Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu bao trùm và điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại, phát triển của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận không chỉ là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn vốn tái đầu tư, bảo đảm thu nhập cho người lao động và củng cố uy tín tài chính của đơn vị trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng – một lĩnh vực đặc thù với chu kỳ sản xuất kéo dài, chịu tác động mạnh bởi biến động giá nguyên vật liệu, lạm phát và áp lực lãi suất vay vốn – việc duy trì sự tăng trưởng lợi nhuận ổn định và bền vững đặt ra nhiều thách thức phức tạp.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt trong giai đoạn 2011 – 2012 cho thấy quy mô doanh thu có sự tăng trưởng, song hiệu quả sinh lời và chỉ tiêu lợi nhuận đạt được chưa tương xứng với kỳ vọng của ban quản trị, thậm chí chưa hoàn thành kế hoạch đề ra. Xuất phát từ yêu cầu đánh giá toàn diện thực trạng tài chính nhằm nhận diện các nhân tố cản trở và thúc đẩy lợi nhuận, khóa luận xác định các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, nội dung và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt qua hai năm tài chính 2011 và 2012, làm rõ các nguồn hình thành lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm giúp Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả quản trị và gia tăng lợi nhuận trong các năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt (trụ sở tại Phòng 415, CT4, Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu thực tập diễn ra từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu hạch toán kế toán và phân tích kinh tế tập trung vào hai năm tài chính 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định về việc xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận ròng sau thuế.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại (do PGS.TS. Lê Thị Kim Nhung chủ biên), làm căn cứ cho việc phân loại thu nhập, chi phí và xác định bản chất kinh tế của lợi nhuận.
  • Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: $DTT = \text{Doanh thu tổng} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM, HBTL, GGHB, Thuế gián thu)}$.
    • Lợi nhuận gộp: $LNG = DTT - \text{Giá vốn hàng bán (GVHB)}$.
    • Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: $LNTKD = LNG + \text{Doanh thu tài chính (DTTC)} - \text{Chi phí tài chính (CPTC)} - \text{Chi phí bán hàng (CPBH)} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)}$.
    • Lợi nhuận khác: $LNK = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: $LN_{\text{trước thuế}} = LNTKD + LNK$.
    • Lợi nhuận sau thuế: $LN_{\text{sau thuế}} = LN_{\text{trước thuế}} - \text{Thuế TNDN phải nộp}$.
    • Hệ thống tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn kinh doanh bình quân (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE).

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra: Thiết kế bảng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp thang đo đánh giá tầm quan trọng về công tác phân tích lợi nhuận. Tiến hành phát 05 phiếu điều tra tới cán bộ quản trị cấp cao và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán; thu về 05 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu theo quy trình 3 bước với các đối tượng chủ chốt: Ông Lại Quang Trung (Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc công ty), Bà Vũ Thị Xuân (Kế toán trưởng) và Bà Nguyễn Mai Phương (Kế toán viên).
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012; hồ sơ pháp lý, điều lệ tổ chức hoạt động, các quy chế tài chính và số liệu hạch toán quản trị do Phòng Tài chính – Kế toán công ty cung cấp.
    • Nguồn bên ngoài: Các văn bản pháp luật, chính sách thuế TNDN, chỉ số giá cả và thông tin tổng quan về ngành xây dựng tại Việt Nam.

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2012 với năm 2011 nhằm xác định xu hướng biến động của từng chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu nguồn hình thành.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp cân đối: Xác định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố cấu thành (doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, hoạt động tài chính, hoạt động khác) đến sự thay đổi của lợi nhuận thuần kinh doanh.
  • Phương pháp tỷ suất và hệ số: Tính toán các tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời trên doanh thu, vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp bảng biểu và sơ đồ: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính thành các bảng biểu đối chiếu có kết cấu chỉ tiêu rõ ràng nhằm minh họa trực quan các kết luận phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận, xem đây là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư tạo ra từ quá trình sản xuất kinh doanh. Tác giả phân loại lợi nhuận thành ba bộ phận cấu thành chính: lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.

