Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Tuấn Anh đặt trong bối cảnh công tác quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi tính chính quy, đồng bộ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào thiết yếu của các ngành kinh tế. Dưới tác động từ các hoạt động nhân sinh và tự nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất luôn biến động phức tạp. Để bảo vệ quỹ đất và thiết lập hệ thống tư liệu mang tính pháp lý vững chắc, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trung tâm của ngành quản lý đất đai.
Tại địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, nhu cầu xây dựng bản đồ địa chính chính quy bắt nguồn từ yêu cầu quản lý thực tiễn và các chủ trương phê duyệt dự toán của cơ quan quản lý Nhà nước địa phương. Đề tài được hình thành trong quá trình thực tập của tác giả tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt, nhằm giải quyết nhiệm vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 phục vụ việc lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mục tiêu tổng quát của đề tài:
Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Năm mục tiêu cụ thể được xác định trong văn bản:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, như: máy toàn đạc điện tử, máy GPS cầm tay, máy vi tính.
- Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính, như: MicroStation, Famis.
- Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học (MicroStation, Famis) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi khoa học: Cơ sở lý thuyết và các vấn đề kỹ thuật liên quan đến thành lập bản đồ địa chính nói chung và bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:1000) nói riêng.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 69 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập thực tế từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở khoa học và toán học
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở khoa học về trắc địa và bản đồ học địa chính:
- Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, quản lý đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất, phục vụ thống kê đất đai, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động, quy hoạch và giải quyết tranh chấp. Bản đồ được xây dựng ở hai dạng: bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính lưu trữ cấu trúc không gian và thuộc tính trong máy tính.
- Các yếu tố cơ bản trên bản đồ địa chính gồm: yếu tố điểm (điểm trắc địa, điểm đặc trưng ranh giới), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường cong phân ranh giới), thửa đất (đơn vị cơ bản giới hạn bởi đường bao khép kín), thửa đất phụ, lô đất, khu đất, xứ đồng, ranh giới hành chính các cấp, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, công trình xây dựng và dáng đất.
- Cơ sở toán học: Nghiên cứu phân tích các phép chiếu chính gồm lưới chiếu Gauss-Kruger (sử dụng Elipxoid Kraxovski 1946 với bán trục lớn $a = 6.378.245\text{ m}$, bán trục nhỏ $b = 6.356.863{,}3\text{ m}$, hệ số tỉ lệ $k = 1{,}000$), phép chiếu UTM (Elipxoid WGS84, hệ số biến dạng trục $m_0 = 0{,}9996$). Bản đồ địa chính thực tế được triển khai trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (công bố tháng 7/2000 với tham số: $a = 6.378.137{,}0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, vận tốc góc quay quanh trục $\omega = 7{,}2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600{,}5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội; kinh tuyến trục được quy định cụ thể từ $103^\circ$ đến $109^\circ$).
Quy định phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ được tổng hợp theo bảng sau:
| Tỷ lệ bản đồ |
Kích thước ô vuông thực tế |
Kích thước khung trong |
Diện tích ngoài thực địa |
Nguyên tắc chia mảnh và ký hiệu |
| 1:10.000 |
$6 \times 6\text{ km}$ |
$60 \times 60\text{ cm}$ |
$3.600\text{ ha}$ |
Mã gồm 08 chữ số: 10-XXX-YYY (tọa độ góc trái trên). |
| 1:5.000 |
$3 \times 3\text{ km}$ |
$60 \times 60\text{ cm}$ |
$900\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:10.000 thành 04 ô; mã gồm 06 chữ số XXX-YYY. |
| 1:2.000 |
$1 \times 1\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$100\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:5.000 thành 09 ô; mã: số hiệu mảnh 1:5.000 + - + chữ số Ả Rập (1-9). |
| 1:1.000 |
$0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$25\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 04 ô; mã: số hiệu mảnh 1:2.000 + - + chữ cái (a, b, c, d). |
| 1:500 |
$0{,}25 \times 0{,}25\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$6{,}25\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 16 ô; mã: số hiệu mảnh 1:2.000 + - + (1) đến (16). |
| 1:200 |
$0{,}10 \times 0{,}10\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$1{,}00\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 100 ô; mã: số hiệu mảnh 1:2.000 + - + số thứ tự (1-100). |
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Hệ thống lưới khống chế đo vẽ tuân thủ các quy định kỹ thuật trích xuất từ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 |
| 1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc |
$\le 5\text{ cm}$ |
$\le 7\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1/25.000$ |
$\le 1/10.000$ |
| 3 |
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) |
$\le 1/10.000$ |
$\le 1/5.000$ |
Các hạn sai đo góc đối với máy có độ chính xác đo góc từ 1" đến 5":
- Số chênh trị giá góc giữa các lần đo: $\le 8"$.
- Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo: $\le 8"$.
- Dao động 2C trong 1 lần đo (máy không tự cân bằng): $\le 12"$.
- Sai số khép về hướng mở đầu: $\le 8"$.
- Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy 0: $\le 8"$.
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành địa phương:
- Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính về công bố hệ thống phần mềm chuẩn ngành địa chính.
- Quyết định số 1101/QĐ-UBND (ngày 20/07/2010) và Quyết định số 1778/QĐ-UBND (ngày 13/11/2014) của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt và điều chỉnh thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng hồ sơ địa chính huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Lương Sơn.
- Quyết định số 191/QĐ-STNMT (ngày 03/10/2016) và Hợp đồng đặt hàng số 16/HĐ-STNMT (ngày 16/11/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình với Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu pháp lý, quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu hiện trạng và biến động quản lý đất đai của xã Đú Sáng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, thu thập số liệu mốc tọa độ, số liệu đo góc, đo cạnh từ máy toàn đạc điện tử và máy GPS.
- Phương pháp ngoại nghiệp: Xác định mốc địa chính cơ sở; chôn mốc bổ sung (cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc làm tâm và đánh dấu sơn đỏ); đo lưới tĩnh bằng máy GPS X20 HUACE (2 lượt đo đi và về, mỗi lần 2 nửa lần đo); phối hợp cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và chủ sử dụng đất xác định ranh giới thửa đất; đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp nội nghiệp: Sử dụng phần mềm DPSurvey (hoặc GPSURVEY, PICKNET, BSDC) tính toán bình sai lưới khống chế; dùng phần mềm TOP2ASC trút số liệu trị đo; sử dụng MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu đo, sửa lỗi hình học (Clean), tạo topology vùng, phân mảnh bản đồ, gán nhãn thửa; ứng dụng phần mềm HSDC2007 gán thông tin chủ sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy trong quản lý Nhà nước về đất đai; xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 5 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học tập (củng cố kiến thức thực tập, rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp tư liệu số phục vụ quản lý địa phương nhanh chóng, chính xác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa:
- Cơ sở lý luận: Định nghĩa bản đồ học, bản đồ địa chính, vai trò đa chức năng của bản đồ số địa chính; phân tích chi tiết các thành phần cấu thành bản đồ địa chính (ranh giới thửa, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật, mốc quy hoạch).
- Cơ sở toán học: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; trình bày các thông số elipxoid của Hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
- Phương pháp kỹ thuật: Khái quát các phương pháp đo vẽ (đo trực tiếp bằng toàn đạc, đo ảnh hàng không kết hợp thực địa, biên vẽ bổ sung); quy trình kỹ thuật xây dựng đường chuyền kinh vĩ và lưới địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; nguyên lý đo đạc tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử và các thuật toán tính chuyển tọa độ không gian ($X, Y, H$).
- Công nghệ phần mềm: Chức năng của MicroStation (quản lý đồ họa đa lớp, môi trường nền cho các mô đun GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, FAMIS) và FAMIS (xử lý trị đo từ các sổ đo điện tử Sokkia, Topcon, South; tính toán trắc địa; tạo vùng mô hình topology; đánh số thửa tự động; biên tập khung bản đồ; liên kết cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính).
- Thực tiễn đo đạc: Điểm qua tiến độ đo đạc và lập cơ sở dữ liệu địa chính tại TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành 99,90% diện tích trên hệ VN-2000), Hà Nội và kế hoạch triển khai đo đạc địa chính tại các xã thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ máy toàn đạc điện tử và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis trong thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện: Tờ số 69 xã Đú Sáng từ 17/07/2017 đến 17/10/2017.
