Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, thương mại quốc tế đóng vai trò thu hẹp khoảng cách giao thương, phân tán rủi ro khi các nền kinh tế đối tác biến động. Sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các hiệp định song phương, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội đan xen thách thức. Đối với các đơn vị sản xuất, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu là mắt xích trực tiếp quyết định sự ổn định của chuỗi cung ứng đầu vào.

Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET là đơn vị sản xuất thuốc thú y và chế phẩm sinh học tại Việt Nam, phục vụ nhu cầu phòng trừ dịch bệnh vật nuôi trong nước và xuất khẩu. Để phục vụ hoạt động chế tạo hơn 200 sản phẩm dược phẩm và vắc-xin, công ty có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu với số lượng lớn từ các quốc gia như Trung Quốc, Đức, Mexico, Argentina, Bulgaria, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất. Với từng đối tác, hợp đồng nhập khẩu có sự điều chỉnh khác nhau về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách đóng gói, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán và xử lý khiếu nại. Thực tế tác nghiệp giai đoạn 2008–2012 cho thấy doanh nghiệp gặp phải những vướng mắc phát sinh chi phí, rủi ro chứng từ và kéo dài thời gian thông quan. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế.
  2. Đánh giá thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu vật tư thú y tại Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET giai đoạn 2008–2012, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi tại doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của HANVET trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu của Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ tác nghiệp thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện CIF và CFR.
  • Phạm vi mặt hàng: Nguyên liệu, hoạt chất phục vụ sản xuất dược phẩm và vật tư thú y.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động nhập khẩu từ các thị trường Trung Quốc, Đức, Mexico, Argentina, Bulgaria (tập trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương:

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 (Điều 428 quy định về hợp đồng mua bán tài sản), Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 27 quy định các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế), Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành theo Nghị định số 23-HĐBT ngày 24/01/1991, Hệ thống Quy chế Dược của Bộ Y tế, Quy chế 100-NN/CNYT/QC ngày 22/01/1992, Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004, Nghị định số 33/2005/NĐ-CP, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP và Nghị định số 01/2008/NĐ-CP.
  • Quy tắc thương mại quốc tế: Incoterms 2010 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) điều chỉnh quyền và nghĩa vụ giao nhận hàng hóa (tập trung vào nhóm C: CIF, CFR, CPT, CIP; nhóm D: DAT, DAP; nhóm E và F: EXW, FCA, FAS, FOB).
  • Các phương thức nhập khẩu lý thuyết: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu song song, nhập khẩu đối lưu, nhập khẩu tái xuất, nhập khẩu gia công.
  • Quy trình tác nghiệp chuẩn gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị chứng từ thực hiện hợp đồng nhập khẩu; (2) Thuê phương tiện vận tải; (3) Mua bảo hiểm hàng hóa và làm thủ tục hải quan; (4) Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán tiền hàng; (5) Khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại (nếu có).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát trắc nghiệm với dung lượng mẫu gồm 25 phiếu phát cho cán bộ, nhân viên liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu và kế toán tại HANVET, tập trung vào tính chất mặt hàng, đánh giá năng lực chuẩn bị chứng từ, các khâu nghiệp vụ khó khăn nhất, nguyên nhân sai sót tờ khai hải quan và tình hình mua bảo hiểm hàng hóa.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu cán bộ phụ trách giao nhận và lãnh đạo bộ phận nhằm làm rõ những vướng mắc phát sinh trong khâu làm thủ tục kiểm duyệt với Cục Thú y và khai báo hải quan điện tử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2008–2012 của HANVET, tài liệu lưu trữ hợp đồng ngoại thương của phòng Kế toán – bộ phận Xuất nhập khẩu, các văn bản quy phạm pháp luật ngành thú y và thông tin từ website của Tổng cục Hải quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, kim ngạch và tỷ lệ sai sót nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu trong bối cảnh thương mại toàn cầu và thực trạng sản xuất thuốc thú y của HANVET. Tác giả tổng quan các công trình, giáo trình chuyên ngành ("Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế" của PGS.TS Đoàn Kế Bôn, tài liệu kinh doanh quốc tế của PGS.TS Nguyễn Thị Hường) và xác lập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2008–2012), không gian và phương pháp thu thập dữ liệu. Kết cấu khóa luận được chia làm 4 chương chính cùng hệ thống phụ lục bảng biểu và mẫu phiếu điều tra.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trong thương mại quốc tế. Tác giả phân tích khái niệm hợp đồng nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam, phân loại các hình thức nhập khẩu (trực tiếp, ủy thác, song song, đối lưu, tái xuất, gia công). Nội dung hợp đồng được phân rã thành nhóm điều kiện chung (số hiệu, chủ thể, ngày tháng, định nghĩa) và các điều khoản bắt buộc (tên hàng, phẩm chất, số lượng, đóng gói, giá cả, thanh toán, giao nhận, bất khả kháng, khiếu nại, bảo hành, trọng tài).

