Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt" do sinh viên Vũ Thị Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Thu Hương tại Bộ môn Thống kê – Phân tích, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.
Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chịu tác động sau sự kiện gia nhập WTO và cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008–2009. Đến giai đoạn 2011–2012, tình trạng nợ công thế giới leo thang cùng áp lực nợ xấu gia tăng trong hệ thống ngân hàng thương mại nội địa đã khiến các doanh nghiệp trong nước đối mặt với nhiều rào cản trong việc tiếp cận và huy động vốn kinh doanh. Tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thiết bị điện dân dụng và thiết bị trạm điện – số liệu sơ bộ cho thấy lợi nhuận qua các năm tăng giảm không đồng đều, chi phí vận hành phát sinh ở mức cao dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa đạt mức tối ưu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận, từ đó vận dụng để khảo sát, đánh giá thực trạng kết quả tài chính, nhận diện nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cụ thể, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt thông qua việc kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân trực tiếp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm gia tăng lợi nhuận và hoàn thiện công tác tổ chức phân tích kinh tế tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kết quả lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại trụ sở công ty (Số 6, ngõ 318/83 Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP. Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung phân tích chuyên sâu các dữ liệu báo cáo tài chính trong 2 năm (2011 và 2012), có đối chiếu dữ liệu kế hoạch và định hướng hoạt động cho năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu các học thuyết kinh tế kinh điển và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Quan điểm kinh tế chính trị: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Adam Smith (lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động do toàn bộ tư bản sinh ra), David Ricardo (phần giá trị dôi ra ngoài tiền công của công nhân), Karl Marx (lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư).
- Quan điểm kế toán và quản trị tài chính: Khóa luận sử dụng định nghĩa theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành kèm Quyết định 12/2005/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành kèm Quyết định 149/2001/QĐ-BTC); kết hợp lý luận từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Đinh Văn Sơn) và Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng).
- Khung nội dung phân tích lợi nhuận: Phân tích theo nguồn hình thành (lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác), phân tích tình hình phân phối lợi nhuận (nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp mức 25%, trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi), và phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân, tỷ suất lợi nhuận chi phí).
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng hỏi gồm 10 câu hỏi, phát trực tiếp cho 05 nhân sự nội bộ (01 kế toán viên, 02 chuyên viên kinh doanh, 02 chuyên viên nhân sự), thu về 05 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 03 cán bộ quản lý cấp phòng gồm ông Đinh Hồng Sơn (Trưởng phòng Kinh doanh), bà Dương Lan Phương (Trưởng phòng Kế toán), và ông Lê Văn Dũng (Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Tìm kiếm khách hàng).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2012; kết hợp sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán 511, 512, 515, 632, 635, 641, 642.
- Phương pháp phân tích kỹ thuật: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp luận chung; các kỹ thuật nghiệp vụ gồm phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối), phương pháp cân đối (xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố doanh thu, giá vốn, chi phí đến lợi nhuận), phương pháp hệ số tỷ suất và phương pháp lập biểu mẫu phân tích bằng bảng tính Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi: lợi nhuận, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế gián thu), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành:
$$\text{Lợi nhuận từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$
Bên cạnh đó, chương I mô tả quy trình phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp theo các bước: bù đắp các khoản lỗ lũy kế của năm trước (thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm), thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%, bù đắp các khoản chi phí không hợp lệ, phân chia lợi nhuận liên doanh và trích lập các quỹ doanh nghiệp (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi). Cuối cùng, tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 chỉ tiêu tỷ suất tài chính: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) và Tỷ suất lợi nhuận chi phí.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt
Chương II giới thiệu lịch sử hình thành từ tháng 6/2008 của công ty với quy mô vốn điều lệ ban đầu 7.000 (đơn vị ghi nhận), tổng số cán bộ công nhân viên gồm 60 người (trong đó 40 người có trình độ đại học trở lên, 36 người thuộc khối kinh tế và quản trị kinh doanh). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành Trần Mạnh Toàn, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho. Doanh nghiệp kinh doanh hai nhóm sản phẩm chính: thiết bị điện dân dụng (Aptomat Hager, Chuông điện Dutton, Bóng/máng đèn Philips, Dây cáp điện CADIVI, Ổn áp Lioa) và thiết bị trạm điện truyền tải đến 500kV (Tủ trung thế Vami x 24kV, Trạm biến áp hợp bộ Kiosk, Tủ tụ bù, Tủ AC/DC, Tủ PLC/RTC, Cầu chì tự rơi 36kV).
