Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn là con đường tất yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải phóng sức sản xuất tại các địa phương thuần nông. Tại tỉnh Bắc Giang, kể từ mốc tái lập tỉnh vào tháng 01/1997, kinh tế - xã hội đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn tập trung gần 90% lực lượng lao động toàn tỉnh, trong khi tỷ lệ lao động nông nghiệp đã qua đào tạo nghề chính quy chỉ đạt khoảng 13% đến 15% trong giai đoạn 2011-2015. Toàn quốc hiện có hơn 75% dân cư sinh sống tại địa bàn nông thôn, khiến yêu cầu nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa với thực trạng lực lượng sản xuất còn mang nặng tính thủ công, manh mún tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin về phát triển lực lượng sản xuất; phân tích toàn diện thực trạng nguồn nhân lực, tư liệu lao động và ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp Bắc Giang giai đoạn 1997-2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp đạt từ 4,5% đến 5,0%/năm.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên địa bàn 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang trong khung thời gian từ sau tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2016. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp địa phương hoạch định chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động, phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng gấp 2,2 lần vào năm 2020 và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuống dưới 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo của triết học Mác - Lênin:

Thứ nhất, quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất trong học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác và Ph. Ăng-ghen. Theo quy luật này, lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, giữ vai trò quyết định đối với sự biến đổi của toàn bộ phương thức sản xuất.

Thứ hai, lý luận của V.I. Lênin về năng suất lao động và luận điểm khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Năng suất lao động là thước đo khách quan cao nhất phản ánh sự tiến bộ của một hình thái kinh tế, trong đó khoa học - công nghệ đóng vai trò là động lực then chốt quyết định trên 60% mức tăng năng suất trong nền kinh tế hiện đại.

Mô hình nghiên cứu triển khai xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  • Lực lượng sản xuất: Sự kết hợp hữu cơ biện chứng giữa người lao động và tư liệu sản xuất.
  • Người lao động: Chủ thể giữ vị trí quyết định, được cấu thành từ các yếu tố thể lực, trí lực, kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất.
  • Tư liệu sản xuất: Bao gồm đối tượng lao động (đất đai, tài nguyên sinh học) và tư liệu lao động (công cụ sản xuất, cơ sở hạ tầng nông thôn).
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn: Quá trình chuyển đổi căn bản từ nền sản xuất thủ công, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa lớn dựa trên cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2015, các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang khóa XVII và XVIII, báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thu thập dữ liệu tổng thể trên toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Giang, kết hợp phương pháp chọn mẫu định tính có chủ đích trên quy mô 120 cán bộ chuyên trách nông nghiệp, lãnh đạo hợp tác xã và chủ trang trại tiêu biểu tại 4 huyện trọng điểm đại diện cho các vùng sinh thái: Hiệp Hòa (đồng bằng), Lạng Giang (trung du), Lục Ngạn và Yên Thế (miền núi).

Phương pháp phân tích được lựa chọn là phương pháp kết hợp logic - lịch sử kết hợp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì quá trình phát triển lực lượng sản xuất mang tính lịch sử cụ thể, đòi hỏi phải đặt các số liệu tăng trưởng nông nghiệp trong tiến trình phát triển kinh tế của Bắc Giang từ năm 1997 đến 2016 để nhận diện chính xác các mâu thuẫn biện chứng khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng người lao động nông nghiệp còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa. Số liệu thống kê năm 2014-2015 cho thấy tỷ lệ lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 84,6%, trong khi tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tại khu vực thành thị đạt 48,2%. Khoảng 85% nông dân Bắc Giang vẫn canh tác dựa trên kinh nghiệm truyền thống, thiếu tác phong công nghiệp và kiến thức kinh tế thị trường.

Thứ hai, tư liệu sản xuất và công cụ lao động còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ. Tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất đạt khoảng 68,5%, nhưng khâu gieo cấy và thu hoạch chỉ đạt lần lượt 15,2% và 26,8%. Trang thiết bị máy móc phục vụ chế biến nông sản loại nhỏ có công suất dưới 12 mã lực chiếm hơn 78% tổng số máy nông nghiệp toàn tỉnh.

Thứ ba, cơ cấu sử dụng đất đai còn manh mún, cản trở mở rộng quy mô sản xuất. Năm 2015, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh chiếm trên 70% tổng quỹ đất tự nhiên, nhưng bình quân mỗi hộ gia đình quản lý từ 3 đến 5 thửa đất nhỏ lẻ với diện tích dưới 500 m²/thửa, làm hạn chế khả năng đưa máy móc công suất lớn vào đồng ruộng.

Thứ tư, ứng dụng khoa học - công nghệ và cơ sở hạ tầng phân hóa sâu sắc giữa các vùng. Giá trị sản xuất nông sản qua chế biến sâu chỉ đóng góp khoảng 9,2% vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương tại huyện miền núi Sơn Động chỉ đạt 38,4%, trong khi tại các huyện đồng bằng như Việt Yên đạt trên 72,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ xuất phát điểm kinh tế thuần nông của tỉnh Bắc Giang sau ngày tái lập. Tỷ trọng vốn đầu tư công phân bổ cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn 2011-2015 chỉ chiếm khoảng 11,5% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. Tập quán canh tác nhỏ lẻ kéo dài hàng thập kỷ tạo ra sức ỳ tâm lý lớn trong việc tiếp nhận các quy trình công nghệ mới.

