CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN DỰ BẢO NGUY cơ CHẤY RỨNG. Tình bình nghiền cứu trong và ngoài nước. Hướng giái quyết bài nắn của luận văn 20 CHƯƠNG 2: MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO 21 2. Nơ ron nhân tạo 21 3.
Mạng nơ ron nhân tạo. Huấn luyện mạng nơ ron 2 2. Thiết kế mồ hình mạng nơ ron truyền thẳng -37 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẠNG RƠ RON SÂU DÁNH GIÁ. Al NGUY CƠ CHÁY RỮNG TẠI LÂM ĐÔI AL 3.
Vùng nghiên cứu -1 3. Thu thập dữ liệu cháy rừng trong quá khứ và các yếu tế liên quan -44 3. Xây dựng các tập dữ liệu huẳn luyện và kiểm tra mô hình --49 3. Danb giá khả năng dự bao của từng yếu tố đầu vào.
Thiết kế kiến trúc mô hìmh. Chọn thuật toán huần luyện mô hình bo ww 3. Phương pháp đánh giá mô hình 3.8, Hudin ayn md Bimbo esecseessseessstssensnseesnnesneestnesietecinevtesen 54 3. Thành lập bản dễ phân: vùng nguy cơơ cháy r rừng cho tĩnh Lâm Đẳng.
So sánh kết quả với một số phương pháp học máy khác KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG POAT TRIEN 1. Kết quả đạt được. Hướng phát triển - - - él PH LỤC - - - @ MOPAU 1. Ly de chon dé tai Theo công bỏ hiện trạng rừng toan quốc năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phat triển nông thôn, tính đến hết răm 2018, diện tích rừng toàn quá 14143 triệu ha, trong, đỏ rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha và rừng trồng là 4,1 triệu ha (Bộ Nông nghiệp và Phái triển nông thôn, 2017).
Theo thông kê của Cục Kiểm lâm, trong 5 năm gân đây, bình quân mỗi năm lỗa rùng thiêu trụi trên 1.500 ha rùng các loại. Thiệt hại trớc tính hang trim tỷ đồng mỗi năm, đỏ là chưa kế đến những ãnh hưởng xấu về tôi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ hạt ở vùng ha hươu, lâm giấm tinh da dang sinh hoc, pha vỡ cảnh quan, gay tổn hại đến tính mạng và tài sản của con người. Số liệu thống kẽ về tài nguyên rừng cho thay trong những năm gắn day diện tích rừng tăng lên, hung al lượng rừng lại có chiều hướng giảm. Rừng nguyên sinh chỉ cỏn khoảng 7%, trong lchi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70% tổng điện tích rừng trên câ nước, dây là loại rừng rất đễ xây ra cháy.
Hiện nay, Viết Nam có khoảng 6 triện ha rùng dé cháy, bao gồm rừng thông, rùng tràm, rừng tre mùa, rùng bạch. đân, rừng khộp, rừng nơn khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và rừng đặc sân. Cùng với diện tích rừng để xáy ra cháy tăng thêm hàng năm, thi tỉnh hình diễn biến thời tiết ngày cảng phức tạp, khó lường do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu dang làm nguy cơ tiểm an về cháy rừng và cháy lớn ngày cảng nghiêm trọng ở Việt Nam. Vi vậy, việc xây dụng các mô hình đánh giả nguy cơ cháy rùng ở Việt Nam, áp đụng thử nghiệm cho một tỉnh, có tính thời sự cao và hết sức cần thiết Các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa trên các mô hình truyền thẳng, ví dụ dựa trên chi 86 lang hop P (Nesterov, 1949) hoặc có cãi tiến dé pha hep với diễu kiện Việt Nam (Hưng, 2004) tinh theo cáo nhiệt độ, độ 4m không khí, lượng mưa, kiểu rừng, sức gió và MOPAU 1.