Phân tích môi trường vĩ mô ghi nhận tác động từ chính sách hạ lãi suất cơ bản từ 14% xuống 7% của Chính phủ cùng gói hỗ trợ lãi suất 4%/năm cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, và Quyết định số 71/2012/QĐ-BTC ngày 01/9/2012 của Bộ Tài chính giảm thuế nhập khẩu thiết bị điện (thuế suất Trạm biến áp hợp bộ Kiosk, Tủ tụ bù, Tủ ngoài trời giảm mạnh từ 32% xuống 20%). Tác giả tổng hợp dữ liệu tài chính qua các bảng biểu so sánh giữa năm 2011 và năm 2012:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1. Lợi nhuận từ HĐKD |
1.891.079.817 |
1.013.515.456 |
-877.564.361 |
-46,41% |
| 2. Lợi nhuận khác |
6.901.302 |
5.701.286 |
-1.200.016 |
-17,39% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1.897.981.119 |
1.019.216.742 |
-878.764.377 |
-46,30% |
Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm áp đảo trong tổng lợi nhuận trước thuế của công ty (99,64% năm 2011 và 99,44% năm 2012). Tác giả tiếp tục đi sâu vào các cấu phần của hoạt động kinh doanh:
| Các chỉ tiêu phân tích HĐKD |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
So sánh 2012/2011 tuyệt đối (đồng) |
So sánh 2012/2011 tương đối (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
37.568.271.895 |
39.501.290.300 |
+1.933.018.405 |
+5,15% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
226.780.200 |
134.262.867 |
-92.517.333 |
-40,80% |
| Doanh thu thuần về bán hàng |
37.341.491.695 |
39.367.027.433 |
+2.025.535.738 |
+5,42% |
| Giá vốn hàng bán |
32.569.390.219 |
34.591.239.451 |
+2.021.849.232 |
+6,21% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
123.382.339 |
154.998.208 |
+31.615.869 |
+25,62% |
| Chi phí tài chính |
109.274.300 |
220.587.253 |
+111.312.953 |
+101,87% |
| Chi phí bán hàng |
2.780.289.306 |
3.552.893.200 |
+772.603.894 |
+27,79% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
114.840.392 |
143.790.281 |
+28.949.889 |
+25,21% |
| Lợi nhuận thuần HĐKD trước thuế |
1.891.079.817 |
1.013.515.456 |
-877.564.361 |
-46,41% |
| Chi phí thuế TNDN (25%) |
472.769.954 |
253.378.864 |
-219.391.090 |
-46,41% |
| Lợi nhuận thuần HĐKD sau thuế |
1.418.309.863 |
760.136.592 |
-658.173.271 |
-46,41% |
Đối với hoạt động tài chính, số liệu cho thấy sự sụt giảm nghiêm trọng về hiệu quả:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu tài chính |
123.382.339 |
154.998.208 |
+31.615.869 |
+25,62% |
| Trong đó: Lãi tiền gửi, cho vay |
95.675.800 |
- |
- |
- |
| Chi phí tài chính |
109.274.300 |
220.587.253 |
+111.312.953 |
+101,87% |
| Trong đó: Chiết khấu thanh toán |
18.557.205 |
46.573.793 |
+28.016.588 |
+150,98% |
| Lãi tiền vay |
88.904.057 |
170.341.774 |
+81.437.717 |
+91,83% |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá |
1.813.038 |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận hoạt động tài chính |
14.108.039 |
-65.589.045 |
-79.697.084 |
-564,91% |
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt
Dựa trên kết quả phân tích số liệu và khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các kết luận chính và chỉ rõ hạn chế:
- Thành quả: Doanh thu thuần tiếp tục tăng trưởng 5,42% nhờ hoàn thành 2 dự án cung cấp thiết bị trạm điện lớn gồm "Công trình Trạm biến áp 110kV Bình Đại" và "Công trình Trạm biến áp 110kV KCN Đồng Văn"; mở rộng mạng lưới phân phối thiết bị dân dụng tại Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình; chất lượng hàng hóa được kiểm soát giúp các khoản giảm trừ doanh thu giảm 40,80%.
