Giáo trình Tìm hiểu Pháp luật về Hôn nhân và Gia đình

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Tìm hiểu pháp luật về hôn nhân và gia đình do Hội đồng chỉ đạo xuất bản gồm TS. Nguyễn Thế Kỷ (Chủ tịch Hội đồng), TS. Nguyễn Duy Hùng (Phó Chủ tịch Hội đồng), cùng các thành viên TS. Nguyễn An Tiêm, TS. Khuất Duy Kim Hải và Nguyễn Vũ Thanh Hảo chỉ đạo biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản vào tháng 5 năm 2012. Trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật học và các chuyên ngành liên quan đến công tác tư pháp - hộ tịch, tài liệu giữ vai trò cung cấp hệ thống kiến thức pháp luật thực định về quan hệ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam.

                  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │ TÀI LIỆU: TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH   │
                  │   NXB Chính trị quốc gia - Sự thật (Tháng 5/2012)      │
                  └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                              │
                     ┌────────────────────────┴────────────────────────┐
                     ▼                                                 ▼
     ┌───────────────────────────────┐                 ┌───────────────────────────────┐
     │ PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG    │                 │       PHẦN II: KẾT HÔN        │
     ├───────────────────────────────┤                 ├───────────────────────────────┤
     │ • Ý nghĩa KT-XH của Luật HNGĐ │                 │ • 3 điều kiện kết hôn bắt buộc│
     │ • 6 nguyên tắc cơ bản (Đ.2)   │                 │ • Quy định & cách tính độ tuổi│
     │ • Trách nhiệm Nhà nước (Đ.3-4)│                 │ • 5 trường hợp cấm kết hôn    │
     │ • Tập quán tốt đẹp (Phụ lục A)│                 │ • Thẩm quyền, thủ tục hộ tịch │
     │ • Tập quán cấm/xóa (Phụ lục B)│                 │ • Hôn nhân thực tế (NQ 35/QH) │
     └───────────────────────────────┘                 └───────────────────────────────┘

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu bao gồm:

  • Trang bị cho người học hiểu biết toàn diện về lịch sử lập pháp hôn nhân và gia đình Việt Nam từ đạo luật năm 1959, 1986 đến Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2010).
  • Xác lập năng lực phân tích các nguyên tắc xác lập hôn nhân, nghĩa vụ nhân thân, tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái.
  • Nắm vững thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn và xử lý các hành vi vi phạm điều cấm trong kết hôn.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo phương thức hỏi - đáp kết hợp giải thích quy phạm và dẫn chiếu văn bản quy phạm pháp luật dưới luật (Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Bộ Tư pháp). Điểm đặc thù của tài liệu là gắn liền việc giải thích pháp luật với việc phân định các tập quán tốt đẹp được duy trì và các tập quán lạc hậu cần xóa bỏ trong đời sống của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung văn bản được cấu trúc logic từ các vấn đề mang tính nguyên lý chung đến các quy định cụ thể về chế định kết hôn:

LỊCH SỬ LẬP PHÁP HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM:
  [Luật HNGĐ 1959] ──► [Luật HNGĐ 1986] ──► [Luật HNGĐ 2000] ──► [Sửa đổi 2010]
                                                  (13 chương,          (Tách chế định
                                                   110 điều)            con nuôi sang
                                                                     Luật Nuôi con nuôi)
  • Phần I: Những vấn đề chung (Câu hỏi 1 đến Câu hỏi 5):

    • Khái quát ý nghĩa của Luật Hôn nhân và gia đình đối với sự ổn định xã hội;
    • Hệ thống hóa các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình tại Điều 2;
    • Xác định trách nhiệm của Nhà nước, xã hội, cơ quan, tổ chức, nhà trường tại Điều 3 và Điều 4;
    • Quy định áp dụng phong tục, tập quán dân tộc theo Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị định số 32/2002/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 06/2012/NĐ-CP).
  • Phần II: Kết hôn (Câu hỏi 6 đến Câu hỏi 21...):

