Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế - xã hội và tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặc dù công cuộc xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều thành tựu, đời sống của người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế về cơ sở vật chất - kỹ thuật và thiếu hụt nguồn vốn sản xuất. Tín dụng chính sách xã hội được xác định là giải pháp căn bản và bền vững nhằm hỗ trợ người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập.
Xã Bằng Thành là một xã nông nghiệp vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm huyện 15 km. Địa bàn xã có địa hình phức tạp, trình độ dân trí chưa cao, phương thức sản xuất của người dân còn mang tính tự cung tự cấp, thiếu đất canh tác màu mỡ và thiếu vốn đầu tư. Trước thực tế đó, phương thức ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các tổ chức chính trị - xã hội (tiêu biểu là Hội Phụ nữ) được triển khai nhằm chuyển tải nguồn vốn kịp thời đến đúng đối tượng thụ hưởng.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích cơ hội và thách thức trong việc ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn xã Bằng Thành; từ đó đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Hội Phụ nữ trên địa bàn xã Bằng Thành, huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích và làm rõ những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của những khó khăn trong phương thức ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Hội Phụ nữ tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Hội Phụ nữ trên địa bàn xã Bằng Thành.
- Tìm hiểu những khó khăn, trở ngại và biện pháp khắc phục cho người nông dân trong địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội (thực trạng và giải pháp) tại xã Bằng Thành.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bằng Thành, huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và văn bản pháp lý
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về ủy thác và vốn:
- Ủy thác: Theo quy định pháp lý dân sự, ủy thác là hành vi pháp lý được xác lập bằng hợp đồng, theo đó bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác để thực hiện một số công việc hoặc dịch vụ nhất định trong phạm vi thỏa thuận và được chi trả chi phí hoặc trích tỷ lệ phần trăm thù lao.
- Khái niệm vốn: Tác giả tổng hợp quan điểm của C. Mác (vốn/tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất), quan điểm tân cổ điển của P. Samuelson (vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ quá trình sản xuất mới, gồm máy móc, thiết bị, đất đai, nhà xưởng) và bổ sung của D. Begg (phân định rõ vốn hiện vật và vốn tài chính). Khái quát lại, vốn kinh doanh trong nông hộ là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu hoặc tích lũy được cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
- Hệ thống nguồn vốn nông nghiệp: Phân loại thành 4 nguồn chính gồm vốn tự tích lũy nội bộ nông hộ, vốn đầu tư ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nông thôn (khu vực chính thức, bán chính thức, phi chính thức) và nguồn vốn nước ngoài (FDI, FII).
- Khung chính sách và pháp luật áp dụng: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư; Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ; Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ cận nghèo; Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg về hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo nhanh, bền vững; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp cùng các kỹ thuật phân tích kinh tế nông thôn:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất đai, số liệu thống kê sản xuất nông - lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 từ Ủy ban nhân dân xã Bằng Thành và số liệu hoạt động tín dụng từ Chi nhánh NHCSXH huyện Pắc Nặm.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA/PPA), quan sát trực tiếp tại địa bàn và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân bằng bảng câu hỏi soạn sẵn.
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tổng số hộ vay vốn trên địa bàn xã tại thời điểm nghiên cứu là $N = 709$ hộ. Cỡ mẫu điều tra ($n$) được xác định theo công thức Slovin (1960) với độ tin cậy 90% (mức sai số cho phép $e = 0,10$ hay 10%):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{709}{1 + 709 \cdot (0,1)^2} \approx 88\text{ hộ}$$
Mẫu điều tra 88 hộ được phân bổ tại 3 thôn đại diện cho các điều kiện địa hình và thành phần dân tộc khác nhau của xã:
- Thôn Pắc Nặm: 29 hộ (thôn cửa ngõ, giao thông thuận lợi, chủ yếu là người Dao sinh sống).
- Thôn Khuổi Khí: 30 hộ (thôn trung tâm xã, kinh tế phát triển nhất, chủ yếu là người Tày sinh sống).
