Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn đầu vào quan trọng cho các ngành kinh tế. Tuy nhiên, sự phân bố đất đai phức tạp cùng các biến động liên tục dưới tác động của con người và tự nhiên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai. Việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc và hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tại tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường đã triển khai các đề án đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính. Trên cơ sở đó, Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc thực hiện khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Chính (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được triển khai nhằm trực tiếp ứng dụng công nghệ trắc địa số và phần mềm chuyên ngành vào thực tiễn đo vẽ tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  2. Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính như: máy toàn đạc điện tử, hệ thống phần mềm trắc địa, máy vi tính.
  3. Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính như: MicroStation, FAMIS.
  4. Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, TOP2ASC, TDDC, DPSurvey) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:1000).
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ số 08 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018, tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và toán học

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về bản đồ học và quản lý địa chính:

  • Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ công tác quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính đòi hỏi tính thống nhất về hệ tọa độ và độ chính xác trên toàn quốc. Khóa luận tổng quan hai phép chiếu đẳng góc thông dụng: Lưới chiếu Gauss-Kruger (dựa trên Elipsoid Krasovsky 1946, bán trục lớn $a = 6378245$ m, bán trục nhỏ $b = 6356863.3$ m, hệ số biến dạng kinh tuyến trục $k = 1.0$) và Phép chiếu UTM (dựa trên Elipsoid WGS-84, hệ số chiều dài kinh tuyến trục $m_0 = 0.9996$, sử dụng trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000).
  • Quy chuẩn phân mảnh và đánh số hiệu tờ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ: 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000 (kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50$ cm, tương ứng diện tích thực địa 25 ha), 1:500 và 1:200.

Căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định hành chính:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Bắc Giang thông qua Đề án "Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2015";
  • Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 03/07/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020;
  • Công văn số 4586/UBND-TN ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang về đo đạc bản đồ địa chính, cấp GCNQSD đất tại xã Cương Sơn;
  • Quyết định số 862/QĐ-UBND ngày 08/03/2018 của Chủ tịch UBND huyện Lục Nam phê duyệt phương án đặt hàng khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán;
  • Hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT-TNMT ngày 19/03/2018 giữa Phòng TN&MT huyện Lục Nam và đơn vị thi công.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo thống kê đất đai năm 2017, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Cương Sơn; các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và ngoại nghiệp:
    • Định vị và kiểm tra các mốc địa chính, địa chính cơ sở có sẵn làm điểm khởi tính (8 điểm địa chính cấp cao).
    • Sử dụng máy GPS tĩnh loại X20 HUACE để đo lưới khống chế đo vẽ (đo 2 lượt đi - về, mỗi lượt 2 nửa lần đo). Lưới khống chế toàn xã gồm 86 điểm, phát triển thành các đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2.
    • Phối hợp với chính quyền cơ sở và chủ sử dụng đất xác định ranh giới, đánh dấu mốc sơn lên tường xây hoặc đóng cọc gỗ, cọc sắt tại các góc thửa đất trống, hàng rào.
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon NTS-321B đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực. Trị số tọa độ điểm chi tiết ($P$) từ trạm máy ($A_1$) được xác định theo công thức: $$X_P = X_{A1} + D_{X(A1-P)} = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + D_{Y(A1-P)} = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$
  • Phương pháp nội nghiệp và xử lý dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm DPSurvey (kết hợp các mô đun GPSurvey, PickNet, BSDC) để tính toán bình sai lưới tọa độ.
    • Sử dụng phần mềm TOP2ASC để trút tệp dữ liệu đo góc, cạnh (.tcm) từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính.
    • Dùng phần mềm TDDC để tính toán tọa độ, độ cao các điểm chi tiết và chuyển đổi sang định dạng .txt.
    • Sử dụng MicroStation làm nền tảng đồ họa và phần mềm FAMIS để nhập điểm phun (Import), kết nối cơ sở dữ liệu trị đo, nối ranh giới thửa theo sơ họa, tạo vùng topology, sửa lỗi không gian (bằng MRFClean và MRF Flag Editor), phân mảnh, tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính số tại xã Cương Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Hệ thống hóa các khái niệm về bản đồ, địa chính, bản đồ địa chính và cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss-Kruger, UTM, hệ tọa độ quốc gia VN-2000).
  • Trình bày quy tắc phân mảnh và hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200.
  • Đánh giá các phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ địa chính: phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không kết hợp thực địa, phương pháp biên tập bổ sung.
  • Phân tích nguyên lý xây dựng lưới khống chế tọa độ qua các cấp (lưới địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2, lưới kinh vĩ cấp 1, cấp 2) và nguyên lý đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
  • Giới thiệu cấu trúc chức năng của phần mềm đồ họa MicroStation (quản lý đồ họa đa lớp, xử lý vector/raster qua các công cụ I/RASC, I/RASB, I/GeoVec) và phần mềm FAMIS (xử lý cơ sở dữ liệu trị đo mặt đất, quản lý phân lớp chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường, tạo mô hình topology, gán thuộc tính, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là ứng dụng thiết bị Topcon và phần mềm MicroStation/FAMIS; phạm vi không gian tại xã Cương Sơn trong giai đoạn từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018.
  • Quy định 4 nội dung nghiên cứu: Khái quát địa bàn; Thành lập lưới đo vẽ; Biên tập tờ bản đồ số 08; Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
  • Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ khâu chuẩn bị, hội nghị nhân dân, lập lưới khống chế, tính bình sai, xác định ranh giới ngoài thực địa, đo vẽ chi tiết, trút dữ liệu, biên tập nội nghiệp, kiểm tra đối soát đến nghiệm thu giao nộp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Cương Sơn

