Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự đồng bộ của hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính từ cấp trung ương đến địa phương. Trong khi cơ sở dữ liệu không gian đang từng bước được chuẩn hóa kỹ thuật, việc cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc tính và số hóa hồ sơ địa chính còn gặp nhiều trở ngại do khối lượng thông tin lưu trữ lớn, không đồng nhất và phân tán qua nhiều thời kỳ.
Phường Quang Trung là đơn vị hành chính thuộc trung tâm thành phố Thái Nguyên, có mật độ dân số cao nhất thành phố (16.424 người/km² theo số liệu năm 2011, gấp 7,41 lần mật độ chung của thành phố) do tập trung nhiều trường đại học, trường trung học chuyên nghiệp và lượng lớn dân cư, sinh viên tạm trú. Thực trạng công tác quản lý đất đai tại phường gặp nhiều khó khăn do trước đây chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy; bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), sổ địa chính, sổ mục kê và sổ theo dõi biến động đất đai chưa đầy đủ và chưa được cập nhật đồng bộ ở ba cấp chính quyền.
Từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên" do sinh viên Dương Khánh Cường thực hiện nhằm giải quyết bài toán số hóa dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản trị tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính.
- Thực tập ứng dụng tin học trong việc xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30.
- Đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng các phần mềm tin học (Light Image Resizer 4, Picasa 3, NovaPDF 8, MicroStation SE) để xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số từ dữ liệu quét/chụp tài liệu pháp lý đất đai.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
- Địa điểm thực hiện: Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long (tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên).
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 14/09/2017 đến ngày 17/12/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành (như Nghị định 60/CP, Chỉ thị 245/CT-TTg).
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính và dữ liệu đặc tả (metadata).
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (bao gồm quy trình chuẩn hóa 10 bước).
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
Theo lý luận địa chính, hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện chi tiết hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Hệ thống thông tin địa chính gồm ba lớp dữ liệu nền tảng:
- Thông tin điều kiện tự nhiên: Thể hiện vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ, diện tích thửa đất thông qua bản đồ địa chính.
- Thông tin kinh tế – xã hội: Chủ sử dụng, nguồn gốc sử dụng, phương thức và mục đích sử dụng đất thu thập qua kê khai đăng ký đất đai.
- Thông tin cơ sở pháp lý: Số hiệu văn bản, cơ quan ban hành, thời điểm ký duyệt, nghĩa vụ tài chính và các quyền/hạn chế pháp lý liên quan.
Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính) gồm hai thành phần cốt lõi: dữ liệu không gian địa chính (bản đồ địa chính số) và dữ liệu thuộc tính địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai và kho hồ sơ quét GCNQSDĐ dạng số).
Quy trình kỹ thuật 10 bước xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Nghiên cứu căn cứ Điều 8 Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, bao gồm:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị.
- Bước 2: Thu thập tài liệu.
- Bước 3: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính.
- Bước 4: Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính.
- Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất.
- Bước 6: Hoàn thiện dữ liệu địa chính.
- Bước 7: Xây dựng dữ liệu đặc tả (metadata).
- Bước 8: Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu (tối thiểu 60 ngày).
- Bước 9: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Bước 10: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính (định dạng GML cho dữ liệu không gian, XML cho dữ liệu thuộc tính và metadata).
Trọng tâm triển khai thực tế của đề tài tập trung chuyên sâu vào Bước 5: xử lý hình ảnh chụp/quét hồ sơ, hình thành bộ hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số lưu trữ dưới định dạng PDF, và đối soát với dữ liệu bản đồ địa chính.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội từ UBND phường Quang Trung, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; khảo sát thực địa khu vực thuộc 5 tờ bản đồ số 26, 27, 28, 29, 30.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Sao lưu, phân loại số liệu vào hệ thống lưu trữ máy tính và đĩa CD chuyên biệt phục vụ quản lý dữ liệu phường Quang Trung.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu: Ứng dụng chuỗi phần mềm xử lý ảnh và trắc địa:
- Light Image Resizer 4: Tối ưu dung lượng, giải nén/nén hàng loạt tệp ảnh gốc.
- Picasa 3: Nhập ảnh theo chế độ tự động quét, chuẩn hóa cắt khung chuẩn A4 (8,27 x 11,69 inch).
- NovaPDF 8: Kết xuất hồ sơ dạng ảnh sang định dạng tệp PDF.