- Thôn Khuổi Mạn: 29 hộ (thôn vùng cao, giao thông đi lại khó khăn, chủ yếu là người Mông sinh sống).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Làm sạch và chuẩn hóa phiếu điều tra, phân tổ thống kê, xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thống kê so sánh theo chuỗi thời gian và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia (cán bộ tín dụng, cán bộ nông nghiệp, trưởng thôn).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của hoạt động tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại khu vực nông thôn miền núi; xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và các yêu cầu nghiệp vụ cần đạt được của khóa luận tốt nghiệp ngành Phát triển nông thôn.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ủy thác, vốn kinh doanh và vai trò của tín dụng chính sách xã hội đối với phát triển kinh tế hộ và sản xuất nông nghiệp. Phân tích thực trạng tín dụng vi mô tại Việt Nam: trên toàn quốc, vốn tín dụng chính sách đã đầu tư đến 100% xã, phường, thị trấn; hỗ trợ trên 31,8 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách với doanh số cho vay đạt 433.245 tỷ đồng, giúp hơn 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo. Bốn tổ chức chính trị - xã hội phối hợp quản lý 166.660 tỷ đồng vốn ủy thác, trong đó Hội Phụ nữ quản lý 65.633 tỷ đồng (chiếm 39,4%), Hội Nông dân quản lý 53.438 tỷ đồng (32%), Hội Cựu chiến binh quản lý 26.300 tỷ đồng (15,8%) và Đoàn Thanh niên tham gia quản lý phần còn lại.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể các nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Bằng Thành; phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn ủy thác; đánh giá thuận lợi, khó khăn của các bên tham gia (chính quyền, hội đoàn thể, hộ vay); đề xuất giải pháp. Thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu nghiên cứu (chỉ tiêu hoạt động tín dụng, chỉ tiêu nhu cầu vay vốn, chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn, chỉ tiêu biến động thu nhập) và chi tiết hóa công thức xác định cỡ mẫu 88 hộ cùng quy trình điều tra thực địa tại 3 thôn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Bằng Thành có tổng diện tích tự nhiên là 8.587,67 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 8.354,80 ha (97,28%), đất phi nông nghiệp chiếm 176,53 ha (2,06%) và đất chưa sử dụng là 56,34 ha (0,66%). Địa bàn phân chia thành 2 tiểu vùng: vùng thấp (7 thôn) tương đối bằng phẳng và vùng cao (9 thôn) đồi núi đá hiểm trở, giao thông chia cắt. Dân số năm 2018 có 745 hộ với 3.965 nhân khẩu; lực lượng lao động chính là 2.041 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 1.983 người (97,16%).
- Cấu trúc thị trường tín dụng nông thôn: Hoạt động tín dụng trên địa bàn xã vận hành qua 3 khu vực:
- Chính thức: NHNo&PTNT (cho vay trực tiếp có thế chấp tài sản, lãi thu theo quý) và NHCSXH (cho vay ưu đãi không cần thế chấp tài sản, ủy thác qua hội đoàn thể và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn - TK&VV).
- Bán chính thức: Các chương trình quản lý vốn của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã/thôn, thực hiện bình xét công khai và thu lãi hàng tháng.
- Phi chính thức: Vay mượn từ người thân, bạn bè, mua chịu vật tư nông nghiệp hoặc vay tư nhân.
- Quy trình và mạng lưới ủy thác: Toàn xã có 17 Tổ TK&VV hoạt động, 100% dư nợ của NHCSXH được giải ngân thông qua phương thức ủy thác. Quy trình vay vốn NHCSXH diễn ra từ bước đăng ký của người dân $\rightarrow$ Họp tổ bình xét $\rightarrow$ Tổ chức hội xã xác nhận $\rightarrow$ NHCSXH phê duyệt và giải ngân tại điểm giao dịch xã sau 30 ngày. Hạn mức cho vay hộ nghèo và giải quyết việc làm tối đa đạt 100 triệu đồng/hộ; chương trình nước sạch vệ sinh môi trường tối đa 4 triệu đồng/hộ; chương trình học sinh - sinh viên tối đa 8,6 triệu đồng/năm.
