Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, vốn kinh doanh giữ vai trò là tiền đề vật chất quyết định năng lực tiến hành các phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp. Áp lực cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các đơn vị kinh doanh nội địa mà còn đến từ các doanh nghiệp nước ngoài, khiến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với yêu cầu nâng cao khả năng sinh lời trên vốn đầu tư.
Tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh, bên cạnh những bước phát triển về quy mô sản xuất và mạng lưới tiêu thụ, công tác quản trị tài chính đang bộc lộ một số tồn tại: quy chế tài chính chưa được chú trọng đúng mức khiến lượng vốn kinh doanh bị đối tác chiếm dụng kéo dài; giá trị hàng tồn kho ứ đọng lớn làm suy giảm hiệu quả luân chuyển vốn lưu động; tài sản cố định chưa được khai thác tối đa công suất và việc đầu tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị chưa được thực hiện đồng bộ.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Huệ (dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Thị Trâm Anh, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh".
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn này. Cụ thể, đề tài giải quyết 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh qua 2 năm 2012 và 2013.
- Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh (địa chỉ: Số 151 tổ 47, phố Tô Hiệu, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105759274 cấp ngày 04/01/2011).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn của công ty trong 2 năm tài chính 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp được giảng dạy tại Trường Đại học Thương Mại và Học viện Ngân hàng, cùng các giáo trình chuyên khảo như "Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại" (Đại học Thương Mại) và "Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp" (PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiền, NXB Tài Chính). Vốn kinh doanh được tiếp cận dưới góc độ là toàn bộ lượng tiền ứng trước để hình thành nên tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Về mặt pháp lý, đề tài cập nhật Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 24/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (quy định tiêu chuẩn tài sản cố định có thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên), Luật Doanh nghiệp, cùng bối cảnh đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) năm 2013.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích được xây dựng bao gồm ba nhóm:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng thể: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân; Suất hao phí của vốn; Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROA = Lợi nhuận trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận trước thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân; Hệ số sinh lời VLĐ; Số vòng chu chuyển VLĐ (Giá vốn hàng bán / VLĐ bình quân); Số ngày chu chuyển VLĐ; Số vòng quay khoản phải thu (Giá vốn / Bình quân các khoản phải thu); Số ngày một vòng quay khoản phải thu; Vòng quay và số ngày chu chuyển hàng tồn kho.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân); Hàm lượng VCĐ; Hệ số sinh lời VCĐ (Lợi nhuận trước thuế / VCĐ bình quân).
Khóa luận kết hợp mô hình phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng sinh lời:
- Đối với ROA: $\text{ROA} = V \times \text{ROS}$ (trong đó $V$ là hệ số vòng quay vốn kinh doanh, $\text{ROS}$ là tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần).
- Đối với ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times V \times H$ (trong đó $H$ là hệ số đòn bẩy tài chính biểu thị tỷ số giữa Vốn kinh doanh bình quân và Vốn chủ sở hữu bình quân).
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm gồm 8 câu hỏi, phát ra 10 phiếu và thu về 8 phiếu hợp lệ từ Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên phòng Kế toán và phòng Kinh doanh sau 3 ngày; kết hợp phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Thị Hương (Kế toán trưởng) và nhân viên kế toán công ty về thực trạng quản trị công nợ, quản lý chi phí và khó khăn trong năm 2013.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2012 và 2013, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cùng các thông tin trên website và tài liệu nội bộ doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp lập biểu phân tích (biểu 5 cột và 8 cột), phương pháp phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm bản chất về vốn kinh doanh, hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn trong các loại hình doanh nghiệp, nhấn mạnh vai trò quyết định của vốn đối với việc đổi mới công nghệ, duy trì dây chuyền sản xuất và mở rộng thị phần. Tác giả phân loại vốn kinh doanh theo 4 tiêu thức: theo đặc điểm luân chuyển (vốn cố định và vốn lưu động); theo góc độ pháp luật (vốn pháp định và vốn điều lệ); theo góc độ hình thành (vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay); và theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả).
Chương I cũng trình bày chi tiết công thức toán học của hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, đồng thời xác lập quy trình phân tích biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn và thiết lập mô hình đẳng thức DuPont làm căn cứ định lượng cho phần thực trạng.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP SX và Dịch vụ thương mại Đức Minh
Chương II phác thảo tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quản lý tập trung gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh); quy mô lao động đạt 30 người (trong đó trên 40% có trình độ đại học, cao đẳng). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: mua bán máy móc, thiết bị văn phòng; đồ dùng cá nhân, gia đình; gia công cơ kim khí, sắt thép, inox, khuôn nhôm, cửa kính.
