Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao năng lực của chủ thể quan hệ lao động tại công ty cổ phần viễn thông fpt telecom

Luận văn phân tích nâng cao năng lực quan hệ lao động tại FPT Telecom, góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động và môi trường làm việc.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2016

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Quan Hệ Lao Động Tại FPT Telecom

Năng lực của các chủ thể trong quan hệ lao động (QHLĐ) tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển môi trường làm việc hiệu quả. Việc nâng cao năng lực này không chỉ giúp cải thiện mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực QHLĐ và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Quan Hệ Lao Động

Năng lực QHLĐ được hiểu là khả năng của các chủ thể trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ lao động hiệu quả. Điều này bao gồm khả năng giao tiếp, thương lượng và giải quyết tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

1.2. Vai Trò Của Năng Lực Trong Doanh Nghiệp

Năng lực của các chủ thể QHLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Một môi trường làm việc tích cực sẽ thúc đẩy sự sáng tạo và năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của FPT Telecom.

II. Thách Thức Trong Nâng Cao Năng Lực Quan Hệ Lao Động

Mặc dù FPT Telecom đã có những bước tiến trong việc nâng cao năng lực QHLĐ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, sự đa dạng trong lực lượng lao động và áp lực từ thị trường cạnh tranh.

2.1. Sự Thay Đổi Của Công Nghệ

Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng đã tạo ra những yêu cầu mới về kỹ năng cho người lao động. Việc không kịp thời cập nhật kỹ năng có thể dẫn đến sự lạc hậu trong năng lực QHLĐ.

2.2. Đa Dạng Trong Lực Lượng Lao Động

Sự đa dạng về văn hóa và trình độ học vấn trong lực lượng lao động tại FPT Telecom tạo ra những thách thức trong việc xây dựng một môi trường làm việc đồng nhất và hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Quan Hệ Lao Động Tại FPT Telecom

Để nâng cao năng lực QHLĐ, FPT Telecom cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng của người lao động mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Viên

Chương trình đào tạo liên tục sẽ giúp nhân viên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, từ đó nâng cao năng lực QHLĐ. Việc tổ chức các khóa học về giao tiếp và thương lượng cũng rất cần thiết.

3.2. Tăng Cường Giao Tiếp Trong Doanh Nghiệp

Xây dựng một kênh giao tiếp hiệu quả giữa các cấp quản lý và nhân viên sẽ giúp cải thiện mối quan hệ lao động. Điều này có thể được thực hiện thông qua các cuộc họp định kỳ và các hoạt động team-building.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Quan Hệ Lao Động

Việc nâng cao năng lực QHLĐ tại FPT Telecom đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Năng lực QHLĐ được nâng cao đã giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển.

4.2. Tăng Cường Hiệu Quả Kinh Doanh

Sự cải thiện trong mối quan hệ lao động đã dẫn đến việc tăng cường hiệu suất làm việc, từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

V. Kết Luận Về Năng Lực Quan Hệ Lao Động Tại FPT Telecom

Nâng cao năng lực QHLĐ tại FPT Telecom là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc thực hiện các giải pháp cụ thể sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Quan Hệ Lao Động

Trong tương lai, FPT Telecom cần tiếp tục đầu tư vào việc nâng cao năng lực QHLĐ để đáp ứng những thay đổi của thị trường và nhu cầu của người lao động.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía công ty để khuyến khích nhân viên tham gia vào các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu nâng cao năng lực của chủ thể quan hệ lao động tại công ty cổ phần viễn thông fpt telecom

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7 Luan van Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực của chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực của chủ thể quan hệ lao động tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT. Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của chủ thể quan hệ lao động tại công ty Cổ phần Viễn thông FPT. 8 Luan van CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CỦA CHỦ THỂ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan đến năng lực chủ thể QHLĐ 2.

Khái niệm quan hệ lao động và quan hệ lao động trong doanh nghiệp Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về quan hệ lao động được xây dựng ở các góc độ tiếp cận khác nhau. Nhà kinh tế học J.T Dun Lop (1958), “The Industrial Relations” – cuốn sách đầu tiên viết về chủ đề quan hệ lao động thì: “có thể coi QHLĐ là một hệ thống có tính logic như một hệ thống kinh tế trong một xã hội công nghiệp”. Cách tiếp cận dường như đã quá hẹp bởi vì cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ trên thế giới làm nảy sinh QHLĐ không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp mà trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế xã hội.40] Theo cách tiếp cận của Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization viết tắt là ILO): “Quan hệ lao động là những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những NLĐ và NDLĐ tại nơi làm việc cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước. Những mối quan hệ như thế xoay quanh các khía cạnh luật pháp, kinh tế, xã hội học và tâm lý học và bao gồm cả những vấn đề như tuyển dụng, thuê mướn, sắp xếp công việc, đào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc, kết thúc hợp đồng, làm ngoài giờ, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, y tế, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, các vấn đề phúc lợi cho người thất nghiệp, ốm đau, tai nạn, tuổi cao và tàn tật” [8,tr.50] Tuy cách thức diễn đạt khác nhau, nhưng các tác giả đều thống nhất về QHLĐ ở một số điểm chính sau: Quan hệ lao động chỉ mối quan hệ qua lại giữa NSDLĐ và NLĐ và chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý và những can thiệp trực tiếp khi cần thiết của Nhà nước.