- Hiệu quả chuyển đổi sinh kế: Vốn vay kết hợp hướng dẫn kỹ thuật nông nghiệp đã thúc đẩy chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang chăn nuôi đại gia súc và trồng trọt hàng hóa (điển hình như hộ Hoàng Văn Pá vay 50 triệu đồng nuôi trâu sinh sản; hộ Sằm Mùi Liều vay vốn nuôi bò sinh sản, tạo thu nhập gần 50 triệu đồng/năm).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về quy mô dư nợ, vai trò của mạng lưới 17 Tổ TK&VV và tác động giảm nghèo trên địa bàn xã. Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với Ủy ban nhân dân xã, các tổ chức tín dụng (NHCSXH, NHNo&PTNT) và bản thân các hộ vay vốn nhằm nâng cao tính chủ động và an toàn vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng kinh tế - xã hội và hoạt động tín dụng ủy thác tại xã Bằng Thành giai đoạn 2016 - 2018:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Sản xuất trồng trọt |
|
|
|
| - Diện tích lúa vụ xuân (ha) |
51,60 |
48,80 |
52,20 |
| - Năng suất lúa vụ xuân (tạ/ha) |
52,50 |
- |
- |
| - Sản lượng lúa vụ xuân (tấn) |
268,00 |
256,20 |
- |
| - Diện tích lúa vụ mùa (ha) |
166,70 |
188,20 |
- |
| - Năng suất lúa vụ mùa (tạ/ha) |
48,70 |
43,00 |
- |
| - Sản lượng lúa vụ mùa (tấn) |
811,80 |
809,30 |
- |
| Quy mô đàn vật nuôi (con) |
|
|
|
| - Đàn trâu, bò |
2.495 |
2.519 |
2.093 |
| - Đàn lợn |
- |
Tăng 137 |
Giảm 1.383 |
| - Đàn gia cầm |
- |
Tăng 1.847 |
Giảm 1.527 |
| Tín dụng chính sách (toàn xã) |
|
|
|
| - Số tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV) |
- |
- |
17 tổ |
| - Số hộ nghèo/cận nghèo/mới thoát nghèo vay vốn |
- |
- |
709 hộ |
| - Lượt học sinh - sinh viên vay vốn học tập |
- |
- |
Gần 50 lượt |
| - Số công trình nước sạch, vệ sinh xây/sửa |
- |
- |
5.000 công trình |
| - Số nhà ở cho hộ nghèo xây dựng/sửa chữa |
- |
- |
3 căn |
Ở quy mô toàn huyện Pắc Nặm, năm 2018 NHCSXH đã giải ngân cho 2.537 hộ nghèo vay vốn với tổng dư nợ gần 72 tỷ đồng, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống còn 52,08%.
So sánh hai kênh tín dụng chính thức tại xã Bằng Thành:
+ NHCSXH: Vay qua ủy thác Hội Phụ nữ và Tổ TK&VV | Không cần thế chấp | Hạn mức hộ nghèo tối đa 100 triệu đ/hộ | Thu lãi định kỳ hàng tháng.
+ NHNo&PTNT: Giao dịch trực tiếp với ngân hàng | Bắt buộc thế chấp tài sản (sổ đỏ...) | Hạn mức theo giá trị tài sản thế chấp | Thu lãi định kỳ theo quý.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp tăng cường tiếp cận nguồn vốn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến công khai chính sách tín dụng ưu đãi, điều kiện và thủ tục vay vốn tại các buổi họp thôn, bản.
- Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho ban quản lý 17 Tổ TK&VV và cán bộ chi hội phụ nữ trong khâu bình xét đối tượng vay vốn đảm bảo công bằng, đúng đối tượng.
- Duy trì và nâng cao chất lượng các phiên giao dịch lưu động cố định hàng tháng của NHCSXH tại trụ sở UBND xã nhằm giảm chi phí đi lại cho người dân vùng cao.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
- Lồng ghép chặt chẽ việc giải ngân vốn vay với các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh cho trâu, bò, dê; thâm canh lúa ngô).
- Định hướng hộ nghèo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng tiểu vùng (vùng thấp tập trung thâm canh lúa nước, ngô ruộng; vùng cao phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây keo, cây quế).
- Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm hạn chế tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng về điều kiện kinh tế - xã hội và hành vi tiếp cận tín dụng của 88 hộ nông dân thuộc 3 nhóm dân tộc (Dao, Tày, Mông) tại xã Bằng Thành.
- Làm rõ vai trò trung gian then chốt của Hội Phụ nữ và mạng lưới 17 Tổ TK&VV trong việc truyền dẫn vốn chính sách đến khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Chỉ ra mối liên hệ tương hỗ giữa nguồn vốn tín dụng chính sách với công tác khuyến nông trong việc thay đổi tập quán canh tác lạc hậu và nâng cao thu nhập cho hộ nghèo vùng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện điều tra chọn mẫu tập trung tại 3 thôn (Pắc Nặm, Khuổi Khí, Khuổi Mạn) đại diện cho 2 tiểu vùng của xã Bằng Thành với cỡ mẫu 88 hộ; chưa bao quát toàn bộ 16 thôn bản trên địa bàn xã. Các phân tích kinh tế chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian 2016 - 2018, chưa ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ đóng góp cận biên của vốn vay vào thu nhập hộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã trên toàn huyện Pắc Nặm; nghiên cứu định lượng dài hạn về tính bền vững sau thoát nghèo của các hộ vay vốn và khả năng tích lũy tài sản tái sản xuất mở rộng của đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện các nghiên cứu về tín dụng vi mô và giảm nghèo nông thôn.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Phương pháp luận xác định cỡ mẫu theo công thức Slovin và cách thức phân tầng mẫu điều tra theo đặc điểm dân tộc, địa hình vùng cao.