  • Vị trí và địa hình: Xã Cương Sơn có diện tích tự nhiên 1.119,46 ha; phía Bắc giáp xã Tiên Nha, phía Nam giáp xã Huyền Sơn và thị trấn Lục Nam, phía Đông giáp xã Nghĩa Phương, phía Tây giáp xã Tiên Hưng. Địa hình đồi núi trung du phức tạp, phía Bắc và Tây bao bọc bởi sông Lục Nam, phía Nam là dãy núi Gốm, phía Đông là dãy núi Vườn có độ dốc lớn. Hệ thống giao thông có tỉnh lộ 293 chạy qua dài 3,5 km; đường liên thôn bê tông hóa đạt 40%.
  • Dân sinh - kinh tế: Gồm 12 thôn, quy mô 1.750 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (Kinh, Tày, Hoa, Cao Lan, Sán Rìu), trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số; lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 60%. Kinh tế thuần nông - lâm nghiệp với trên 80% hộ sản xuất nông nghiệp; có Nhà máy gạch Tuynel và Nhà máy nước sạch tạo việc làm cục bộ.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng số thửa đất toàn xã khoảng 22.963 thửa.
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp 949,10 84,78
- Đất sản xuất nông nghiệp 602,85 53,85
+ Đất trồng cây hàng năm 417,39 37,28
+ Đất trồng cây lâu năm 185,46 16,57
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) 335,24 29,95
- Đất nuôi trồng thủy sản 11,01 0,98
- Đất nông nghiệp khác / Rừng phòng hộ 0,00 0,00
2. Đất phi nông nghiệp 170,36 15,22
- Đất khu dân cư nông thôn (đất ở) 42,23 3,77
- Đất chuyên dùng 52,17 4,66
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,56 0,05
+ Đất công trình sự nghiệp 3,17 0,28
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3,51 0,31
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng 30,97 2,77
+ Đất quốc phòng an ninh 13,96 1,25
- Đất tín ngưỡng 2,77 0,25
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,94 0,26
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 62,58 5,59
- Đất có mặt nước chuyên dùng 7,67 0,69
3. Đất chưa sử dụng 0,00 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 1.119,46 100,00