    • Điều kiện kết hôn luật định theo Điều 9;
    • Phương pháp xác định và tính độ tuổi kết hôn theo văn bản hướng dẫn;
    • Các trường hợp cấm kết hôn theo Điều 10;
    • Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BTP;
    • Giải quyết trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng trước ngày 01-01-2001 mà không đăng ký theo Nghị quyết số 35/2000/QH10;
    • Xử lý hôn nhân trái pháp luật, vấn đề tuyên bố mất tích (Điều 78, Điều 80 Bộ luật Dân sự 2005) và mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ luật Dân sự 2005).
SƠ ĐỒ PHẠM VI BA ĐỜI TRONG CẤM KẾT HÔN (KHOẢN 13 ĐIỀU 8 LUẬT HNGĐ 2000):

            [ĐỜI THỨ NHẤT] ─────────────── Cha, Mẹ
                                             │
                      ┌──────────────────────┴──────────────────────┐
                      ▼                                             ▼
            [ĐỜI THỨ HAI] ── Anh, Chị, Em               Anh, Chị, Em
                             (Cùng cha mẹ / khác cha / khác mẹ)
                                      │                             │
                      ┌───────────────┘                             └───────────────┐
                      ▼                                                             ▼
            [ĐỜI THỨ BA] ─── Con của Anh/Chị/Em          Con của Anh/Chị/Em
                             (Anh em họ: chú bác, cô cậu dì)
                                      │                             │
                      ┌───────────────┘                             └───────────────┐
                      ▼                                                             ▼
            [ĐỜI THỨ TƯ] ─── Cháu thế hệ thứ 4           Cháu thế hệ thứ 4
                             (Được phép kết hôn theo luật định)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khối lý thuyết và quy chuẩn pháp lý then chốt:

                       ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                       │           NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HNGĐ              │
                       │                       (ĐIỀU 2)                         │
                       └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                   │
         ┌──────────────────┬──────────────────────┼──────────────────────┬──────────────────┐
         ▼                  ▼                      ▼                      ▼                  ▼
┌─────────────────┐┌─────────────────┐   ┌─────────────────┐   ┌─────────────────┐┌─────────────────┐
│Hôn nhân tự      ││Tôn trọng hôn    │   │Nghĩa vụ thực    │   │Trách nhiệm nuôi ││Không phân biệt  │
│nguyện, tiến bộ, ││nhân giữa các    │   │hiện chính sách  │   │dạy, chăm sóc,   ││đối xử giữa các  │
│1 vợ 1 chồng,    ││dân tộc, tôn     │   │dân số & KHHGĐ   │   │phụng dưỡng giữa ││con (gái/trai,   │
│vợ chồng bình đẳng││giáo, người NN   │   │                 │   │các thế hệ       ││đẻ/nuôi, trong/ngoài)
└─────────────────┘└─────────────────┘   └─────────────────┘   └─────────────────┘└─────────────────┘
  • Khung lý thuyết nguyên tắc (Điều 2): Xác lập 6 nguyên tắc cốt lõi gồm hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng giới; bảo vệ hôn nhân giữa các dân tộc, tôn giáo và yếu tố nước ngoài; trách nhiệm thực hiện chính sách dân số và bình đẳng giữa các con (con trai - con gái, con đẻ - con nuôi, con trong giá thú - con ngoài giá thú).
  • Phân định phong tục tập quán: Dẫn chiếu trực tiếp Phụ lục A và Phụ lục B ban hành kèm Nghị định số 32/2002/NĐ-CP:
    • Tập quán được tôn trọng, phát huy (Phụ lục A): Chế độ một vợ một chồng; nam nữ tự do tìm hiểu; bình đẳng trong nuôi dạy con; nhận con nuôi mồ côi không phân biệt dòng họ, dân tộc; cư trú linh hoạt tại nhà vợ hoặc nhà chồng (tục đổi sữa mẹ).
    • Tập quán lạc hậu cần vận động xóa bỏ (Phụ lục B): Tảo hôn; kết hôn không qua đăng ký tại UBND cấp xã; cấm kết hôn do xem lá số mê tín; cấm kết hôn từ bốn đời trở lên; phong tục ở rể trả công (nếu thiếu tiền cưới); chế độ phụ hệ/mẫu hệ mang tính phân biệt đối xử tài sản và con cái khi ly hôn hoặc khi có người chết; không kết hôn giữa các dân tộc/tôn giáo khác nhau.
    • Tập quán bị nghiêm cấm: Đa thê; kết hôn trực hệ và trong ba đời; cướp vợ để cưỡng ép; thách cưới cao mang tính gả bán (đòi bạc trắng, trâu bò, chiêng ché); tục nối dây (Levirat - lấy anh/em trai chồng, Sororat - lấy chị/em gái vợ); phạt vạ khi ly hôn.
  • Cơ chế pháp lý về điều kiện kết hôn:
    • Độ tuổi: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên. Được giải thích cụ thể theo Nghị định số 70/2001/NĐ-CP, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP và Công văn số 268/CV-BTP (nam bước sang ngày hôm sau của sinh nhật lần thứ 19, nữ bước sang ngày hôm sau của sinh nhật lần thứ 17).
    • Ý chí tự nguyện: Phù hợp quy định tại Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2005.
    • Các trường hợp cấm kết hôn (Điều 10): Người đang có vợ/chồng; người mất năng lực hành vi dân sự; người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời; cha mẹ nuôi với con nuôi (và các mối quan hệ bố dượng - con riêng của vợ, mẹ kế - con riêng của chồng...); người cùng giới tính.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tra cứu và xử lý quy phạm: Đối chiếu văn bản pháp luật mẹ với hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Chính phủ và Bộ Tư pháp.
  • Kỹ năng thẩm định hồ sơ đăng ký kết hôn: Tiếp nhận, kiểm tra Tờ khai đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (thời hạn 6 tháng), quy trình xử lý hồ sơ hộ tịch tại UBND cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc (kéo dài không quá 05 ngày khi xác minh) theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BTP.
  • Kỹ năng đánh giá tình trạng pháp lý tranh chấp: Xác định hiệu lực của bản án ly hôn sơ thẩm khi có kháng cáo (theo Điều 17, 243, 245 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi 2011) để xác định tư cách kết hôn; giải quyết hệ quả quan hệ tài sản, con cái theo khoản 2, 3 Điều 17 Luật HNGĐ 2000 khi nam nữ chung sống không đăng ký kết hôn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                               MÔ HÌNH HỌC TẬP TÍCH HỢP
                               