- MicroStation SE: Đối soát vị trí, số hiệu thửa, diện tích và thông tin thuộc tính giữa hồ sơ số và bản đồ số.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ, nêu rõ tình hình quản lý đất đai phức tạp tại phường Quang Trung (mật độ dân số đông, biến động cơ học lớn, chưa có bản đồ địa chính chính quy đồng bộ). Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý địa chính cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống hồ sơ địa chính:
- Khái niệm, nội dung (3 lớp thông tin: tự nhiên, kinh tế – xã hội, pháp lý) và vai trò của hồ sơ địa chính trong việc ban hành chính sách, giải quyết tranh chấp, bồi thường giải phóng mặt bằng, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Phân định các thành phần hồ sơ: hồ sơ tài liệu gốc lưu trữ (các giấy tờ theo Luật Đất đai trước ngày 15/10/1993, giấy chứng nhận tạm thời, bản án tòa án...) và hồ sơ phục vụ thường xuyên (bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính chính quy, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ).
- Khái niệm và quy định về hồ sơ địa chính dạng số theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập địa bàn nghiên cứu tại phường Quang Trung, đơn vị phối hợp là Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long trong khoảng thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017. Xác định cụ thể quy trình thu thập, xử lý ảnh hồ sơ, đặt tên file mã hóa và kiểm tra đối soát trên nền bản đồ số.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương này tập trung vào 4 nhóm nội dung trọng tâm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý đất đai phường Quang Trung:
- Vị trí địa lý từ 21º34'54'' đến 21º36'15'' vĩ độ Bắc; 105º48'44'' đến 105º49'37'' kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 198,07 ha.
- Thủy văn chịu ảnh hưởng của sông Cầu và suối Mỏ Bạch; trữ lượng nước mặt ao hồ đạt khoảng 51.600 m³.
- Dân số (năm 2011) đạt 32.532 người, mật độ 16.424 người/km², lực lượng lao động 15.653 người.
| STT |
Nhóm loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
41,07 |
20,735 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
38,01 |
19,190 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
13,20 |
6,664 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
11,87 |
5,993 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1,33 |
0,671 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
24,81 |
12,526 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
0,01 |
0,005 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
3,05 |
1,540 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
154,41 |
77,957 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
69,33 |
35,002 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
81,42 |
41,106 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,63 |
0,823 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
10,03 |
5,064 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,02 |
0,010 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
23,97 |
12,102 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
39,34 |
19,861 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
1,33 |
0,672 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
2,33 |
1,177 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
2,59 |
1,307 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
198,07 |
100,000 |
Phân bổ quản lý: Diện tích đất theo đối tượng sử dụng là 154,81 ha (hộ gia đình, cá nhân: 110,4 ha; cơ quan nhà nước: 13,35 ha; sự nghiệp công lập: 23,79 ha; tổ chức kinh tế: 7,27 ha; tôn giáo/cộng đồng: 0,68 ha). Diện tích theo đối tượng quản lý là 42,57 ha (UBND phường quản lý 21,01 ha; cộng đồng/khác quản lý 21,56 ha).
- Tổng quan dự án đo vẽ bản đồ địa chính:
Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long đã hoàn thành đo đạc chỉnh lý 45 tờ bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
| TT |
Hạng mục sản phẩm bàn giao |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
| 1 |
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Quyển |
63/63 |
| 2 |
Tài liệu kiểm định/kiểm nghiệm máy thiết bị đo |
Tờ/Quyển |
4/4 (01 quyển) |
| 3 |
Sổ nhật ký trạm đo, số liệu đo chi tiết |
Quyển |
20/20 |
| 4 |
Đối soát hình thể / Đo kiểm tra độ chính xác |
Tờ |
45/45 (đối soát), 36/45 (kiểm tra) |
| 5 |
Tiếp biên địa giới hành chính và các tờ bản đồ |
Tờ |
45/45 |
| 6 |
Bản đồ địa chính chính thức |
Tờ |
45/45 (cơ số 3 bản) |
| 7 |
Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
2/2 (cơ số 3 bản) |
| 8 |
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Quyển |
63/63 (cơ số 3 bản) |
| 9 |
Đĩa CD ghi dữ liệu số (đo chi tiết, bình sai, BĐĐC, sơ đồ phân mảnh) |
Đĩa |
3 đĩa |
- Quy trình kỹ thuật xây dựng hồ sơ cấp giấy chứng nhận dạng số (thực hiện trên 1.043 thư mục ảnh thửa đất thuộc các tờ bản đồ 26, 27, 28, 29, 30):
- Bước 1: Nén và xử lý dung lượng ảnh: Sử dụng Light Image Resizer 4 với tùy chọn
%F (Copy) để bảo toàn tệp gốc. Kết quả thử nghiệm: 10 ảnh được xử lý trong 00:00:02 giây, giảm 40,10 MB dung lượng (giảm 91,28% dung lượng lưu trữ).