Ly de chon dé tai Theo công bỏ hiện trạng rừng toan quốc năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phat triển nông thôn, tính đến hết răm 2018, diện tích rừng toàn quá 14143 triệu ha, trong, đỏ rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha và rừng trồng là 4,1 triệu ha (Bộ Nông nghiệp và Phái triển nông thôn, 2017). Theo thông kê của Cục Kiểm lâm, trong 5 năm gân đây, bình quân mỗi năm lỗa rùng thiêu trụi trên 1.500 ha rùng các loại. Thiệt hại trớc tính hang trim tỷ đồng mỗi năm, đỏ là chưa kế đến những ãnh hưởng xấu về tôi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ hạt ở vùng ha hươu, lâm giấm tinh da dang sinh hoc, pha vỡ cảnh quan, gay tổn hại đến tính mạng và tài sản của con người. Số liệu thống kẽ về tài nguyên rừng cho thay trong những năm gắn day diện tích rừng tăng lên, hung al lượng rừng lại có chiều hướng giảm.
Rừng nguyên sinh chỉ cỏn khoảng 7%, trong lchi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70% tổng điện tích rừng trên câ nước, dây là loại rừng rất đễ xây ra cháy. Hiện nay, Viết Nam có khoảng 6 triện ha rùng dé cháy, bao gồm rừng thông, rùng tràm, rừng tre mùa, rùng bạch. đân, rừng khộp, rừng nơn khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và rừng đặc sân. Cùng với diện tích rừng để xáy ra cháy tăng thêm hàng năm, thi tỉnh hình diễn biến thời tiết ngày cảng phức tạp, khó lường do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu dang làm nguy cơ tiểm an về cháy rừng và cháy lớn ngày cảng nghiêm trọng ở Việt Nam.
Vi vậy, việc xây dụng các mô hình đánh giả nguy cơ cháy rùng ở Việt Nam, áp đụng thử nghiệm cho một tỉnh, có tính thời sự cao và hết sức cần thiết Các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa trên các mô hình truyền thẳng, ví dụ dựa trên chi 86 lang hop P (Nesterov, 1949) hoặc có cãi tiến dé pha hep với diễu kiện Việt Nam (Hưng, 2004) tinh theo cáo nhiệt độ, độ 4m không khí, lượng mưa, kiểu rừng, sức gió và Danh muc bang biéu Bảng 3.1 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng giai đoạn 2005-2010.2 Tỉ lệ 9ú các vụ cháy rùng theo tháng trong năm 2013.3 Khả năng dự báo của các yêu tố dẫu vào theo Pearson Bảng 3.4 Ma trận hén hop Bảng 3.5 Ma trận hẫn hợp đã chuẩn hóa Bảng 3.6 Kết quả thử nghiệm với thuật toán lỗi tru ÁÄam „ Bảng 3.7 Kết quả thứ nghiệm với thuật toán t6i wu Rmsprop Bang 3.8 Ma trận hỗn hợp trên tập dữ liệu huấn luyệi Bảng 3.9 Ma trên hẫn hợp đã chuân hóa trên tập dự Hệ Bảng 3.10 Ma trận hỗn hợp trên tập dữ liệu kiểm tra.11 Ma tran hén hợp đã chuẩn hóa trên tập dữ liệu kiểm tra Bảng 3.12 Độ chính xác của mô bình ANN so với các mô hình học máy khá Danh mục từ viết tắt 1 NDVI Normalized Difference Vegetation Index 2 NDWI Normalized Difference Water Index 3 NDMI Nonmalized Difference Moisture Index 4 ANN Artificial Neural Network 5 CNN Convolutional Neural Network MOPAU 1. Ly de chon dé tai Theo công bỏ hiện trạng rừng toan quốc năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phat triển nông thôn, tính đến hết răm 2018, diện tích rừng toàn quá 14143 triệu ha, trong, đỏ rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha và rừng trồng là 4,1 triệu ha (Bộ Nông nghiệp và Phái triển nông thôn, 2017). Theo thông kê của Cục Kiểm lâm, trong 5 năm gân đây, bình quân mỗi năm lỗa rùng thiêu trụi trên 1.500 ha rùng các loại. Thiệt hại trớc tính hang trim tỷ đồng mỗi năm, đỏ là chưa kế đến những ãnh hưởng xấu về tôi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ hạt ở vùng ha hươu, lâm giấm tinh da dang sinh hoc, pha vỡ cảnh quan, gay tổn hại đến tính mạng và tài sản của con người.