       ┌────────────────────────┐             ┌────────────────────────┐
       │     LÝ THUYẾT LUẬT     │             │    HƯỚNG DẪN DƯỚI LUẬT │
       │ (Luật HNGĐ 2000, BLDS) │             │(Nghị định, Thông tư...)│
       └───────────┬────────────┘             └───────────┬────────────┘
                   │                                      │
                   └──────────────────┬───────────────────┘
                                      │
                                      ▼
                      ┌───────────────────────────────┐
                      │    TÌNH HUỐNG THỰC TẾ (CASE)  │
                      │  • Đăng ký kết hôn / Kháng cáo│
                      │  • Tuyên bố mất tích / Tâm thần│
                      │  • Tính thế hệ phạm vi ba đời │
                      └───────────────┬───────────────┘
                                      │
                                      ▼
                      ┌───────────────────────────────┐
                      │    ĐỐI CHIẾU THỰC TIỄN XÃ HỘI │
                      │  • Tập quán vùng dân tộc      │
                      │  • Nghiên cứu gen, y sinh học │
                      └───────────────────────────────┘
  • Phương pháp sư phạm: Tài liệu áp dụng mô hình diễn giải pháp lý phân tích trực tiếp qua các câu hỏi tình huống thực tế. Mỗi quy định luật được mổ xẻ thông qua cấu trúc: Điều luật quy định -> Văn bản hướng dẫn thi hành -> Bài tập tình huống minh họa -> Giải pháp pháp lý.
  • Bài tập và tình huống thực tiễn:
    • Tình huống độ tuổi (Câu 7): Xác định trường hợp nam sinh ngày 14-10-1991, kết hôn ngày 11-01-2011 (đã bước sang tuổi 20 theo Công văn 268/CV-BTP nên đủ điều kiện).
    • Tình huống hiệu lực bản án (Câu 9): Ông A có quyết định ly hôn nhưng vợ kháng cáo trong hạn 15 ngày; xác định ông A chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân cũ và không được đăng ký kết hôn mới.
    • Tình huống người vắng mặt tại nơi cư trú (Câu 17): Chị B có chồng là A mất tích 5 năm, yêu cầu tuyên bố mất tích theo Điều 78 BLDS 2005. Phân tích hệ quả của việc có yêu cầu ly hôn đồng thời hay không (theo khoản 3 Điều 80 BLDS 2005) đối với quyền kết hôn với anh C.
    • Tình huống năng lực hành vi (Câu 18): Gia đình che giấu bệnh tâm thần của con trai để kết hôn; phân định thẩm quyền tuyên bố mất năng lực hành vi của Tòa án (Điều 22 BLDS 2005), thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật (Điều 15 Luật HNGĐ) và xử phạt hành chính theo Nghị định số 60/2009/NĐ-CP.
    • Tình huống quan hệ họ hàng (Câu 19): Xác định thế hệ giữa G và H có cụ chung (đời 1 cụ sinh ra ông nội G và ông ngoại H ở đời 2; sinh ra bố G và mẹ H ở đời 3; G và H thuộc đời thứ 4, do đó không vi phạm điều cấm).
  • Phương pháp tự học và đối chiếu: Giáo trình tích hợp nghiên cứu liên ngành xã hội học và y sinh học để giải thích cơ sở của điều cấm kết hôn cận huyết (trích dẫn nghiên cứu "Luật tục núi rừng" của tác giả Đinh Thị Nga - Quê Hà về di chứng gen lặn ở người Raglai tại xã Ma Nới, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận; số liệu dị tật tại Quý Châu - Trung Quốc; tập quán của người Ma Thoa).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa tiến trình lập pháp: Làm rõ các bước phát triển của pháp luật hôn nhân từ Luật năm 1959, Luật năm 1986 đến Luật năm 2000; chỉ ra sự bãi bỏ Chương VIII (Con nuôi) và Điều 105, sửa đổi Điều 109 khi Quốc hội khóa XII ban hành Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
  • Cập nhật hệ thống văn bản áp dụng: Tích hợp đồng bộ các nghị định về hộ tịch và hôn nhân gia đình có hiệu lực tại thời điểm biên soạn, bao gồm:
    • Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02-02-2012 (sửa đổi các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực; bãi bỏ một số điểm của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP);
    • Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21-3-2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;
    • Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23-7-2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp;
    • Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP về hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
  • Quy chuẩn hóa hoạt động hộ tịch cấp cơ sở: Cung cấp quy trình nghiệp vụ rõ ràng cho UBND cấp xã trong việc ghi Sổ đăng ký kết hôn, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, quản lý hồ sơ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và công dân cư trú nhiều nơi.