So sánh với các nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng của một số tác giả gần đây, tiến độ hiện đại hóa công cụ sản xuất nông nghiệp tại Bắc Giang chậm hơn khoảng 1,5 lần do địa hình bán sơn địa phức tạp và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số phân tán chiếm tỷ trọng đáng kể.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được thể hiện qua hai dạng thức trình bày:

  • Biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015, qua đó làm nổi bật khoảng cách chênh lệch lên tới 33,6% giữa hai khu vực.
  • Bảng cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2015, minh họa rõ nét tỷ trọng áp đảo của ngành trồng trọt (chiếm trên 64%) so với ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang triển khai các chương trình dạy nghề gắn với chuyển giao kỹ thuật, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên 40% vào năm 2020 và đạt trên 55% vào năm 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa công cụ lao động và đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kết hợp hệ thống ngân hàng thương mại triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất vay mua máy móc nông nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ cơ giới hóa khâu thu hoạch lên 65% và khâu bảo quản sau thu hoạch lên 50% trong giai đoạn 2017-2023.

Thứ ba, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học vào chế biến nông sản. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang chủ trì đề án liên kết với các viện nghiên cứu để nhân rộng các vùng chuyên canh cây ăn quả, rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP đạt trên 45% diện tích vào năm 2024, nâng tỷ trọng giá trị nông sản qua chế biến công nghiệp lên trên 25%.

Thứ tư, tái cấu trúc và hoàn thiện quan hệ sản xuất thông qua dồn điền đổi thửa. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh quy hoạch đất đai, giảm số thửa bình quân xuống dưới 1,5 thửa/hộ, hình thành tối thiểu 60 cánh đồng mẫu lớn với quy mô từ 20 ha trở lên trong khung thời gian 2016-2022.

Thứ năm, ưu tiên nguồn lực hạ tầng cho vùng sâu, vùng xa. Ban Dân tộc tỉnh cùng Ban Chỉ đạo Nông thôn mới tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện 80% đường giao thông nội đồng và 70% kênh mương tưới tiêu tại các huyện miền núi Sơn Động, Lục Ngạn đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh (Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bắc Giang). Lợi ích: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch nông nghiệp trung hạn và các đề án phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Nhóm 2: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị, Xã hội học. Lợi ích: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất vào điều kiện thực tiễn vùng trung du miền núi.

Nhóm 3: Lãnh đạo các Hợp tác xã, Doanh nghiệp chế biến và chủ trang trại nông nghiệp tại địa phương. Lợi ích: Định hình chiến lược đầu tư trang thiết bị, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tổ chức bồi dưỡng tay nghề cho lao động nông nghiệp.

Nhóm 4: Sinh viên các trường đại học nông lâm và khối khoa học xã hội. Lợi ích: Cung cấp nguồn tư liệu và khung phương pháp luận phục vụ viết khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận nghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Phát triển lực lượng sản xuất đóng vai trò gì trong CNH, HĐH nông nghiệp tại Bắc Giang? Lực lượng sản xuất quyết định trực tiếp đến năng suất lao động xã hội và giá trị thặng dư tạo ra. Tại một tỉnh có gần 90% lao động ở nông thôn như Bắc Giang, việc phát triển công cụ lao động và nâng cao tay nghề nông dân là chìa khóa duy nhất để chuyển nền kinh tế từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao.

Vì sao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là điểm nghẽn lớn nhất trong phát triển nông nghiệp Bắc Giang? Do tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 84%, người nông dân chủ yếu thao tác theo thói quen thủ công. Khi đưa máy móc hiện đại và công nghệ sinh học vào đồng ruộng, người lao động gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành chuẩn xác, dẫn đến năng suất lao động thấp hơn khu vực công nghiệp từ 2 đến 3 lần.

Khoa học - công nghệ được thể hiện như thế nào trong việc thúc đẩy nông nghiệp địa phương? Khoa học - công nghệ đóng vai trò là lực lượng sản xuất trực tiếp. Điển hình tại vùng vải thiều Lục Ngạn hay vùng trồng rau Yên Dũng, việc ứng dụng giống mới và quy trình canh tác VietGAP giúp năng suất cây trồng tăng 20% đến 35%, đồng thời mở rộng cánh cửa xuất khẩu sang các thị trường giá trị cao.

Tích tụ ruộng đất và dồn điền đổi thửa tác động như thế nào đến tư liệu lao động? Quá trình dồn điền đổi thửa giúp khắc phục tình trạng phân tán của đất đai (đối tượng lao động), tạo mặt bằng đủ lớn để đưa máy cày, máy gặt đập liên hợp (tư liệu lao động) vào hoạt động. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất từ 15% đến 20% trên mỗi héc-ta canh tác.

Các giải pháp của luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh trung du miền núi khác không? Các giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng cho các tỉnh có đặc điểm bán sơn địa tương đồng như Thái Nguyên, Phú Thọ hay Lạng Sơn. Mô hình kết hợp giữa phát triển kinh tế đồi rừng, cơ giới hóa khâu chế biến và đào tạo nghề nông thôn là bài học chung cho toàn vùng Trung du Bắc Bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
  • Nhận diện toàn diện thực trạng nguồn nhân lực nông thôn Bắc Giang với hơn 84% lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy.
  • Chỉ ra các mâu thuẫn then chốt giữa yêu cầu hiện đại hóa với hệ thống công cụ sản xuất, cơ sở hạ tầng nông thôn còn phân tán, lạc hậu.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược bao quát từ đào tạo nhân lực, cơ giới hóa, chuyển giao khoa học - công nghệ đến dồn điền đổi thửa.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể nhằm thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 4,5% đến 5,0%/năm đến năm 2025.

Để hiện thực hóa mục tiêu đưa nông nghiệp Bắc Giang phát triển bền vững và hiện đại, các cơ quan ban ngành, tổ chức kinh tế và các nhà nghiên cứu cần phối hợp chặt chẽ để đưa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quản lý ngay từ hôm nay.