiệp và các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

Mục tiêu phải phù hợp với các điều kiện cả khách quan và chủ quan, tức là cần phải được cân nhắc xây dựng và điều chỉnh dựa trên cơ sở các yếu tố môi trường cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.3 Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài [6] 1. Yếu tố môi trường vĩ mô Nhóm các yếu tố bên ngoài chỉ tác động đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể can thiệp trực tiếp để có thể làm thay đổi các nhân tố này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