2. Kết quả ứng dụng thiết bị và đo đạc ngoại nghiệp

  • Lưới tọa độ: Khai thác 8 điểm địa chính cấp cao do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cung cấp (như điểm CS-01 có tọa độ $X = 2357960.124$) để phát triển mạng lưới 86 điểm khống chế đo vẽ toàn xã bằng công nghệ GPS tĩnh và máy toàn đạc (điểm KV01 có tọa độ $X = 2260774$).
  • Đo chi tiết: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon NTS-321B đo vẽ ranh giới thửa đất, nhà ở, mép đường giao thông, hệ thống thủy văn (lòng mương, mép nước, hướng dòng chảy), đường điện, cột điện và các công trình nhân tạo cố định, kết hợp ghi chép sổ đo và vẽ sơ họa tại thực địa.

3. Kết quả ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ địa chính tờ số 08

  • Trút và tiền xử lý dữ liệu: Dùng phần mềm TOP2ASC trút tệp .tcm từ máy Topcon NTS-321B; chạy phần mềm TDDC để tính toán tọa độ, độ cao các điểm chi tiết và xuất ra tệp định dạng .txt theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Xử lý đồ họa trên MicroStation và FAMIS:
    • Nhập dữ liệu (Import) vào FAMIS để phun điểm chi tiết lên bản vẽ.
    • Hiển thị nhãn trị đo với thông số lệch tâm $DX = 0$, $DY = 0$, cỡ chữ $\ge 2$, màu chữ trắng trên nền đen để dễ nhận diện.
    • Sử dụng công cụ Place Smartline trong MicroStation để nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất theo đúng sơ họa thực địa.
  • Xây dựng Topology và chuẩn hóa hình học thửa đất:
    • Chạy tính năng tự động tìm và sửa lỗi MRFClean để xử lý các lỗi hình học phổ biến: bắt quá (overshoot), bắt chưa tới (undershoot) và trùng nét.
    • Sử dụng công cụ MRF Flag Editor để duyệt qua các vị trí còn lỗi (đánh dấu bằng cờ ký hiệu D) và sử dụng thanh công cụ Modify của MicroStation để biên tập thủ công, đảm bảo tất cả các thửa đất đều đóng vùng kín.
    • Thực hiện các bước tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn, biên tập bảng nhãn thửa, tạo khung bản đồ tiêu chuẩn và hoàn thiện tờ bản đồ số 08 tỷ lệ 1:1000.

Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

  1. Đã tổng hợp đầy đủ số liệu hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai xã Cương Sơn năm 2017 với tổng diện tích 1.119,46 ha và 22.963 thửa đất, làm rõ đặc điểm cơ cấu đất nông nghiệp chiếm ưu thế (84,78%).
  2. Làm chủ quy trình vận hành thiết bị trắc địa hiện đại (máy định vị GPS tĩnh X20 HUACE và máy toàn đạc điện tử Topcon NTS-321B) để đo đạc lưới khống chế 86 điểm và mạng lưới điểm đo chi tiết ngoài thực địa.
  3. Thực hiện hoàn chỉnh chuỗi quy trình nội nghiệp từ trút dữ liệu (TOP2ASC), tính toán tọa độ (TDDC), bình sai (DPSurvey) đến biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation kết hợp FAMIS.
  4. Xử lý triệt để các lỗi sai số hình học bằng mô hình topology (công cụ MRFClean và MRF Flag Editor), hoàn thành việc đóng vùng, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập xuất bản tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 xã Cương Sơn đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất tăng cường mật độ mốc khống chế đo vẽ tại các khu vực có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh và thực phủ che khuất lớn nhằm đảm bảo thông hướng đo ngắm.
  • Đẩy mạnh phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và chủ sử dụng đất trong khâu vạch ranh giới, đóng cọc mốc trước khi đo để hạn chế sai sót, tranh chấp ranh giới khi biên tập nội nghiệp.
  • Kiến nghị các cấp chính quyền tiếp tục đầu tư kinh phí, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và độ chính xác của việc kết hợp thiết bị máy toàn đạc điện tử Topcon với bộ phần mềm FAMIS/MicroStation trong điều kiện địa hình phức tạp vùng trung du miền núi Bắc Bộ; chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cương Sơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận tập trung phản ánh kết quả biên tập chuyên sâu trên phạm vi tờ bản đồ số 08 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ khác ở các tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 của toàn xã Cương Sơn.
    • Điều kiện địa hình thực địa phức tạp (núi đồi chia cắt, nhiều ao vườn, tán cây ăn quả và bạch đàn rậm rạp) gây nhiều cản trở cho tầm ngắm máy toàn đạc, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm đo phụ.
    • Thời gian thực tập và thực hiện đề tài giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ để hoàn thiện toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính các tờ còn lại của xã Cương Sơn theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt.
    • Ứng dụng tích hợp sâu hơn cơ sở dữ liệu bản đồ từ FAMIS sang hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa chính (như phần mềm CADDB/VBDLIS) nhằm xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu không gian đất đai hoàn chỉnh cấp xã.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ có thể sử dụng tài liệu làm bài mẫu tham khảo chi tiết về các bước thao tác thực tế với máy toàn đạc Topcon và quy trình xử lý phần mềm FAMIS/MicroStation.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ địa chính: Cung cấp tài liệu hướng dẫn từng bước về chuyển đổi dữ liệu (.tcm sang .txt), xử lý lỗi topology (MRFClean, sửa cờ D bằng MRF Flag Editor), tạo tâm thửa và biên tập khung bản đồ địa chính theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những thiết bị đo đạc ngoại nghiệp cụ thể nào để thành lập bản đồ?
Tác giả sử dụng máy GPS tĩnh nhãn hiệu X20 HUACE để đo lưới khống chế đo vẽ (với 2 lượt đo đi và đo về, mỗi lượt 2 nửa lần đo) và máy toàn đạc điện tử Topcon NTS-321B để đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất và địa vật theo phương pháp tọa độ cực.

2. Chuỗi phần mềm nội nghiệp được kết nối xử lý dữ liệu theo trình tự nào?
Dữ liệu đo từ máy Topcon được trút ra máy tính bằng phần mềm TOP2ASC (tạo tệp đuôi .tcm), sau đó xử lý tính tọa độ và độ cao bằng phần mềm TDDC để xuất ra tệp văn bản .txt. Tệp .txt này được nhập (Import) vào phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng đồ họa MicroStation để phun điểm, nối ranh giới, sửa lỗi topology và biên tập bản đồ.

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Cương Sơn năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.119,46 ha với 22.963 thửa đất; trong đó đất nông nghiệp chiếm 949,10 ha (84,78%), đất phi nông nghiệp chiếm 170,36 ha (15,22%) và đất chưa sử dụng là 0,00 ha (0,00%).

4. Hai công cụ chính để xử lý lỗi Topology trong phần mềm FAMIS là gì và chức năng của chúng ra sao?
Hai công cụ là MRFClean (tự động phát hiện và sửa các lỗi hình học cơ bản như bắt quá, bắt chưa tới, trùng đường nét) và MRF Flag Editor (hiển thị cờ báo chữ D tại các vị trí lỗi phức tạp để người dùng sử dụng thanh công cụ Modify của MicroStation chỉnh sửa thủ công nhằm đóng vùng kín thửa đất).

5. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ tại xã Cương Sơn gồm bao nhiêu điểm?
Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn khu vực xã Cương Sơn gồm 86 điểm, được phát triển từ 8 điểm tọa độ địa chính cấp cao đã biết do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cung cấp làm điểm khởi tính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Chính đã hệ thống hóa và ứng dụng thành công quy trình công nghệ đo đạc số bằng máy toàn đạc điện tử Topcon NTS-321B kết hợp phần mềm FAMIS trên nền MicroStation để thành lập tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Công trình phản ánh trung thực điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai địa phương với tổng diện tích 1.119,46 ha. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa chính xác phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.