QHLĐ diễn ra trong tất cả các ngành nhưng những mối quan hệ này trở nên phức tạp hơn ở những ngành sử dụng nhiều lao động. Do đó, quan hệ lao động trong doanh nghiệp có thể được hiểu là hệ thống tương tác giữa người sử dụng lao động và người lao động (hoặc tổ chức đại diện cho họ) trong doanh nghiệp xảy ra trong quá trình hai bên hợp tác làm việc để đạt được lợi 9 Luan van ích cá nhân NSDLĐ, NLĐ và mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quan hệ đó chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của Nhà nước. Khái niệm chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp Chủ thể quan hệ lao động là tất cả những cá nhân, tập thể có tính đại diện tham gia vào quá trình tương tác của quan hệ lao động.

Các chủ thể của quan hệ lao động còn được gọi là các bên hay các đối tác trong QHLĐ.120] QHLĐ trong doanh nghiệp có 2 chủ thể là NLĐ (hay tổ chức đại diện cho NLĐ) và NSDLĐ (hay tổ chức đại diện cho NSDLĐ), Nhà nước đóng vai trò là chủ thể tạo ra môi trường trong hệ thống QHLĐ. Khái niệm người lao động và tổ chức đại diện người lao động 2. Khái niệm người lao động Theo Luật công đoàn của Singapo, NLĐ là người được tuyển dụng theo hợp đồng hoặc thử việc ký với chủ sử dụng lao đọng, dù là hợp đồng lao động phổ thông, làm văn phòng hay bất cứ hình thức lao động nào khác, được thể hiện roc ràng hay hàm ý, bằng miệng hay văn bản Theo Luật lao động Campuchia, NLĐ là người thuộc mọi giới tính và quốc tịch, đã ký kết một hợp đồng lao động để nhận thù lao và sự chỉ đạo và quản lý của người khác, bao gồm đó là một cá nhân hoặc một thực thể pháp lý, công cộng hay tư nhân. Theo Luật số 21/2000 về công đoàn Indonexia, NLĐ là bất kỳ người nào làm vệc và nhận tiền lương, tiền công hoặc bất kỳ đãi ngộ nào khác.

Theo Bộ luật 2012 của Việt Nam, Người lao động là người có đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Từ những quan điểm khác nhau được nêu trong các quy định pháp luật của các quốc gia, có thể rút ra khái niệm: “Người lao động là người có đủ độ tuổi, tham gia vào thỏa thuận theo hợp đồng theo đó họ phải thực hiện những công việc trong những điều kiện nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết và được nhận một khoản tiền lương, tiền công theo thỏa thuận và phù hợp vớ quy định của pháp luật”. Khái niệm tổ chức đại diện NLĐ Tổ chức đại diện cho người lao động cũng là chủ thể tham gia QHLĐ. Tổ chức đại diện cho NLĐ sinh ra nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chung của NLĐ.

Tổ chức này là tổ chức công đoàn, nghiệp đoàn, thường được gọi chung là tổ chức công đoàn. Theo Luật Nhân lực của Indonexia,, công đoàn là một tổ chức được hình thành từ những NLĐ, bởi NLĐ và vì NLĐ trong chính doanh nghiệp hoặc ngoài một doanh nghiệp và là tổ chức tự do, công khai, độc lập, dân chủ và có trách nhiệm với việc đấu tranh bảo hộ và bảo vệ các quyền và lợi ích của NLĐ, đồng thời thúc đẩy nâng cao phúc lợi của NLĐ và gia đình họ. Theo Luật về công đoàn Nga, Công đoàn là một thực thể công tự nguyện của mọi công dân liên kết với nhau vì lợi ích ngành nghề chung phù hợp với tôn chỉ hoạt động của họ và được lập ra để đại diện và bảo vệ quyền lao động và xã hội, cũng như lợi ích của người lao động. Theo Luật Công đoàn ở Việt Nam, công đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho NLĐ tham gia vào các quan hệ phát sinh trong lao động với tư cách bảo vệ quyền lao động cho NLĐ, đảm bảo QHLĐ được công bằng, hài hòa và ổn định.