Quy trình thực hiện hợp đồng được chi tiết hóa theo 5 giai đoạn nghiệp vụ:

  • Chuẩn bị chứng từ: Xin giấy phép nhập khẩu chuyến tại cơ quan quản lý chuyên ngành; mở L/C tại ngân hàng trước thời hạn giao hàng từ 15 đến 20 ngày nếu thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
  • Thuê phương tiện vận tải: Lựa chọn phương thức thuê tàu chợ (liner), thuê tàu chuyến (voyage charter) hoặc tàu định hạn tùy theo điều kiện Incoterms 2010 đã thỏa thuận.
  • Mua bảo hiểm và làm thủ tục hải quan: Xác định giá trị bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm (A, B, C); thực hiện bộ hồ sơ hải quan gồm tờ khai, hợp đồng, bản kê chi tiết, vận đơn đường biển (B/L) và các giấy tờ chuyên ngành.
  • Nhận hàng, kiểm tra hàng và thanh toán: Kiểm tra tình trạng niêm phong kẹp chì vỏ container, đối chiếu quy cách với chứng từ giao nhận (D/O, Cargo Manifest, ROROC, COR); thực hiện các phương thức thanh toán L/C, D/P, D/A, T/T hoặc M/T.
  • Giải quyết khiếu nại: Lập hồ sơ gửi người bán, người chuyên chở hoặc cơ quan bảo hiểm trong thời hạn quy định khi phát hiện hàng hóa hư hỏng, thiếu hụt hoặc vi phạm hợp đồng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (cơ cấu nhân sự, vốn, mạng lưới phân phối) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý - chính trị, biến động kinh tế toàn cầu, tỷ giá hối đoái, công nghệ thông tin và hệ thống ngân hàng).

Chương 3: Thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y tại Công ty Dược & Vật tư thú y HANVET

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu thú y tại HANVET giai đoạn 2008–2012. Về năng lực tổ chức, công ty sở hữu hệ thống chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và hơn 900 đại lý toàn quốc. Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm.

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu (Triệu đồng) 158.000 216.000 246.000 280.000 320.000
Nộp ngân sách (Triệu đồng) 73 4.188 1.289 - -
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) - - 6.000 - 18.000
Thu nhập bình quân (Triệu đồng/người/tháng) 3,5 4,4 5,5 7,2 8,0

Đặc điểm mặt hàng nhập khẩu của HANVET bao gồm nhiều hoạt chất kháng sinh và hóa chất đặc thù được cấp số đăng ký kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn GMP:

STT Tên thuốc/nguyên liệu Hoạt chất chính tiêu biểu Dạng đóng gói Số đăng ký
1 Enteroseptol Colistin sulfate, Tiamulin HF Gói, lon: 5g, 10g, 50g, 100g TW-X2-10
2 B-C Oxytetracyclin HCl, Neomycin sulfate, Berberin Gói: 5g, 100g TW-X2-11
3 Chlortylodexa Chlortetracyclin HCl, Tylosin tartrate, Enrofloxacin Ống, lọ: 5ml, 10ml, 100ml TW-X2-43
4 Hamenro-C Ampiciclin trihydrate, Enrofloxacin Gói: 10g, 100g TW-X2-56
5 Genorfcoli® Gentamicin sulfate, Norfloxacin, Colistin Gói: 10g, 100g; Lọ: 10ml, 100ml TW-X2-57, TW-X2-67
6 Norfacoli® Tylosin tartrate, Sulfadiazin sodium, Norfloxacin HCl Lọ: 10ml, 100ml TW-X2-83
7 Synavet Neomycin sulfate, Tetracyclin HCl, Colistin Gói: 10g, 50g, 100g TW-X2-89