- Bước 2: Chỉnh sửa và cắt ảnh: Dùng Picasa 3 ở chế độ "Luôn Quét", cắt theo khung tỷ lệ khổ A4 chuẩn (kích cỡ 8,27 x 11,69 inch). Yêu cầu kỹ thuật: giữ trọn vẹn văn bản, con dấu pháp lý, không làm mất chữ hay mờ nhạt.
- Bước 3: Xuất tệp sang định dạng PDF: Kết xuất qua NovaPDF/Picasa sau khi kiểm tra bản xem trước (preview), lưu trữ theo cấu trúc thư mục đồng bộ.
- Bước 4: Chuẩn hóa định danh tệp và đối soát dữ liệu:
- Cấu trúc tên tệp chuẩn:
[Mã phường]-[Loại giấy tờ]-[Số seri GCN] (Mã phường Quang Trung là 05446).
- Phân loại 3 nhóm tệp:
GCN (Giấy chứng nhận QSDĐ), GT (Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc đất), GTK (Giấy tờ khác như CMND, hộ khẩu).
(Ví dụ: Hồ sơ chủ hộ Nguyễn Văn Trang, tờ 21 thửa 19, số seri bìa S 440416 được lưu thành: 05446-GCN-S 440416.pdf, 05446-GT-S 440416.pdf, 05446-GTK-S 440416.pdf).
- Sử dụng MicroStation SE mở bản đồ địa chính số, dùng chức năng tìm kiếm (Find) theo tên chủ sử dụng đất, đối soát chéo 100% các trường dữ liệu: số seri bìa GCN, số vào sổ cấp GCN, ngày ký, tên chủ sử dụng, số CMND, diện tích pháp lý, nguồn gốc sử dụng, hình thể và vị trí thửa đất.
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính: Đề xuất phương hướng đổi mới pháp luật đất đai, xây dựng hệ thống tài chính đất đai minh bạch, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp cơ sở, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thám phục vụ lưu trữ, quản lý đồng bộ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả số hóa và xây dựng CSDL ảnh cho 5 tờ bản đồ địa chính tại phường Quang Trung, khẳng định hiệu quả của quy trình xử lý kỹ thuật số đối với hồ sơ địa chính phục vụ quản lý nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được
- Tiếp nhận và xử lý hoàn chỉnh 1.043 thư mục ảnh thửa đất thuộc các tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 trên địa bàn phường Quang Trung.
- Thiết lập quy trình nén và giảm dung lượng ảnh đạt tỷ lệ giảm 91,28% dung lượng (tiết kiệm 40,10 MB/10 ảnh mẫu chỉ trong 2 giây xử lý), giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.
- Chuẩn hóa toàn bộ ảnh hồ sơ quét về kích thước khổ giấy A4 (8,27 x 11,69 inch) với định dạng PDF, đảm bảo đầy đủ các mặt giấy tờ và giữ nguyên giá trị pháp lý của con dấu, chữ ký.
- Thiết lập hệ thống đặt tên file khoa học dựa trên mã định danh đơn vị hành chính (
05446), phân định rõ 3 nhóm tài liệu (GCN, GT, GTK) kèm số seri phôi bằng.
- Hoàn thành bảng tổng hợp dữ liệu thuộc tính và đối soát đồng bộ thông tin của từng thửa đất với cơ sở dữ liệu không gian trên phần mềm MicroStation SE.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp phương pháp: Xây dựng quy trình thực hành chi tiết cho Bước 5 trong Thông tư 04/2013/TT-BTNMT bằng việc kết hợp linh hoạt các phần mềm xử lý ảnh phổ biến (Light Image Resizer, Picasa, NovaPDF) với phần mềm chuyên ngành địa chính (MicroStation SE), tạo ra phương pháp làm việc có chi phí thấp nhưng đạt độ chính xác cao.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu ảnh hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số hoàn chỉnh cho 5 tờ bản đồ trung tâm của phường Quang Trung, hỗ trợ trực tiếp cho cán bộ địa chính cấp xã/phường tra cứu thông tin nhanh chóng, giải quyết tình trạng hồ sơ giấy bị phân tán, thất lạc hoặc xuống cấp theo thời gian.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Nghiên cứu mới chỉ thực hiện trên phạm vi 5 tờ bản đồ địa chính (tờ số 26, 27, 28, 29, 30) trong tổng số 45 tờ bản đồ địa chính của toàn phường Quang Trung.