Đối tượng sử dụng giáo trình

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                      │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
       ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
       ▼                             ▼                             ▼
┌──────────────┐              ┌──────────────┐              ┌──────────────┐
│  SINH VIÊN   │              │  GIẢNG VIÊN  │              │CÁN BỘ NGHIỆP │
│  NGÀNH LUẬT  │              │              │              │      VỤ      │
├──────────────┤              ├──────────────┤              ├──────────────┤
│• Đào tạo Đại │              │• Giảng dạy   │              │• Công chức Tư│
│  học/Cao học │              │  Luật HNGĐ   │              │  pháp - Hộ   │
│• Học phần:   │              │• Thiết kế đề │              │  tịch cấp xã │
│  Luật HNGĐ,  │              │  thi, bài tập│              │• Thẩm phán,  │
│  Luật Dân sự,│              │  tình huống  │              │  Luật sư, trợ│
│  Hộ tịch     │              │  thực hành   │              │  giúp pháp lý│
└──────────────┘              └──────────────┘              └──────────────┘
  • Sinh viên chuyên ngành Luật: Sinh viên đại học và học viên cao học ngành Luật học, Luật Kinh tế, Quản lý nhà nước đang học tập các học phần: Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Dân sự, Kỹ năng hành nghề Luật sưNghiệp vụ Hộ tịch.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (phần những quy định chung và quyền nhân thân) để có khả năng tiếp thu các khái niệm về năng lực hành vi dân sự, sự kiện pháp lý và quan hệ nhân thân.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng bài giảng, thiết kế đề thi và ngân hàng câu hỏi thực hành tình huống pháp lý.
  • Cán bộ thực tiễn: Công chức Tư pháp - Hộ tịch tại UBND cấp xã/phường, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý tra cứu nghiệp vụ khi xác minh hồ sơ kết hôn, giải quyết các vụ án ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên cao học ngành Luật, giảng viên giảng dạy bộ môn Luật Hôn nhân và Gia đình, cùng cán bộ thực thi pháp luật tại cơ quan tư pháp, Tòa án và UBND cấp cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm chắc kiến thức căn bản của môn Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, cùng các chế định nền tảng trong Bộ luật Dân sự (đặc biệt là quy định về cá nhân, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, quyền nhân thân và chế định tuyên bố mất tích/chết).

3. Điểm khác biệt với các giáo trình khác là gì?

Tài liệu kết hợp giữa phân tích chế định luật thực định với các tình huống nghiệp vụ thực tế, trích dẫn chi tiết hệ thống nghị định, thông tư hướng dẫn và giải quyết vấn đề áp dụng tập quán pháp lý của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

┌───────────────────────────┬──────────────────────────────────────────┐
│ TIÊU CHÍ SO SÁNH          │ GIÁO TRÌNH / TÀI LIỆU NÀY                │
├───────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┤
│ Hình thức trình bày       │ Hỏi - Đáp kết hợp bài tập tình huống     │
│ Phạm vi văn bản áp dụng   │ Luật HNGĐ 2000, BLDS 2005, BLTTDS 2004   │
│ Tích hợp phong tục tập quán│ Phụ lục A & B Nghị định 32/2002/NĐ-CP    │
│ Hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch│ Chi tiết theo NĐ 158/2005 & TT 01/2008   │
└───────────────────────────┴──────────────────────────────────────────┘

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đọc trước câu hỏi, tự đối chiếu với các điều khoản của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cùng các văn bản hướng dẫn đi kèm (Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, Nghị định 158/2005/NĐ-CP, Nghị định 32/2002/NĐ-CP), sau đó so sánh với phần giải đáp để rèn luyện phương pháp lập luận pháp lý.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu viện dẫn trực tiếp các văn bản pháp quy bổ trợ bao gồm:

  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
  • Bộ luật Dân sự năm 2005;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011);
  • Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội;
  • Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, Nghị định số 60/2009/NĐ-CP, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, Nghị định số 32/2002/NĐ-CP;
  • Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

Kết luận

Tài liệu Tìm hiểu pháp luật về hôn nhân và gia đình của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật cung cấp hệ thống luận cứ pháp lý và giải pháp xử lý tình huống thực tiễn đối với chế định hôn nhân và gia đình Việt Nam theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010). Lộ trình nghiên cứu kiến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự từ hệ thống 6 nguyên tắc cơ bản, danh mục tập quán pháp lý, quy chế điều kiện và điều cấm kết hôn, đến quy trình đăng ký hộ tịch và xử lý các xung đột pháp luật dân sự liên quan. Đây là nguồn tài liệu tra cứu học thuật và nghiệp vụ chuẩn xác phục vụ đào tạo cử nhân luật và thực thi công vụ tư pháp.