Chương này thiết lập khung quy trình và nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm 7 nội dung cơ bản:

  1. Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo các nguồn hình thành;
  2. Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh;
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh;
  4. Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính;
  5. Phân tích lợi nhuận hoạt động khác;
  6. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (ROS, ROA, ROE);
  7. Phân tích tình hình phân phối và sử dụng lợi nhuận (nghĩa vụ thuế, trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi, dự phòng tài chính và phân phối cổ tức).

Chương 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt

Chương 2 mô tả khái quát về công ty: thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103006637 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 04/02/2005, vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Hành chính - Tổ chức, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Vật tư - Thiết bị) và 03 trạm trộn bê tông nhựa Asphalt cùng 03 đội thi công. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp kiêm thuế, Kế toán lương kiêm ngân hàng, Kế toán thanh toán).

Phân tích dữ liệu sơ cấp (Điều tra và Phỏng vấn)

  • 100% người được hỏi (5/5 phiếu) khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và phòng Tài chính - Kế toán là đơn vị phù hợp nhất để thực hiện.
  • 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận là "không tốt" và 80% khẳng định công ty "chưa đạt kế hoạch".
  • 100% xác nhận lợi nhuận công ty chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất gồm: khủng hoảng kinh tế (100%), biến động giá nguyên vật liệu (80%), cạnh tranh ngành (80%).
  • Phỏng vấn ban lãnh đạo và kế toán cho thấy công tác phân tích mới chỉ được tiến hành đơn giản vào cuối năm dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp, chưa có bộ phận chuyên trách hay quy trình phân tích định kỳ chuyên sâu.

Phân tích dữ liệu thứ cấp (Kết quả tài chính giai đoạn 2011 - 2012)

Bảng 1: Tổng hợp biến động các chỉ tiêu kinh doanh và lợi nhuận của công ty

Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67%
Giá vốn hàng bán 150.002.882.005 195.591.632.142 +45.588.750.137 +30,39%
Lợi nhuận gộp BH & CCDV 40.554.084.333 40.071.287.691 -482.796.642 -1,19%
Doanh thu tài chính 400.170.632 500.650.447 +100.479.815 +25,11%
Chi phí tài chính 371.450.372 400.958.889 +29.508.517 +7,94%
Chi phí bán hàng 8.754.971.489 9.871.247.381 +1.116.275.892 +12,75%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.409.753.354 13.103.308.948 +1.693.555.594 +14,84%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 20.418.079.750 17.196.422.920 -3.221.656.830 -15,78%
Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40%
Tổng lợi nhuận trước thuế 20.548.607.193 17.231.139.139 -3.317.468.054 -16,14%
Thuế TNDN phải nộp 5.137.151.798 4.307.784.785 -829.367.013 -16,14%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 15.411.455.395 12.923.354.354 -2.488.101.041 -16,14%

Bảng 2: Kết quả hoạt động đầu tư tài chính theo từng mảng

Hoạt động Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Đầu tư chứng khoán Doanh thu 105.148.972 122.257.891 +17.108.919 +16,27%
Chi phí 89.764.527 90.178.945 +414.418 +0,46%
Lợi nhuận 15.384.445 32.078.946 +16.694.501 +108,52%
Cho thuê tài sản Doanh thu 286.846.197 370.475.687 +83.629.490 +29,15%
Chi phí 100.745.679 114.547.892 +13.802.213 +13,70%
Lợi nhuận 186.100.518 255.927.795 +69.827.277 +37,52%
Cho vay vốn Doanh thu 8.175.463 7.916.869 -258.594 -3,16%
Chi phí 180.940.166 196.232.052 +15.291.886 +8,45%
Lợi nhuận (172.764.703) (188.315.183) -15.550.480 -9,00%
Tổng cộng HĐ tài chính Lợi nhuận 28.720.260 99.691.558 +70.971.298 +247,11%

