Giáo trình lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học trong giai đoạn hiện nay

Khám phá giáo trình lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học, phân tích các vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Giáo dục chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỜI ĐẠI NGÀY NAY VÀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM

1.1. Thời đại ngày nay

1.2. Quan niệm về thời đại ngày nay

1.3. Đặc điểm và mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay

1.4. Xu hướng phát triển của thế giới và khu vực trong nửa đầu thế kỷ XXI

1.5. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

1.5.1. Nhận thức mới về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

1.5.2. Đặc điểm và xu hướng phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam

1.5.3. Nội dung sứ mệnh lịch sử và điều kiện thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

2.1. Quá trình nhận thức của Đảng cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội

2.2. Nhận thức về bản chất, đặc trưng của chủ nghĩa xã hội

2.3. Nhận thức về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội

2.4. Quá trình phát triển nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2.4.1. Nhận thức về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2.4.2. Nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

2.4.3. Nhận thức về trụ cột của công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

3.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin – lý luận nền tảng của công cuộc đổi mới ở Việt Nam

3.2. Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh – cơ sở lý luận của đường lối cách mạng Việt Nam

3.3. Sự vận dụng và phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin trong công cuộc đổi mới đất nước

3.4. Đổi mới để phát triển - quyết sách mang tầm chiến lược của Đảng cộng sản Việt Nam

3.5. Tính tất yếu của công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

3.6. Đổi mới ở Việt Nam: thời cơ, thách thức và một số vấn đề đặt ra hiện nay

3.7. Đổi mới trong các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội

3.7.1. Đổi mới về kinh tế

3.7.2. Đổi mới về chính trị

3.7.3. Đổi mới về văn hóa

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Hệ thống chính trị

4.2. Khái niệm hệ thống chính trị

4.3. Các chức năng, cơ chế, nguyên tắc vận hành của hệ thống chính trị

4.4. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống chính trị Việt Nam

4.4.1. Quá trình hình thành hệ thống chính trị

4.4.2. Các giai đoạn phát triển hệ thống chính trị

4.5. Cấu trúc, cơ chế, nguyên tắc vận hành và đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam

4.6. Thực trạng hoạt động và chủ trương đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị Việt Nam

4.6.1. Thực trạng hoạt động

4.6.2. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện mô hình tổng thể tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

4.6.3. Nội dung đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị

5. CHƯƠNG 5: MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI VÀ CHỦ ĐỘNG, TÍCH CỰC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

5.1. Đường lối, chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

5.2. Những nhân tố tác động đến quan hệ đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

5.3. Đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

5.4. Những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm về đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

5.5. Hội nhập quốc tế

5.5.1. Quan niệm về hội nhập quốc tế

5.5.2. Quá trình hình thành, phát triển chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam

5.5.3. Quan điểm chỉ đạo quá trình hội nhập quốc tế

5.5.4. Cơ hội, thách thức, thành tựu, hạn chế và một số kinh nghiệm của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

5.5.5. Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học hiện nay

Lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong những nền tảng lý thuyết quan trọng trong việc xây dựng xã hội công bằng và phát triển bền vững. Trong bối cảnh hiện nay, lý luận này không chỉ giúp nhận thức rõ hơn về các vấn đề xã hội mà còn định hướng cho các chính sách phát triển. Sự phát triển của khoa học xã hội và những biến động trong xã hội hiện đại đã đặt ra nhiều thách thức mới cho lý luận này. Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn cần được xem xét một cách nghiêm túc để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học

Lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học có những đặc điểm nổi bật như tính biện chứng, tính lịch sử và tính toàn diện. Những đặc điểm này giúp lý luận này có khả năng thích ứng với các điều kiện cụ thể của từng quốc gia và khu vực. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, lý luận này cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn địa phương.

1.2. Vai trò của lý luận trong phát triển xã hội

Lý luận xã hội học đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các chính sách phát triển. Nó giúp nhận diện các vấn đề xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn không chỉ giúp giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn tạo ra nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

II. Thách thức đối với lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học hiện nay

Trong bối cảnh hiện nay, lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và toàn cầu hóa đã làm thay đổi cách thức hoạt động của xã hội. Những mâu thuẫn giữa các giai cấp, giữa các quốc gia và giữa các nền văn hóa ngày càng trở nên phức tạp. Điều này đòi hỏi lý luận phải có sự điều chỉnh và phát triển để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

2.1. Mâu thuẫn giữa lý luận và thực tiễn

Một trong những thách thức lớn nhất là sự không đồng nhất giữa lý luận và thực tiễn. Nhiều chính sách được xây dựng dựa trên lý luận nhưng không phù hợp với thực tế xã hội. Điều này dẫn đến sự thất bại trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển.

2.2. Tác động của toàn cầu hóa đến lý luận

Toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại không ít thách thức cho lý luận khoa học xã hội. Sự giao thoa văn hóa và kinh tế giữa các quốc gia có thể làm suy yếu các giá trị cốt lõi của chủ nghĩa xã hội. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu sắc để điều chỉnh lý luận cho phù hợp với bối cảnh toàn cầu.

