CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 1.Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận 1.Một số định nghĩa,khái niệm cơ bản. * Lợi nhuận Trong các mục tiêu đề ra thì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu cũng là mục tiêu cuối cùng mà các DN hướng tới , khi tiến hành bất kì hoạt động kinh doanh nào , người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạt động đó. Vì vậy lợi nhuận luôn là một đề tài nghiên cứu , tranh luận giữa các nhà kinh tế học qua các thời đại. Bởi vì khi xem xét đánh giá ở các góc độ khác nhau , các thời đại khác nhau thì mỗi nhà kinh tế lại có cách hiểu khác nhau.
Từ xa xưa các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác như Adam Smith , ông cho rằng : Lợi nhuận là khoản khầu trừ lần thứ hai (khoản khấu trừ thứ nhất là địa tô , tức là tiền cho việc sử dụng đất) vào sản phẩm của lao động , không chỉ lao động trong nông nghiệp mà cả trong công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bộ tư bản đẻ ra trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông. Lợi nhuận là nguồn gốc của các thu nhập trong xã hội và của mọi giá trị trao đổi. (Trích trang 91-Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế-Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân-năm 2008) Tuy nhiên theo quan điểm của David Ricardo , ông cho rằng : Lợi nhuận là phần giá trị thừa ngoài tiền công , giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn lớn hơn số tiền công , số chênh lệch đó chính là lợi nhuận .Mác , người có cái nhìn tinh tế hơn về lợi nhuận dưới góc độ khoa học thì lợi nhuận được hiểu là giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá.
(Trích trang 84-Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế- Trường Đại Học Kinh Tế Quôc Dân-Năm 2008) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17(Thuế thu nhập doanh nghiệp-Ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính): Lợi nhuận kế toán là lãi hoặc lỗ của một kỳ , trước khi trừ đi SVTH: Vũ Thị Loan GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương 7 van Luan Khoa Kế toán – Kiểm toán thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán .TS Đinh Văn Sơn : Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động SXKD của DN , nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập đó trong một thời kì nhất định. (Trích trang 48 - Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại-Trường Đại học Thương Mại) Tuy nhiên theo PGS.TS Trần Thế Dũng lại cho rằng : Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập đạt được với toàn bộ các chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được các thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong một thời ký nhất định. (Trích trang 32-Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại) Công thức chung xác định lợi nhuận: Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận nhưng có thể hiểu một cách tổng quát rằng lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập phát sinh trong một thời kì nhất định , với chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kì đó. Để xác định lợi nhuận thì ta phải tính toán một cách chính xác các chi phí đã bỏ ra và doanh thu đạt được, muốn làm được điều này thì trước tiên chúng ta phải hiểu khái niệm về doanh thu và chi phí.
*Doanh thu : Theo PGS.TS Đinh Văn Sơn thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng VCSH. (Trích trang 49 - Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại-Trường Đại học Thương Mại) Theo chuẩn mực số 14-Doanh thu và thu nhập khác ( Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính ): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán , phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu , không bao gồm các khoản góp vốn cổ đông hoặc VCSH. Nguồn thu từ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế , không làm tăng VCSH của DN sẽ không được coi là doanh thu. *Các khoản giảm trừ doanh thu : SVTH: Vũ Thị Loan GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương 8 van Luan Khoa Kế toán – Kiểm toán Theo PGS.TS Đinh Văn Sơn thì: + Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong thời gian nhất định,khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua với khối lượng lớn.
+ Hàng bán bị trả lại: là trị giá số sản phẩm hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. + Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất khẩu,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp :Là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau.Các trường hợp này phát sinh do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong kỳ theo giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ (Tổng giá thanh toán ) (Trích trang 49-Giáo trình kế toán tài chính –Trường Đại học Thương Mại) *Giá vốn hàng bán : Theo PGS.TS Đinh Văn Sơn : Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ( bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu , thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ) đã được xác định là tiêu thụ. Việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng với công tác xác định kết quả kinh doanh của DN (Trang 51-Giáo trình kế toán tài chính –Trường Đại học Thương Mại) * Chi phí bán hàng : Theo PGS.TS Đinh Văn Sơn : Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống , lao động vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá.
(Trích trang 52- Giáo trình kế toán tài chính –Trường Đại học Thương Mại) * Chi phí quản lý doanh nghiệp: Theo PGS.TS Đinh Văn Sơn : Chi phí quản lí doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống , lao động vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất SVTH: Vũ Thị Loan GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương 9 van Luan Khoa Kế toán – Kiểm toán kinh doanh của DN.Một số lý thuyết liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợi nhuận 1.Nguồn hình thành lợi nhuận. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN vô cùng phong phú và da dạng , ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường thì doanh nghiệp còn đầu tư số vốn nhàn rỗi của mình với các hình thức khác nhau nhằm tìm kiếm thêm thu nhập cho mình. Do vậy lợi nhuận của DN bao gồm: * Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động kinh doanh của DN là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn Bao gồm hai hoạt động sau: Hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ : Đây là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhằm đưa hàng hoá từ sản xuất vào tiêu dùng , hoạt động này thường tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của DNTM. Hoạt động tài chính : Ngoài lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh , các DN có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính.
Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài của DN như : góp vốn liên doanh , liên kết kinh tế , mua trái phiếu , cổ phiếu , cho thuê tài sản , lài tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh cơ bản của DNTM là tổ chức lưu chuyển hàng hoá,LN từ hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng LN của DNTM. Công thức : LN từ HĐKD = Tổng thu nhập từ HĐKD – Tổng chi phí HĐKD Thu nhập từ HĐKD bao gồm 2 bộ phận là doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu thuần HĐKD : thực chất là DTT về bán hàng và CCDV và được xác định như sau: DTT HĐKD = DTBH – Các khoản giảm trừ DT SVTH: Vũ Thị Loan GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương 10 van Luan Khoa Kế toán – Kiểm toán Doanh thu bán hàng bao gồm : Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá , dịch vụ phát sinh trong kì được tập hợp trên TK 511 và lấy từ sổ Cái TK 511 , giá trị hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi,biếu tặng , sử dụng nội bộ hoặc trả thay lương được tập hợp trên TK 512 và lấy từ sổ cái TK 512. Doanh thu tài chính : Là các khoản thu nhập DN thu được từ HĐ đầu tư vốn ra ngoài DN gồm : + Tiền lãi : lãi cho vay , lãi tiền gửi ngân hàng ,lãi bán hàng trả chậm , trả góp , chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá , dịch vụ + Cổ tức , lợi nhuận được chia , lãi tỷ giá hối đoái + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua , bán chứng khoán ngắn hạn , dài hạn… + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh , đầu tư vào công ty liên kết , đầu tư vào công ty con , đầu tư vốn khác.
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ , chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn + Các khoản doanh thu HDĐT tài chính khác. Doanh thu TC được tập hợp trên TK 515 và lấy từ sổ Cái TK 515 Chi phí HĐKD bao gồm : GVHB , CFBH , CFQLDN và CFTC.