Bảng 3: Chi tiết lợi nhuận hoạt động khác

Chỉ tiêu Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Thu nhập khác 678.421.570 724.187.459 +45.765.889 +6,75%
- Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ 452.178.942 512.478.940 +60.299.998 +13,34%
- Thu khác 226.242.628 211.708.519 -14.534.109 -6,42%
2. Chi phí khác 547.894.127 689.471.240 +141.577.113 +25,84%
- Chi nhượng bán TSCĐ 310.278.910 445.102.740 +134.823.830 +43,45%
- Chi khác 237.615.217 244.368.500 +6.753.283 +2,84%
3. Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40%

Bảng 4: So sánh các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời

Chỉ tiêu phân tích Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ thay đổi (%)
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 8,09% 5,48% -2,61% -32,19%
Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (ROA) 8,79% 7,03% -1,76% -20,02%
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 20,98% 17,96% -3,02% -14,40%

Chương 3: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt

Từ các kết quả định lượng và khảo sát thực tế, tác giả rút ra các kết luận:

  • Doanh thu bán hàng tăng trưởng tốt (+23,67%), nhưng tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+30,39%), chi phí bán hàng (+12,75%) và chi phí quản lý (+14,84%) quá cao đã triệt tiêu mức tăng của lợi nhuận gộp, dẫn tới lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều sụt giảm 16,14%.
  • Hoạt động cho vay vốn tài chính bị lỗ (năm 2012 lỗ 188.315.183 VNĐ do chi phí vốn cao hơn lãi thu được). Chi phí nhượng bán TSCĐ tăng mạnh khiến lợi nhuận khác giảm 73,40%.
  • Hiệu quả sử dụng vốn suy giảm khi cả 3 chỉ tiêu sinh lời ROS, ROA, ROE đều giảm sút.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:

  1. Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, thực hiện khoán chi phí hành chính và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí hội họp, tiếp khách.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng bê tông nhựa Asphalt và kỹ thuật thi công hạ tầng nhằm xây dựng uy tín, giảm thiểu chi phí bảo hành, sửa chữa.
  3. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: Lập định mức tiêu hao vật tư (sắt thép, xi măng, đá, nhựa đường) chặt chẽ; lựa chọn nhà cung ứng cạnh tranh để hạ giá vốn đầu vào.
  4. Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh: Khai thác các phân khúc công trình giao thông, dân dụng mới, mở rộng vùng địa bàn thi công ngoài Hà Nội.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Quản lý chặt chẽ lao động thời vụ tại các đội thi công địa phương, xây dựng cơ chế trả lương gắn liền với năng suất và chất lượng công trình.

Các kiến nghị bổ trợ:

  • Đối với Nhà nước: Duy trì sự ổn định của chính sách vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bình ổn giá các mặt hàng vật liệu xây dựng thiết yếu.
  • Đối với Ngân hàng: Tạo điều kiện thuận lợi về hạn mức tín dụng và giảm lãi suất cho vay đối với các dự án hạ tầng.
  • Đối với nội bộ Công ty: Nâng cao năng lực chuyên môn của phòng Kế toán, định kỳ lập báo cáo phân tích tài chính quý/tháng thay vì chỉ phân tích tổng kết vào cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự sụt giảm 2.488.101.041 VNĐ lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2012: sự gia tăng vượt bậc của giá vốn hàng bán (tăng 45.588.750.137 VNĐ, tương ứng 30,39%, cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu 23,67%) và các chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng tăng 12,75%, chi phí quản lý tăng 14,84%).
  • Chỉ ra sự bất cân đối trong hoạt động tài chính: mảng cho vay vốn phát sinh lỗ lũy kế qua hai năm (lỗ 172.764.703 VNĐ năm 2011 và lỗ 188.315.183 VNĐ năm 2012), làm giảm hiệu quả chung dù mảng cho thuê tài sản và đầu tư chứng khoán có lãi.
  • Phản ánh chính xác xu hướng sụt giảm năng lực sinh lời của đơn vị: ROS giảm từ 8,09% xuống 5,48%; ROA giảm từ 8,79% xuống 7,03%; ROE giảm từ 20,98% xuống 17,96%.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và toàn diện về cơ cấu lợi nhuận của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng trong bối cảnh chịu áp lực lạm phát và chi phí đầu vào tăng cao.
  • Kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích báo cáo tài chính định lượng với phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (5 phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, kế toán trưởng), giúp luận giải đầy đủ cả về mặt số liệu lẫn nguyên nhân thực tế trong quản trị.
  • Hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp có tính ứng dụng sát sườn với đặc thù quản lý vật tư, máy móc thi công và nhân công trong ngành xây dựng công trình giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (mẫu khảo sát gồm 05 phiếu điều tra nội bộ tại phòng Tài chính - Kế toán và ban giám đốc).
    • Dữ liệu thứ cấp phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2011 và 2012), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp xây dựng.
    • Phân tích chi tiết về giá thành từng công trình cụ thể chưa được bóc tách sâu do tính chất bảo mật số liệu của đơn vị thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua 3 đến 5 năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động lợi nhuận trong trung và dài hạn.
    • Tăng cường phân tích chi tiết chi phí sản xuất theo từng hạng mục trạm trộn bê tông Asphalt và từng đội thi công công trình độc lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh; học viên làm khóa luận hoặc đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp xây lắp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành và phương pháp thay thế liên hoàn trong việc bóc tách ảnh hưởng của các yếu tố doanh thu, chi phí.
    • Thiết kế hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính chi tiết tại Chương 2 (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.8).
    • Mẫu phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn thực tế dành cho lãnh đạo và bộ phận kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợi nhuận sau thuế của Công ty Minh Việt năm 2012 biến động như thế nào so với năm 2011?
Năm 2012, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 12.923.354.354 VNĐ, giảm 2.488.101.041 VNĐ (tương ứng giảm 16,14%) so với mức 15.411.455.395 VNĐ của năm 2011.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 bị sụt giảm dù doanh thu tăng trưởng?
Mặc dù doanh thu thuần bán hàng và CCDV tăng 45.105.953.495 VNĐ (+23,67%), nhưng giá vốn hàng bán lại tăng với tốc độ nhanh hơn, lên tới 45.588.750.137 VNĐ (+30,39%), làm cho lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 VNĐ (-1,19%).

3. Hoạt động đầu tư tài chính nào của công ty mang lại hiệu quả cao nhất và hoạt động nào bị thua lỗ?
Hoạt động cho thuê tài sản mang lại lợi nhuận cao nhất (đạt 186.100.518 VNĐ năm 2011 và 255.927.795 VNĐ năm 2012). Ngược lại, hoạt động cho vay vốn bị thua lỗ cả hai năm (lỗ 172.764.703 VNĐ năm 2011 và lỗ 188.315.183 VNĐ năm 2012) do chi phí tài chính phát sinh vượt quá doanh thu lãi vay thu được.

4. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và trên doanh thu (ROS) của công ty trong hai năm đạt bao nhiêu?

  • Tỷ suất LNST/Doanh thu thuần (ROS): Năm 2011 đạt 8,09%, năm 2012 giảm xuống 5,48% (giảm 2,61% tuyệt đối).
  • Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2011 đạt 20,98%, năm 2012 giảm xuống 17,96% (giảm 3,02% tuyệt đối).

5. Thực trạng tổ chức công tác phân tích lợi nhuận tại công ty qua khảo sát sơ cấp có đặc điểm gì?
100% cán bộ được khảo sát nhận định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết, tuy nhiên công ty chưa có bộ phận phân tích độc lập. Việc phân tích chỉ do nhân viên phòng Tài chính - Kế toán kiêm nhiệm thực hiện tổng kết đơn giản vào thời điểm cuối năm dựa trên báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua dữ liệu kế toán hai năm 2011 – 2012 kết hợp điều tra, phỏng vấn thực tế, công trình đã làm rõ thực trạng suy giảm lợi nhuận thuần kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt do áp lực tăng trưởng nhanh của giá vốn và chi phí quản lý. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp tập trung vào kiểm soát chi phí, định mức vật tư và nâng cao chất lượng thi công, có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.