- Nội dung nghiên cứu chi tiết: Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng quản lý đất đai; ứng dụng thiết bị ngoại nghiệp; ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp, quy trình đo đạc ngoại nghiệp (GPS tĩnh, toàn đạc điện tử) và sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nội nghiệp khép kín từ trút số liệu đến xuất bản đồ và hồ sơ kỹ thuật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương trình bày các kết quả khảo sát và thực nghiệm:
- Đặc điểm địa bàn xã Đú Sáng: Diện tích tự nhiên toàn xã là 5.030,45 ha. Vị trí địa lý tiếp giáp phía Bắc với xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn), xã Trường Sơn, xã Cao Răm (huyện Lương Sơn); phía Nam giáp xã Tú Sơn, Vĩnh Tiến; phía Đông giáp xã Bình Sơn; phía Tây giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn) và xã Thống Nhất (thành phố Hòa Bình). Địa hình miền núi Tây Bắc phức tạp, gò đồi xen kẽ thung lũng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1.850 - 2.500 mm (tập trung tháng 7 và 8), nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (thấp nhất $4^\circ\text{C}$, cao nhất $39{,}5^\circ\text{C}$), độ ẩm trung bình 85%. Nguồn nước phụ thuộc vào suối Đúc và suối Sáng, thường xuyên khan hiếm cục bộ do địa hình dốc.
- Hiện trạng và biến động đất đai: Đánh giá cơ cấu quỹ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng năm 2017 so với năm 2016.
- Kết quả xây dựng lưới khống chế: Toàn xã Đú Sáng thành lập lưới khống chế đo vẽ gồm 188 điểm, lấy 8 điểm địa chính cấp cao đã biết làm điểm khởi tính, đo bằng máy GPS tĩnh X20 HUACE.
- Quy trình biên tập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1:1000:
- Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử sang máy tính thông qua phần mềm TOP2ASC, chuyển đổi sang định dạng tệp số liệu chuẩn.
- Nạp số liệu vào Famis trên nền đồ họa MicroStation, phun điểm chi tiết và hiển thị nhãn trị đo.
- Nối điểm đo chi tiết theo sơ đồ phác họa ngoài thực địa.
- Chạy chức năng Clean (MRFCLEAN) để tự động phát hiện, sửa lỗi hình học (lỗi hở ranh giới, lỗi bắt nhầm đỉnh, lỗi đè vạch).
- Tạo tâm thửa, xây dựng mô hình vùng topology cho các thửa đất.
- Thực hiện phân mảnh bản đồ, định vị phạm vi tờ số 69 tỷ lệ 1:1000.
- Đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn trị đo và danh sách chủ sử dụng đất.
- Trình bày bảng nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn và hoàn thiện biên tập tờ bản đồ số 69.
- Thảo luận khó khăn: Phân tích các trở ngại do thời tiết mưa ẩm kéo dài làm đọng ẩm thiết bị, phải tạm dừng đo đạc để bảo trì máy móc; địa hình đồi núi che khuất tầm nhìn quang học làm giảm năng suất đo ngắm ngoại nghiệp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu các kết luận tổng kết việc thực hiện mục tiêu đề tài và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập cơ sở số liệu tọa độ, độ cao của hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 188 điểm trên địa bàn xã Đú Sáng, liên kết chặt chẽ với 8 điểm địa chính cấp cao theo Hệ quy chiếu VN-2000.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 xã Đú Sáng bằng phần mềm MicroStation và Famis, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật về sai số vị trí điểm, sai số khép cạnh và phân lớp thông tin theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Phân tích số liệu tự nhiên và quản lý đất đai địa phương: Tổng diện tích tự nhiên xã Đú Sáng là 5.030,45 ha; làm rõ các chỉ số khí hậu đặc thù (mưa 1.850 - 2.500 mm, độ ẩm 85%, nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về bảo quản thiết bị: Cần chủ động trang bị các phương tiện hút ẩm, hòm chống ẩm chuyên dụng và tuân thủ quy trình kiểm định, bảo dưỡng định kỳ máy toàn đạc điện tử khi vận hành trong điều kiện thời tiết ẩm ướt vùng núi.
- Về kỹ thuật đo ngắm: Tận dụng các điểm cao địa hình, bố trí các trạm máy phụ hợp lý để khắc phục góc khuất do địa vật và thảm phủ thực vật gây ra.