- Hạn chế: Tổng lợi nhuận sụt giảm 46,30%; tốc độ tăng giá vốn (6,21%) vượt tốc độ tăng doanh thu (5,15%) do biến động giá nhập khẩu vật tư tăng 22% so với thời điểm ký hợp đồng; chi phí bán hàng tăng cao (27,79%); chi phí tài chính tăng vọt (101,87%) làm mảng tài chính lỗ 65.589.045 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,21% do chưa kiểm soát chặt chi phí điện thoại, điện nước văn phòng; công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận gồm:
- Tối ưu hóa chính sách bán hàng và quan hệ khách hàng: Duy trì chính sách chiết khấu thanh toán 9% cho các đơn hàng từ 300.000.000 đồng trở lên để kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn; tăng cường tiếp thị tại các thị trường tỉnh mới.
- Kiểm soát chặt chẽ giá vốn và chi phí mua hàng: Đàm phán trực tiếp với các nhà sản xuất nước ngoài (SIEMENS, ABB, AREVA) để ổn định giá nhập khẩu thiết bị trạm, tận dụng ưu đãi giảm thuế nhập khẩu theo Quyết định 71/2012/QĐ-BTC.
- Cắt giảm và quản lý định mức chi phí: Ban hành quy chế kiểm soát chi phí bán hàng, kho bãi và chi phí quản lý hành chính; ứng dụng triệt để phần mềm kế toán MISA và trang bị phương tiện bốc dỡ (Palăng cáp điện, tời trục, xe rơ-móc) nhằm giảm chi phí nhân công vận chuyển thủ công.
- Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế: Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính thuộc phòng kế toán, định kỳ lập báo cáo phân tích biến động chi phí và lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước duy trì chính sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ổn định tỷ giá hối đoái và hoàn thiện thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt giai đoạn 2011–2012 bằng hệ thống số liệu kế toán thực tế:
- Chỉ ra quy mô doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 37.568.271.895 đồng lên 39.501.290.300 đồng (tăng 1.933.018.405 đồng, tương ứng 5,15%), doanh thu thuần đạt 39.367.027.433 đồng.
- Chứng minh mức độ suy giảm mạnh của lợi nhuận: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm từ 1.897.981.119 đồng (năm 2011) xuống còn 1.019.216.742 đồng (năm 2012), tương ứng giảm 878.764.377 đồng (-46,30%). Lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh giảm từ 1.418.309.863 đồng xuống 760.136.592 đồng (-46,41%).
- Xác định nguyên nhân trọng yếu dẫn đến suy giảm lợi nhuận bằng phương pháp cân đối:
- Giá vốn hàng bán tăng 2.021.849.232 đồng (+6,21%), làm giảm lợi nhuận tương ứng 2.021.849.232 đồng.
- Chi phí bán hàng tăng 772.603.894 đồng (+27,79%), làm giảm lợi nhuận 772.603.894 đồng.
- Chi phí tài chính tăng 111.312.953 đồng (+101,87%) do lãi vay tăng 81.437.717 đồng và chiết khấu thanh toán tăng 28.016.588 đồng, khiến lợi nhuận tài chính chuyển sang mức âm 65.589.045 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 28.949.889 đồng (+25,21%).
Đóng góp cụ thể của khóa luận là đã gắn kết chặt chẽ giữa phân tích định lượng báo cáo tài chính với khảo sát thực địa (điều tra 5 nhân viên và phỏng vấn 3 trưởng bộ phận), đồng thời gắn các biến động tài chính của doanh nghiệp với bối cảnh cơ chế chính sách thời kỳ đó (chính sách nới lỏng tiền tệ, Quyết định 71/2012/QĐ-BTC về thuế nhập khẩu thiết bị trạm điện).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Mẫu khảo sát sơ cấp bằng phiếu điều tra còn rất nhỏ (05 phiếu điều tra nội bộ) và chỉ phỏng vấn 03 cán bộ quản lý, do đó tính đại diện thống kê cho nhận định của người lao động chưa cao.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm chi tiết chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2011 và 2012), chưa mở rộng chuỗi chu kỳ nhiều năm hơn để đánh giá xu hướng dài hạn của tỷ suất sinh lời.