- Sơ đồ hóa và phân tích so sánh quy trình cấp tín dụng giữa NHCSXH và NHNo&PTNT tại cấp xã.
- Tài liệu tham khảo thực tiễn cho cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý Hội Phụ nữ và Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện trong công tác quản lý tổ vay vốn và xây dựng phương án kiểm tra sử dụng vốn tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu khảo sát hộ nghèo vay vốn tại xã Bằng Thành được xác định như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin (1960) với sai số cho phép $e = 10%$ trên tổng số $N = 709$ hộ vay vốn tại xã, tính toán ra quy mô mẫu $n = 88$ hộ. Mẫu được phân bổ tại 3 thôn đại diện: thôn Pắc Nặm (29 hộ, người Dao), thôn Khuổi Khí (30 hộ, người Tày) và thôn Khuổi Mạn (29 hộ, người Mông).
2. Kênh dẫn vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tại xã Bằng Thành hoạt động theo quy trình nào?
Quy trình vay vốn NHCSXH diễn ra theo chuỗi liên kết 4 bước: Người dân có nhu cầu làm đơn $\rightarrow$ Họp Tổ Tiết kiệm và Vay vốn để bình xét công khai $\rightarrow$ Tổ chức hội đoàn thể (như Hội Phụ nữ) và UBND xã thẩm định, xác nhận $\rightarrow$ NHCSXH huyện phê duyệt và tiến hành giải ngân tại điểm giao dịch xã sau 30 ngày. Vốn vay không yêu cầu tài sản thế chấp; tiền lãi và tiền tiết kiệm được ủy thác cho ban quản lý tổ thu định kỳ hàng tháng.
3. Hoạt động của các tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại xã Bằng Thành đạt quy mô như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Tính đến đầu năm 2019, toàn xã Bằng Thành có 17 Tổ TK&VV đang hoạt động. Chi nhánh NHCSXH huyện Pắc Nặm giải ngân nguồn vốn trên địa bàn xã với tỷ lệ dư nợ ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội đạt 100% tổng dư nợ. Năm 2018, nguồn vốn chính sách đã hỗ trợ 709 hộ nghèo/cận nghèo/mới thoát nghèo vay vốn sản xuất, gần 50 lượt HSSV vay vốn học tập và đầu tư 5.000 công trình nước sạch, vệ sinh môi trường.
4. Khóa luận nêu những dẫn chứng thực tế nào về hiệu quả thoát nghèo từ nguồn vốn vay chính sách?
Văn bản nêu rõ trường hợp hộ gia đình anh Hoàng Văn Pá (thôn Bản Mạn) vay 50 triệu đồng từ NHCSXH để mua một cặp trâu sinh sản, kết hợp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi đã phát triển thêm chuồng trại nuôi lợn, gà, trả hết nợ và thoát diện hộ nghèo; hộ chị Sằm Mùi Liều (thôn Khuổi Khí) vay 5 triệu đồng nuôi bò sinh sản, phát triển đàn bò lên gần 10 con, 8 con lợn thịt và khai hoang hơn 5.000 $\text{m}^2$ ruộng lúa ngô, đạt mức thu nhập gần 50 triệu đồng/năm.
5. Điểm khác biệt căn bản giữa điều kiện vay vốn tại NHCSXH và NHNo&PTNT trên địa bàn xã là gì?
Vay vốn tại NHNo&PTNT đòi hỏi khách hàng phải giao dịch trực tiếp với cán bộ tín dụng, bắt buộc có tài sản thế chấp (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/sổ đỏ), lãi đóng theo quý. Ngược lại, NHCSXH áp dụng phương thức ủy thác từng phần qua tổ chức hội và Tổ TK&VV, người nghèo không phải thế chấp tài sản mà vay dựa trên tín chấp và bình xét của cộng đồng, tiền lãi thu linh hoạt hàng tháng thông qua tổ vay vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Pá đã phản ánh trung thực thực trạng ủy thác cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội tại xã Bằng Thành, huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018. Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của mạng lưới 17 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn và Hội Phụ nữ trong việc chuyển tải vốn ưu đãi trực tiếp tới 709 lượt hộ nghèo, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc củng cố quy trình bình xét vay vốn gắn liền với công tác khuyến nông, khuyến lâm tại cơ sở, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác giảm nghèo bền vững tại các địa bàn miền núi khó khăn.