III. Phương pháp áp dụng lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học

Để lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học có thể phát huy hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và thực tiễn phù hợp. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng trong quá trình xây dựng chính sách. Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra sự đồng thuận trong xã hội.

3.1. Phương pháp nghiên cứu xã hội

Phương pháp nghiên cứu xã hội cần được áp dụng một cách linh hoạt và sáng tạo. Việc sử dụng các công cụ nghiên cứu hiện đại sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ hơn, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn.

3.2. Phương pháp xây dựng chính sách

Xây dựng chính sách cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn cụ thể. Các chính sách cần được thiết kế để giải quyết các vấn đề xã hội một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính bền vững trong phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học

Lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ kinh tế đến văn hóa và xã hội. Những ứng dụng này không chỉ giúp giải quyết các vấn đề cụ thể mà còn tạo ra những thay đổi tích cực trong xã hội. Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống.

4.1. Ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế, lý luận khoa học xã hội đã giúp định hình các chính sách phát triển bền vững. Các mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa đã được áp dụng thành công ở nhiều quốc gia, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và công bằng hơn.

4.2. Ứng dụng trong lĩnh vực văn hóa

Lý luận cũng đã được áp dụng trong lĩnh vực văn hóa, giúp bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Việc kết hợp giữa hiện đại và truyền thống là rất quan trọng trong việc xây dựng một xã hội phát triển bền vững.

V. Kết luận về lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học trong bối cảnh hiện nay

Lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng cho sự phát triển xã hội. Tuy nhiên, để lý luận này có thể phát huy hiệu quả, cần có sự điều chỉnh và phát triển phù hợp với bối cảnh hiện tại. Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

5.1. Tương lai của lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học

Tương lai của lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong xã hội. Việc nghiên cứu và phát triển lý luận cần được thực hiện liên tục để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

5.2. Định hướng phát triển lý luận trong thời gian tới

Định hướng phát triển lý luận cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách. Các nghiên cứu cần được thực hiện để tìm ra những giải pháp hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính bền vững trong phát triển.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho sự chuyển biến của chủ nghĩa xã hội từ học thuyết lý luận trở thành hiện thực lịch sử, mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài người, đó là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã có ảnh hưởng tích cực và tác động sâu sắc đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa, phụ thuộc trên thế giới. Chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành hệ tư tưởng tiến bộ soi đường cho giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động ở các nước thuộc địa trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở quốc gia mình. Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp diễn ra gay go, quyết liệt và vô cùng phức tạp giữa một bên là Liên Xô - nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới -, giai cấp công nhân và nhân dân lao động các dân tộc bị áp bức với một bên là chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa quân phiệt phát xít và các thế lực phản động khác hướng đến các mục tiêu cơ bản của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Giai đoạn thứ hai: Từ sau năm 1945 đến cuối những năm 60 của thế kỷ XX. Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945) kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản. Thắng lợi vĩ đại thuộc về Hồng quân Liên Xô và các dân tộc trên thế giới đã kiên cường đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít. Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới; sự ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân và việc thành lập chính quyền quốc gia dân tộc ở các nước mới giành được độc lập đã mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử chính trị thế giới.

Trong giai đoạn này chủ nghĩa xã hội phát triển từ phạm vi một nước đã mở rộng ra nhiều nước ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ Latinh và cùng với Liên Xô hình thành nên 11 hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. Sau khi ra đời các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước theo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đó là xác lập vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản và giai cấp công nhân; xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân và thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản; thực hiện dân chủ hoá đời sống xã hội; xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất… Trong giai đoạn này tổ chức Liên hợp quốc (tiếng Anh: United Nations, viết tắt là UN) được thành lập đã xác lập những nguyên tắc nền tảng trong quan hệ quốc tế, như nguyên tắc tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết của các dân tộc; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không dùng vũ lực, tôn trọng luật pháp quốc tế… đã góp phần tích cực vào việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia, làm trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế vì các mục tiêu phát triển chung. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, văn hóa, chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế, giáo dục, bảo đảm phúc lợi xã hội cho nhân dân lao động. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đã đạt được những bước tiến lớn trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chinh phục vũ trụ, có tiềm lực quân sự và công nghiệp quốc phòng hùng mạnh.

Với những thành tựu này, hệ thống xã hội chủ nghĩa đứng đầu là Liên Xô đã trở thành là chỗ dựa tin cậy cho phong trào cách mạng thế giới; hỗ trợ, giúp đỡ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc; góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn này phát triển lớn mạnh, đủ sức kiềm chế mọi hành động đơn phương, hiếu chiến chống phá cách mạng của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động quốc tế. Chế độ xã hội chủ nghĩa được thiết lập không chỉ mở ra một xu thế phát triển tất yếu cho các dân tộc là phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, mà bằng sự giúp đỡ tích cực, có hiệu quả về nhiều mặt, các nước xã hội chủ nghĩa đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Nhờ đó mà hàng chục dân tộc bị nô dịch, bị áp bức bóc lột đã làm cách mạng giải phóng dân tộc thành công, giành độc lập dân tộc, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới.