- Nội dung tập trung chủ yếu vào công đoạn quét, xử lý hình ảnh và chuyển đổi định dạng tài liệu thuộc Bước 5 của quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, chưa triển khai trọn vẹn các bước xây dựng dữ liệu đặc tả metadata và tích hợp vào hệ thống phần mềm quản lý đất đai chuyên dụng quy mô lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy trình số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ảnh cho 40 tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường Quang Trung.
- Thực hiện đầy đủ quy trình kiểm tra thử nghiệm vận hành khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên hệ thống thông tin đất đai chuyên ngành với thời gian tối thiểu 60 ngày theo quy định tại Thông tư 04/2013/TT-BTNMT.
- Đóng gói dữ liệu không gian theo định dạng GML và dữ liệu thuộc tính theo định dạng XML để tích hợp đồng bộ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cấp thành phố và cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, Trắc địa – Bản đồ; cán bộ địa chính xã/phường; chuyên viên kỹ thuật tại các văn phòng đăng ký đất đai và các doanh nghiệp đo đạc bản đồ.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình 4 bước chuẩn hóa tệp quét hồ sơ pháp lý đất đai (nén – cắt khung A4 – chuyển PDF – mã hóa tên tệp).
- Phương pháp đối soát thông tin thuộc tính hồ sơ cấp GCNQSDĐ với bản đồ số trên nền phần mềm MicroStation SE.
- Bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu hiện trạng sử dụng đất và sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số hóa hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi những tờ bản đồ nào?
Nghiên cứu được triển khai trên 5 tờ bản đồ địa chính số 26, 27, 28, 29, 30 thuộc địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, xử lý tổng cộng 1.043 thư mục ảnh thửa đất.
2. Quy tắc đặt tên và phân loại tệp hồ sơ PDF được tác giả xây dựng như thế nào?
Tệp PDF được chuẩn hóa theo cú pháp 05446-[Loại giấy tờ]-[Số seri GCN], trong đó 05446 là mã hành chính phường Quang Trung; loại giấy tờ chia thành 3 nhóm gồm GCN (Giấy chứng nhận QSDĐ), GT (Giấy tờ pháp lý nguồn gốc đất) và GTK (Giấy tờ khác như CMND, hộ khẩu).
3. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng phần mềm Light Image Resizer 4 trong đề tài là gì?
Phần mềm cho phép nén hàng loạt hình ảnh hồ sơ gốc, giúp giảm tới 91,28% dung lượng lưu trữ (thử nghiệm giảm 40,10 MB trên 10 ảnh mẫu trong thời gian 2 giây) mà vẫn đảm bảo độ rõ nét của thông tin, chữ ký và con dấu pháp lý.
4. Khối lượng sản phẩm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phường Quang Trung do đơn vị thực hiện gồm những gì?
Sản phẩm hoàn thành gồm 45 tờ bản đồ địa chính chính thức, 63 quyển bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, 63 quyển phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng, 2 quyển sổ mục kê đất đai, 20 quyển sổ nhật ký trạm đo và 3 đĩa CD lưu trữ dữ liệu số đo chi tiết và bình sai.
5. Đề tài tập trung giải quyết bước nào trong quy trình 10 bước xây dựng CSDL đất đai theo Thông tư 04/2013/TT-BTNMT?
Đề tài tập trung chuyên sâu vào Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, xử lý tập tin hình ảnh thành bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số định dạng PDF và đối soát dữ liệu với bản đồ địa chính số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Khánh Cường đã giải quyết hiệu quả bài toán số hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp các công cụ tin học phổ thông và phần mềm MicroStation SE, nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu ảnh hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số cho 1.043 thư mục thửa đất thuộc 5 tờ bản đồ địa chính. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác lưu trữ, tra cứu và hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai tại địa phương.