Kết quả kinh doanh tổng quát qua 2 năm 2012 - 2013 được tổng hợp như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
11.958.974.578 |
14.231.169.062 |
+2.272.194.484 |
+19,00 |
| 2 |
Tổng chi phí |
10.885.793.163 |
13.021.956.882 |
+2.136.163.719 |
+19,62 |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
1.073.181.415 |
1.209.212.180 |
+136.030.765 |
+12,68 |
| 4 |
Thuế TNDN |
268.295.354 |
302.303.045 |
+34.007.691 |
+12,68 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
804.886.061 |
906.909.135 |
+102.023.074 |
+12,68 |
Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh mở rộng nhưng tốc độ tăng của chi phí (19,62%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu (19,00%), dẫn đến tỷ lệ tăng của lợi nhuận trước thuế và sau thuế chỉ đạt 12,68%.
Kết quả điều tra sơ cấp (8 phiếu thu về) ghi nhận:
- 100% ý kiến cho rằng công tác phân tích hiệu quả vốn là rất cần thiết và doanh nghiệp đang dùng 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận/VKD bình quân và Doanh thu/VKD bình quân.
- 100% đánh giá giá nguyên liệu đầu vào là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất; 75% đánh giá trình độ quản lý là nhân tố bên trong quyết định nhất (25% chọn quy mô cơ cấu vốn).
- 100% khẳng định chính sách thu hồi công nợ hiện tại chưa hợp lý.
- Về nguyên nhân giá trị hàng tồn kho lớn: 50% cho rằng do giá nguyên liệu đầu vào tăng, 50% cho rằng do mở rộng quy mô kinh doanh.
- 100% lựa chọn giải pháp quản lý công nợ để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn tới.
Phân tích biến động quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh:
- Tổng vốn kinh doanh năm 2012 là 5.418.273.769 VNĐ, năm 2013 tăng lên 6.493.287.241 VNĐ (+19,84%, tương ứng tăng 1.075.013.472 VNĐ).
- Vốn lưu động chiếm ưu thế tuyệt đối: năm 2012 đạt 4.231.052.324 VNĐ (chiếm tỷ trọng 78,09%); năm 2013 đạt 5.057.911.133 VNĐ (+19,54%, chiếm 77,89%).
- Vốn cố định tăng từ 1.187.221.445 VNĐ (chiếm 21,91%) lên 1.435.376.109 VNĐ (+20,90%, chiếm 22,11%).
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2013 là 3.388.525.282 VNĐ (chiếm 52,19%); Vốn chủ sở hữu đạt 3.104.761.960 VNĐ (chiếm 47,81%).
Phân tích cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định:
- Trong vốn lưu động năm 2013, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 59,36% (đạt 3.002.646.317 VNĐ, tăng 18,16% so với mức 2.541.234.705 VNĐ năm 2012); Hàng tồn kho đạt 1.343.410.307 VNĐ (chiếm 26,56%, tăng 19,69%); Tiền và các khoản tương đương tiền đạt 711.854.509 VNĐ (chiếm 14,07%, tăng 25,47%).
- Trong vốn cố định năm 2013, Nhà cửa vật kiến trúc đạt 646.636.937 VNĐ (chiếm 45,05%, tăng 29,37%); Máy móc thiết bị đạt 696.157.413 VNĐ (chiếm 48,50%, tăng 11,90%); Công cụ dụng cụ quản lý đạt 92.581.759 VNĐ (chiếm 6,45%, tăng 41,79%).
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và phân tích nhân tố DuPont:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2013/2012 |
| Hệ số Doanh thu / Vốn kinh doanh bình quân |
2,21 lần |
2,19 lần |
-0,02 lần (-0,70%) |
| ROA (Lợi nhuận trước thuế / Vốn kinh doanh bình quân) |
0,20 |
0,19 |
-0,02 lần (-5,98%) |
| ROE (Lợi nhuận trước thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) |
0,41 |
0,39 |
-0,02 lần (-5,07%) |
| Hệ số Doanh thu / Vốn lưu động bình quân |
2,83 lần |
2,81 lần |
-0,01 lần (-0,45%) |
| Hệ số Lợi nhuận / Vốn lưu động bình quân |
0,25 lần |
0,24 lần |
-0,01 lần (-5,74%) |
| Số vòng chu chuyển vốn lưu động |
2,33 vòng |
2,34 vòng |
+0,01 vòng (+0,43%) |
| Số ngày chu chuyển vốn lưu động |
154,51 ngày |
153,85 ngày |
-0,66 ngày (-0,38%) |
| Số vòng quay khoản phải thu |
3,88 vòng |
3,94 vòng |
+0,06 vòng (+1,55%) |
| Số ngày một vòng quay khoản phải thu |
92,78 ngày |
91,37 ngày |
-1,41 ngày (-1,52%) |
| Hệ số Doanh thu / Vốn cố định bình quân |
10,07 lần |
9,91 lần |
-0,16 lần (-1,57%) |
| Hệ số Lợi nhuận / Vốn cố định bình quân |
0,90 lần |
0,84 lần |
-0,06 lần (-6,80%) |
Kết quả áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn theo mô hình DuPont chỉ rõ:
- Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA) năm 2013 giảm 0,023 (-11,6%) so với năm 2012 do ảnh hưởng của hai nhân tố: Vòng quay vốn kinh doanh ($V$) giảm làm ROA giảm 0,001 (-0,5%); Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần ($\text{ROS}$) giảm làm ROA giảm 0,022 (-11,1%).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2013 giảm 0,021 (-5,1%) do tác động tổng hợp từ ba nhân tố: $V$ giảm làm ROE giảm 0,003 (-0,7%); $\text{ROS}$ giảm làm ROE giảm 0,022 (-5,4%); riêng hệ số đòn bẩy tài chính ($H = \text{VKD BQ} / \text{VCSH BQ}$) tăng từ 2,07 lên 2,09 đã làm ROE tăng bù đắp 0,004 (+1,0%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh
Chương III khái quát các kết quả đạt được: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng liên tục (từ 11.957.154.965 VNĐ năm 2012 lên 14.229.014.408 VNĐ năm 2013), lợi nhuận sau thuế tăng 12,68%, vốn chủ sở hữu tăng 488.868.374 VNĐ qua nguồn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, cơ cấu tài sản có sự gia tăng đầu tư vào đổi mới trang thiết bị.
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra các hạn chế trọng yếu:
- Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong vốn lưu động (xấp xỉ 60%), khiến doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn, gia tăng chi phí cơ hội và rủi ro thanh khoản.
- Tốc độ tăng của lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng doanh thu do chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn tăng nhanh.
- Năng lực khai thác máy móc thiết bị chưa hết công suất, việc đầu tư mua sắm chưa hoàn toàn đồng bộ.
- Doanh nghiệp chưa lập bộ phận chuyên trách về kế hoạch tài chính và phân tích hiệu quả vốn định kỳ.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ: Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng trả nợ trước hạn; mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ; siết chặt điều khoản hợp đồng kinh tế và bổ sung chế tài phạt vi phạm thời hạn trả tiền; phân loại nợ quá hạn và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp luật.
- Hoàn thiện công tác bán hàng và tiết kiệm chi phí quản lý: Đẩy mạnh khảo sát thị trường mới; đàm phán với các nhà cung ứng có uy tín nhằm hạ giá mua đầu vào; ban hành định mức tiêu hao trang thiết bị và chi phí văn phòng; siết chặt giám sát chi phí tiền lương nhân viên quản lý thông qua cơ chế gắn lương với hiệu quả công việc.
- Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Xác định mức tồn kho tối ưu dựa trên dữ liệu tiêu thụ thực tế của khách hàng quen; áp dụng chính sách giảm giá, khuyến mại để xả nhanh lượng hàng tồn kho lỗi thời; nghiên cứu mở rộng đại lý và chi nhánh tại các thị trường trọng điểm như Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
- Quản lý và khai thác hiệu quả vốn cố định: Thẩm định chặt chẽ trước khi quyết định đầu tư mua sắm tài sản cố định; giao khoán và phân cấp trách nhiệm bảo quản, vận hành máy móc thiết bị tới từng bộ phận; xây dựng định mức kỹ thuật vận hành máy móc tối đa công suất; xử lý dứt điểm các tài sản hư hỏng, chờ thanh lý để thu hồi vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng luân chuyển nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh trong giai đoạn 2012 - 2013.
Những kết quả chính được lượng hóa trong công trình bao gồm:
- Xác định quy mô vốn kinh doanh tăng trưởng từ 5.418.273.769 VNĐ lên 6.493.287.241 VNĐ (+19,84%), trong đó cơ cấu nghiêng hẳn về vốn lưu động (chiếm 77,89% - 78,09%), phản ánh đúng đặc thù luân chuyển vốn của doanh nghiệp phân phối - thương mại.
- Chỉ ra sự suy giảm nhẹ của các chỉ tiêu sinh lời tổng thể: ROA giảm từ 20% xuống 19% (mức sụt giảm tương đối 5,98%), ROE giảm từ 41% xuống 39% (mức sụt giảm tương đối 5,07%).
- Lượng hóa chính xác tác động của các nhân tố bằng kỹ thuật DuPont: sự suy giảm hiệu quả sinh lời trên vốn kinh doanh chủ yếu bắt nguồn từ tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS làm giảm ROA 11,1% và làm giảm ROE 5,4%), phản ánh việc quản lý chi phí hoạt động chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng doanh thu.