Đồng thời, thực tiễn phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những quốc gia mới giành được độc lập đã bổ sung, phát triển sáng tạo, làm phong phú thêm hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thế kỷ XX. Giai đoạn thứ ba: Từ đầu những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỷ XX. 12 Bắt đầu từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; những khó khăn này chậm được giải quyết, cùng với những sai lầm trong đường lối, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội đã làm cho Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từng bước lâm vào tình trạng khủng hoảng. Từ cuối những năm 1970 của thế kỷ XX là giai đoạn đỉnh điểm của sự đối đầu căng thẳng Đông – Tây với việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan(1).

Tình hình trở nên trầm trọng hơn nữa bởi các sự kiện diễn ra ở Ba Lan giai đoạn 1980 - 1981. Thời điểm đó, kinh tế ở Ba Lan gặp nhiều khó khăn, phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân. Tình hình này được các lực lượng đối lập lợi dụng để kích động tâm lí bất mãn và chống đối nhà nước, chống đổi chính quyền trong công chúng. Liên Xô ngày càng bộc lộ những sai lầm, khuyết điểm, yếu kém của cơ chế quản lí, điều hành các mặt đời sống đất nước; những sai lầm, khuyết điểm đó chậm được phát hiện, chậm được khắc phục đã gây ra những hậu quả nặng nề.

Từ tháng 4 năm 1989 trở đi, sự đổ vỡ diễn ra liên tiếp ở các nước Đông Âu, đến tháng 9 năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và 6 nước Đông Âu đã bị sụp đổ. Trong giai đoạn này sự đổ vỡ cũng diễn ra ở Mông Cổ, Anbani và Nam Tư. Giai đoạn thứ tư: từ cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay. Trong giai đoạn này, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã (Liên Xô sụp đổ tháng 12 năm 1991).

Chiến tranh Lạnh kéo dài hơn 40 năm chấm dứt, trật tự cũ - trật tự hai cực đối lập - hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên đứng đầu và hệ thống tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu không còn tồn tại, thế giới từng bước chuyển sang trật tự mới, trật tự thế giới đa cực. Sự sụp đổ của Liên Xô là sự kiện chính trị phức tạp do nhiều nguyên nhân tổng hợp gây nên; trong đó nguyên nhân sâu xa là do những sai lầm, khuyết tật của mô hình xã hội chủ nghĩa Xô Viết vốn rất ưu việt trong thời kỳ trước, nhưng đã trở nên trì trệ, xơ cứng, lạc hậu, không còn phù hợp, chậm đổi mới nên không đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới. Liên Xô tan rã cơ bản là do những sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính trị, chiến lược và sách lược của Đảng Cộng sản Liên Xô, đặc biệt là đường lối cải tổ sai lầm do M. Gorbachev đề xướng và thực hiện là nhân tố trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

Trước những năm 80 của thế kỷ XX, Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên Xô đã không coi trọng đúng mức công tác xây dựng Đảng, đã để cho các phần tử cơ hội, thực dụng len lỏi vào nắm giữ những trọng trách chủ chốt trong ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước; những phần tử này đã phản bội lý tưởng xã hội chủ nghĩa và lợi ích quốc gia - dân tộc Liên bang Xô 1. Liên Xô đưa quân vào Afghanistan cuối tháng 12/1979; cuộc chiến tại Afghanistan không đem lại hiệu quả khiến Liên Xô bị sa lầy tại đây trong suốt 10 năm. Ngày 15/05/1988, Liên Xô bắt đầu rút quân khỏi Afghanistan. 13 Viết, phản bội tư tưởng của V.Lênin về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhất là xóa bỏ nguyên tắc tập trung dân chủ, xóa bỏ vai trò lãnh đạo và làm tan rã Đảng Cộng sản, làm cho Đảng mất quyền lãnh đạo đất nước.

Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô. Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, nhất là bài học về vai trò lãnh đạo đất nước của Đảng cầm quyền, về năng lực quản trị, quản lý xã hội và cách thức đối mặt với khó khăn, thách thức, cách thức giải quyết những mâu thuẫn trong quá trình phát triển xã hội. Nhưng chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội với tốt đẹp đã không cam chịu thất bại. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại, tiêu biểu là Trung quốc và Việt Nam, vẫn kiên định mục tiêu, lý tưởng tốt đẹp, đã tiến hành công cuộc cải cách, đổi mới và giành được những thành tựu to lớn, tiếp tục khẳng định bản chất và tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội hiện thực.

Tuy nhiên, trong quá trình cải cách, đổi mới các nước xã hội chủ nghĩa gặp rất nhiều khó khăn, thách thức; và các thế lực thù địch vẫn tiếp tục chống phá, tìm cách xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Hiện nay, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế có những bước hồi phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