Số liệu thống kẽ về tài nguyên rừng cho thay trong những năm gắn day diện tích rừng tăng lên, hung al lượng rừng lại có chiều hướng giảm. Rừng nguyên sinh chỉ cỏn khoảng 7%, trong lchi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70% tổng điện tích rừng trên câ nước, dây là loại rừng rất đễ xây ra cháy. Hiện nay, Viết Nam có khoảng 6 triện ha rùng dé cháy, bao gồm rừng thông, rùng tràm, rừng tre mùa, rùng bạch. đân, rừng khộp, rừng nơn khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và rừng đặc sân.
Cùng với diện tích rừng để xáy ra cháy tăng thêm hàng năm, thi tỉnh hình diễn biến thời tiết ngày cảng phức tạp, khó lường do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu dang làm nguy cơ tiểm an về cháy rừng và cháy lớn ngày cảng nghiêm trọng ở Việt Nam. Vi vậy, việc xây dụng các mô hình đánh giả nguy cơ cháy rùng ở Việt Nam, áp đụng thử nghiệm cho một tỉnh, có tính thời sự cao và hết sức cần thiết Các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa trên các mô hình truyền thẳng, ví dụ dựa trên chi 86 lang hop P (Nesterov, 1949) hoặc có cãi tiến dé pha hep với diễu kiện Việt Nam (Hưng, 2004) tinh theo cáo nhiệt độ, độ 4m không khí, lượng mưa, kiểu rừng, sức gió và Danh muc bang biéu Bảng 3.1 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng giai đoạn 2005-2010.2 Tỉ lệ 9ú các vụ cháy rùng theo tháng trong năm 2013.3 Khả năng dự báo của các yêu tố dẫu vào theo Pearson Bảng 3.4 Ma trận hén hop Bảng 3.5 Ma trận hẫn hợp đã chuẩn hóa Bảng 3.6 Kết quả thử nghiệm với thuật toán lỗi tru ÁÄam „ Bảng 3.7 Kết quả thứ nghiệm với thuật toán t6i wu Rmsprop Bang 3.8 Ma trận hỗn hợp trên tập dữ liệu huấn luyệi Bảng 3.9 Ma trên hẫn hợp đã chuân hóa trên tập dự Hệ Bảng 3.10 Ma trận hỗn hợp trên tập dữ liệu kiểm tra.11 Ma tran hén hợp đã chuẩn hóa trên tập dữ liệu kiểm tra Bảng 3.12 Độ chính xác của mô bình ANN so với các mô hình học máy khá 3.8, Hudin ayn md Bimbo esecseessseessstssensnseesnnesneestnesietecinevtesen 54 3. Thành lập bản dễ phân: vùng nguy cơơ cháy r rừng cho tĩnh Lâm Đẳng. So sánh kết quả với một số phương pháp học máy khác KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG POAT TRIEN 1.
Kết quả đạt được. Hướng phát triển - - - él PH LỤC - - - @ Danh muc hinh Hình 1. M6t no‘ ron than kink sinh hoc 1Rình 2. Cầu trúc của một no' ron nhận tạo.
Hình 3 Hàm sigmoid. Hinh 4 Ham tank Hinh $ Ham ReLU. Hinh 6 ANN voi hai ting a Hinh 7 Gradient descent. Hình 8 Các kí hiệu của một ÁN inh 9 Thuật toán lan truyễn ngược Hình 10.
Bản dỗ tỉnh Lâm Đồng và những diễm cháy rừng trong năm 2013 Hình 11 Cháy rừng thông tại luoiện Di Linh. Bản dễ của các yêu tổ (a) Độ dốc; (b\ Hướng đức; (c) Độ cao; (4) Sir dung đất; (e) Chi s6 NDVI va (f) Khoáng cách đến đường giao thông 4 Linh 12. (tiếp tụe): Hán đồ cúa các yếu lỗ (g) Khaảng cách tới khu dân cụ; (h) Nhiệt độ; () Tắc dộ gió và (Ì Lượng mua. Hinh 14 Mô hình của bài todn dự báo nguy cơ cháy rừng Hình 15 Đường cong ROC và 1ỤC trên tập di liệu luẩn huyệt Hình.