- Đo lường tình trạng đọng vốn tại khoản mục nợ phải thu: giá trị nợ phải thu ngắn hạn lên tới 3.002.646.317 VNĐ năm 2013, chiếm 59,36% tổng tài sản ngắn hạn với thời gian thu hồi nợ kéo dài tới 91,37 ngày.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp hài hòa phương pháp phân tích tài chính định lượng với khảo sát thực địa (phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn kế toán trưởng), đưa ra các đề xuất điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại, định mức chi phí quản lý và phương án thanh lý tài sản cố định bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích chỉ tập trung vào 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng biến động vốn trong một chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn.
- Quy mô khảo sát sơ cấp: Mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm giới hạn ở 10 phiếu phát ra và thu về 8 phiếu nội bộ trong công ty; phạm vi phỏng vấn tập trung ở bộ phận kế toán, chưa mở rộng sang phỏng vấn các đối tác mua hàng hoặc nhà cung ứng để đánh giá đa chiều về chính sách công nợ.
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ vừa và nhỏ, hoạt động phân phối tập trung chủ yếu trên địa bàn Hà Nội.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng theo các hướng:
- Thu thập chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm để áp dụng các mô hình chuỗi thời gian hoặc phân tích xu hướng dài hạn.
- Mở rộng phạm vi đối chiếu sang các doanh nghiệp cùng phân khúc ngành thương mại thiết bị và cơ kim khí để so sánh chuẩn mực ngành (benchmarking).
- Đánh giá sâu hơn tác động của việc áp dụng toàn diện Thông tư 45/2013/TT-BTC đến việc phân loại lại tài sản cố định và chi phí trích khấu hao của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa phương pháp triển khai một đề tài phân tích hiệu quả vốn kinh doanh, quy trình lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật vận dụng phương pháp DuPont kết hợp thay thế liên hoàn.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp mẫu phiếu khảo sát sơ cấp 8 câu hỏi được thiết kế theo mục tiêu phân tích vốn, cùng cách xử lý kết hợp dữ liệu định tính và định lượng trong phân tích báo cáo tài chính.
- Cán bộ quản trị và kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp rà soát cơ cấu nợ phải thu ngắn hạn, xác lập vòng quay vốn lưu động, định hướng xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và các biện pháp tiết giảm chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến chỉ số ROA và ROE của Công ty Đức Minh năm 2013 sụt giảm so với năm 2012?
Dựa trên phương pháp phân tích DuPont kết hợp thay thế liên hoàn, nguyên nhân chủ yếu khiến ROA giảm 11,6% và ROE giảm 5,1% là do sự sụt giảm của tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần (ROS), làm ROA giảm 11,1% và làm ROE giảm 5,4%. Tốc độ tăng tổng chi phí kinh doanh (19,62%) lớn hơn tốc độ tăng doanh thu (19,00%), trong khi vòng quay vốn kinh doanh giảm từ 2,21 vòng xuống 2,19 vòng.
2. Cơ cấu tài sản của Công ty Đức Minh phân bổ như thế nào giữa vốn lưu động và vốn cố định?
Năm 2012, vốn lưu động đạt 4.231.052.324 VNĐ (chiếm 78,09%), vốn cố định đạt 1.187.221.445 VNĐ (chiếm 21,91%). Năm 2013, vốn lưu động đạt 5.057.911.133 VNĐ (chiếm 77,89%), vốn cố định đạt 1.435.376.109 VNĐ (chiếm 22,11%). Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo, phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
3. Khảo sát sơ cấp bằng phiếu điều tra ghi nhận những nhận định nổi bật nào từ nhân sự công ty?
100% người được khảo sát khẳng định chính sách thu hồi công nợ của công ty chưa hợp lý; 100% đánh giá giá nguyên liệu đầu vào là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất; 75% cho rằng năng lực quản trị là nhân tố nội bộ quan trọng nhất; và 100% đồng thuận việc ưu tiên hoàn thiện quản lý công nợ để nâng cao hiệu quả vốn.
4. Thực trạng quản trị các khoản phải thu ngắn hạn của công ty diễn biến ra sao?
Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong vốn lưu động (60,06% năm 2012 và 59,36% năm 2013, giá trị tuyệt đối năm 2013 là 3.002.646.317 VNĐ). Số vòng quay khoản phải thu năm 2013 đạt 3,94 vòng, tương ứng kỳ thu tiền bình quân là 91,37 ngày.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ?
Tác giả đề xuất ban hành chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả trước hạn; mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ; bổ sung điều khoản xử phạt vi phạm hợp đồng kinh tế; phân loại nợ quá hạn và trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp lý.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích toàn diện thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh qua hai năm 2012 - 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp với số liệu báo cáo tài chính thứ cấp, công trình đã lượng hóa được những điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ phải thu, quản trị hàng tồn kho và kiểm soát chi phí hoạt động. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn tài chính của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị vốn trong các đơn vị thương mại vừa và nhỏ.