Như vậy,cách tiếp cận khóa luận lựa chọn là: Công đoàn là tổ chức của những người lao động có chức năng bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Công đoàn còn được hiểu như một hiệp hội của những người làm công ăn lương có mục đích duy trì hay cải thiện các điều kiện thuê mướn họ. Khái niệm năng lực chủ thể QHLĐ trong doanh nghiệp và nâng cao năng lực của chủ thể QHLĐ trong doanh nghiệp. Khái niệm năng lực chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”.

Năng lực của chủ thể QHLĐ là tổng hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng và ý thức của các chủ thể về các vấn đề của QHLĐ. Năng lực của các bên tham gia QHLĐ trong doanh nghiệp quyết định sức mạnh của họ. Năng lực của các bên tham gia QHLĐ được 11 Luan van biểu hiện như sau: Về kiến thức, các chủ thể QHLĐ phải hiểu được các vấn đề trong QHLĐ đặc biệt là các vấn đề cần đối thoại để đảm bảo quyền lợi của mình. Về kỹ năng, các chủ thể QHLĐ phải có kỹ năng cần thiết để đảm bảo quá trình tương tác giữa các bên trong QHLĐ sẽ được diễn ra dễ dàng hơn và QHLĐ sẽ lành mạnh hơn.

Về ý thức, các chủ thể QHLĐ phải biết lắng nghe ý kiến và phân tích tổng hợp các ý kiến, chủ động tham gia và quá trình đối thoại, QHLĐ với tinh thần hợp tác. Để đảm bảo có được đầy đủ các năng lực để đối thoại hiệu quả, NLĐ, NSDLĐ phải được đào tạo, học tập, rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Khái niệm nâng cao năng lực của chủ thể QHLĐ trong doanh nghiệp. Từ điển Tiếng Việt đưa ra khái niệm: “Nâng cao là cách thức cải thiện tình trạng hiện tại theo một chiều hướng tích cực, phát triển”.[9,tr685] Vậy, Nâng cao năng lực của chủ thể quan hệ lao động trong doanh nghiệp là việc thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện kiến thức, kỹ năng, thái độ của các chủ thể về các vấn đề liên quan thuộc quan hệ lao động đáp ứng yêu cầu quan hệ lao động.

Nội dung của năng lực của chủ thể quan hệ lao động 1. Ý thức QHLĐ QHLĐ QHLĐ Ng uồn: Tác giả 2. Năng lực QHLĐ của người lao động trong doanh nghiệp Bảng 2.1: Các yêu cầu về năng lực QHLĐ đối với Người lao động Mức độ Kiến thức Kỹ năng Ý thức, thái độ biết Người - Ngành nghề kinh - Trao đổi thông tin; - Sẵn sàng thực hiện các hoạt lao doanh của DN; - Đối thoại xã hội; động tương tác : ĐTXH, thương động - Pháp luật lao động; - Tư vấn, tham khảo; lượng, tranh chấp hay đình công; - QHLĐ,AT-VSLĐ; - Thương lượng, thuyết - Có ý thức thực hiện đúng HĐLĐ, - Nội quy lao động, 12 Luan van quy chế của Công ty. phục; ƯLĐTT; - HĐLĐ, TƯLĐ - Kỹ năng lắng nghe, - Thực hiện nghiêm túc nội quy quan sát; DN, tôn trọng pháp luật; -Kỹ năng giao tiếp; - Tích cực học tập, phấn đấu và rèn luyện, chấp hành sự phân công bố trí của tổ chức; - Trung thành đóng góp và gắn bó với DN.

Nguồn: Tác giả tổng hợp Năng lực QHLĐ của người lao động là năng lực của đội ngũ lao động, bao gồm các kiến thức về QHLĐ, kỹ năng QHLĐ, Ý thức QHLĐ. Về kiến thức QHLĐ, NLĐ cần có kiến thức về QHLĐ, có sự hiểu biết về pháp luật quan hệ lao động, những quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của họ, hiểu rõ những điều khoản trong ký kết HĐLĐ với NSDLĐ nhằm bảo vệ những lợi ích hợp pháp của họ. Ngoài ra, NLĐ phải có những kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, về công việc, vị trí mình đảm nhận, kiến thức về ATVLĐ hay những kiến thức xã hội để đáp ứng yêu cầu công việc và thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển trong lĩnh vực ngân hàng và giáo dục. Một trong những điểm nổi bật là việc nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần, điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất tài chính mà còn tạo ra giá trị cho cổ đông. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề cập đến việc quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh nội dung giảng dạy để phù hợp với nhu cầu học sinh.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Luận văn nâng cao khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa lợi nhuận. Ngoài ra, tài liệu về Luận văn quản lý hoạt động dạy học của giáo viên tiểu học theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức cải tiến phương pháp giảng dạy. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ để nắm bắt các yếu tố tác động đến khả năng tài chính của khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng và giáo dục.