- Nghiên cứu chưa bóc tách riêng biệt kết quả kinh doanh và biên lợi nhuận của từng chủng loại hàng hóa (thiết bị điện dân dụng so với thiết bị trạm điện công nghiệp 110kV–500kV) do hạn chế trong việc tiếp cận dữ liệu kế toán quản trị chi tiết.
Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi điều tra đối với các khách hàng, đối tác bên ngoài; kéo dài chuỗi dữ liệu chu kỳ 5–10 năm; và ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao nhằm đánh giá độ nhạy của lợi nhuận trước sự biến động của tỷ giá hối đoái và lãi suất vay ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại.
- Người thực hiện đề tài tốt nghiệp có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, sổ kế toán) với dữ liệu sơ cấp (phiếu khảo sát trắc nghiệm, phỏng vấn nhà quản trị).
- Ban giám đốc và bộ phận kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện, vật tư kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ tham khảo cách thức bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn, chi phí tài chính và chi phí bán hàng để quản trị lợi nhuận hiệu quả.
Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính chi tiết tại Chương II và phương pháp áp dụng mô hình cân đối để định lượng mức độ tác động của từng yếu tố doanh thu, chi phí đến lợi nhuận kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt (trụ sở tại quận Đống Đa, Hà Nội), doanh nghiệp chuyên kinh doanh, phân phối thiết bị điện dân dụng và thiết bị trạm điện truyền tải (đến 500kV) phục vụ các công trình xây lắp, bưu chính viễn thông.
2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty biến động như thế nào giữa năm 2011 và năm 2012?
Năm 2011, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 1.897.981.119 đồng. Sang năm 2012, chỉ tiêu này giảm xuống còn 1.019.216.742 đồng, giảm 878.764.377 đồng, tương ứng với tỷ lệ sụt giảm 46,30%.
3. Vì sao doanh thu thuần năm 2012 tăng 5,42% nhưng lợi nhuận hoạt động kinh doanh lại giảm 46,41%?
Doanh thu thuần năm 2012 tăng 2.025.535.738 đồng (+5,42%), tuy nhiên các khoản chi phí tăng với tốc độ và quy mô lớn hơn: Giá vốn hàng bán tăng 2.021.849.232 đồng (+6,21%), Chi phí bán hàng tăng 772.603.894 đồng (+27,79%), Chi phí tài chính tăng 111.312.953 đồng (+101,87%) và Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 28.949.889 đồng (+25,21%). Sự gia tăng của các chi phí này đã triệt tiêu mức tăng của doanh thu, làm lợi nhuận kinh doanh trước thuế giảm 877.564.361 đồng.
4. Kết quả kinh doanh mảng hoạt động tài chính của công ty năm 2012 ra sao và nguyên nhân do đâu?
Năm 2012, hoạt động tài chính bị lỗ 65.589.045 đồng (năm 2011 lãi 14.108.039 đồng). Nguyên nhân do chi phí tài chính tăng vọt 101,87% (đạt 220.587.253 đồng), xuất phát từ việc công ty vay thêm vốn ngân hàng khiến lãi vay tăng 81.437.717 đồng và chi phí chiết khấu thanh toán 9% cho các đại lý tăng thêm 28.016.588 đồng, trong khi doanh thu tài chính chỉ đạt 154.998.208 đồng.
5. Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng những công cụ cụ thể nào?
Tác giả đã phát 05 phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi cho 01 nhân viên kế toán, 02 nhân viên kinh doanh, 02 nhân viên nhân sự (thu về 05 phiếu hợp lệ); đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp 03 nhà quản lý gồm Trưởng phòng Kinh doanh (ông Đinh Hồng Sơn), Trưởng phòng Kế toán (bà Dương Lan Phương) và Trưởng bộ phận Nghiên cứu & Tìm kiếm khách hàng (ông Lê Văn Dũng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và kết quả sinh lời của Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt trong giai đoạn 2011–2012. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp với phỏng vấn, khảo sát sơ cấp, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận trước thuế năm 2012 sụt giảm 46,30% là do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí sử dụng vốn vay tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu. Các đề xuất về hoàn thiện chính sách giá, kiểm soát định mức chi phí hành chính và tổ chức bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế mang tính thực tiễn cao, đáp ứng mục tiêu quản trị tài chính của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.