- Về công tác dân vận và phối hợp: Đơn vị đo đạc cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ địa chính xã và trưởng thôn nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc ranh giới trước khi đo vẽ chi tiết, tránh đo sót hoặc tranh chấp ranh giới khi lập hồ sơ.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã áp dụng quy trình công nghệ số khép kín từ đo đạc thực địa bằng máy GPS tĩnh và toàn đạc điện tử đến xử lý nội nghiệp bằng bộ phần mềm chuẩn ngành (TOP2ASC, DPSurvey, MicroStation, Famis, HSDC2007). Đề tài cung cấp sản phẩm bản đồ số chính quy phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Đú Sáng theo đơn đặt hàng của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn ở một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ số 69 tỷ lệ 1:1000), chưa phản ánh toàn diện hiện trạng ranh giới của toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn toàn xã Đú Sáng (diện tích 5.030,45 ha).
- Điều kiện địa hình vùng núi phức tạp và thời tiết mưa ẩm kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục của tiến độ đo đạc ngoại nghiệp và độ ổn định của thiết bị điện tử.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đú Sáng.
- Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 69 với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính phục vụ hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Địa tin học phục vụ học phần Đo đạc địa chính và Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai.
- Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm kỹ thuật tài nguyên, doanh nghiệp đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại vùng trung du, miền núi.
- Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao:
- Quy trình chi tiết trút dữ liệu trị đo bằng TOP2ASC và nạp vào FAMIS.
- Các bước xử lý lỗi hình học mô hình topology bằng công cụ Clean trong MicroStation/FAMIS.
- Phương pháp xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ kết hợp giữa công nghệ GPS tĩnh và máy toàn đạc điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính trong khóa luận được thành lập ở tỷ lệ nào và thuộc đơn vị hành chính nào?
Tờ bản đồ được thành lập là tờ số 69, tỷ lệ 1:1000, thuộc địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
2. Quy mô hệ thống lưới khống chế đo vẽ tại xã Đú Sáng gồm bao nhiêu điểm và đo bằng thiết bị gì?
Hệ thống lưới khống chế đo vẽ trên toàn xã gồm 188 điểm, được phát triển từ 8 điểm địa chính cấp cao đã biết làm điểm khởi tính, thực hiện đo tĩnh bằng máy GPS nhãn hiệu X20 HUACE với 2 lượt đo đi và về.
3. Quy cách chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào trong cơ sở lý thuyết của đề tài?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được thành lập bằng cách chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, ký hiệu lần lượt bằng các chữ cái a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
4. Quy trình xử lý nội nghiệp từ số liệu máy toàn đạc sang bản đồ hoàn chỉnh gồm những phần mềm nào?
Quy trình sử dụng phối hợp các phần mềm chuyên ngành:
- DPSurvey (hoặc GPSURVEY) để tính toán bình sai lưới khống chế.
- TOP2ASC để trút dữ liệu trị đo từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử sang máy tính.
- MicroStation và FAMIS để xử lý dữ liệu đo, phun điểm, nối điểm chi tiết, sửa lỗi hình học (Clean), tạo topology vùng, phân mảnh tờ số 69, đánh số thửa và tạo khung bản đồ.
- HSDC2007 để gán thông tin chủ sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu bản đồ.
5. Yếu tố thời tiết và địa hình tại xã Đú Sáng đã gây ra những khó khăn gì cho công tác đo đạc ngoại nghiệp?
Thời tiết tại địa phương có lượng ẩm không khí cao và mưa nhiều làm máy toàn đạc điện tử thường xuyên bị ẩm, buộc đơn vị thi công phải tạm dừng đo đạc nhiều ngày để bảo trì, sấy máy. Bên cạnh đó, địa hình xã Đú Sáng chủ yếu là gò đồi, thung lũng miền núi xen kẽ làm che khuất tầm nhìn quang học, gây khó khăn cho việc thông hướng và đo ngắm chi tiết.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, cơ sở toán học và cơ sở pháp lý của công tác đo đạc địa chính theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông qua việc ứng dụng máy GPS tĩnh X20 HUACE, máy toàn đạc điện tử và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis, đề tài đã xây dựng thành công lưới khống chế gồm 188 điểm và hoàn thành việc biên tập tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Sản phẩm nghiên cứu không chỉ giải quyết yêu cầu thực tiễn của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mà còn cung cấp một quy trình kỹ thuật chuẩn xác, có tính ứng dụng cao cho lĩnh vực quản lý đất đai.