Kết quả kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2008–2012 chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% tổng lợi nhuận của toàn công ty, với kim ngạch dao động từ 1.760 đến 1.960 nghìn USD/năm:

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
1. Tổng doanh thu nhập khẩu (Tỷ đồng) 94,40 129,28 147,50 168,62 192,74
- Tốc độ tăng doanh thu (%) - 20,00 18,00 26,50 0,27
2. Tổng chi phí nhập khẩu (Tỷ đồng) 92,30 126,68 144,60 165,12 149,94
- Tốc độ tăng chi phí (%) - 19,60 18,40 26,90 -0,45
3. Hiệu quả tuyệt đối (DT - CP) (Tỷ đồng) 2,10 2,60 2,90 3,50 3,80
4. Hiệu quả tương đối (DT / CP) 1,094 1,097 1,091 1,087 1,095

Thực trạng các bước quy trình nhập khẩu tại HANVET bộc lộ các đặc điểm kỹ thuật cụ thể:

  • Phương thức vận chuyển: 93% khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (qua cảng Hải Phòng, thuê các đơn vị giao nhận như BEE Logistics, Airsea Global); 7% còn lại là các nguyên liệu khẩn cấp, giá trị cao được vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay Nội Bài.
  • Mua bảo hiểm và làm thủ tục hải quan: Phần lớn hợp đồng ký theo điều kiện CIF/CFR nên đối tác nước ngoài chịu trách nhiệm mua bảo hiểm; từ năm 2011 công ty chuyển đổi sang khai báo hải quan điện tử theo 3 luồng (xanh, vàng, đỏ).
  • Phương thức thanh toán: 40% hợp đồng sử dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P), làm gia tăng rủi ro thanh toán trước khi kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Thời gian giao nhận: Tình trạng nhận hàng trễ tại cảng Hải Phòng diễn ra từ 7 đến 10 ngày do khâu xin giấy phép xác nhận của Cục Thú y kéo dài khoảng 7 ngày.
  • Sai sót khai báo hải quan: Số lượng hợp đồng phát sinh lỗi chứng từ và áp thuế có xu hướng giảm dần qua các năm:
Chỉ tiêu theo dõi 2010 2011 2012
Tổng số hợp đồng nhận bằng đường biển 150 145 151
Tổng số hợp đồng nhận bằng đường hàng không 8 10 12
Số hợp đồng có sai sót khi khai Hải quan 23 20 15
- Do áp thuế sai 6 5 3
- Do sai lệch thông tin 3 4 3
- Do thiếu loại chứng từ 13 10 9
- Do lỗi hệ thống 2 1 0

Dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra (quy mô 25 phiếu) phản ánh: 44% nhân sự nhận định khai báo hải quan là khâu phức tạp nhất; 50% sai lệch tờ khai xuất phát từ việc thiếu chứng từ; 76% số lô hàng công ty không trực tiếp mua bảo hiểm tại các hãng bảo hiểm trong nước. Tỷ giá USD/VND biến động từ 15.560 lên 20.880 trong giai đoạn nghiên cứu làm tăng đáng kể chi phí vốn ngoại tệ. Ngoài ra, bộ phận Xuất nhập khẩu chỉ có 4 nhân sự và vẫn trực thuộc phòng Kế toán, chưa được tổ chức độc lập.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vật tư thú y của Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET

Chương 4 xác định định hướng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2016 của công ty: đưa doanh số lên mức 510 tỷ đồng vào năm 2016 (mục tiêu lần lượt các năm 2012: 320 tỷ, 2013: 360 tỷ, 2014: 400 tỷ, 2015: 450 tỷ, 2016: 510 tỷ VNĐ), kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 triệu USD; xây dựng phân xưởng thứ hai sản xuất vắc-xin sống đạt chuẩn GMP-WHO vốn đầu tư 60 tỷ đồng.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ đối với HANVET:

  1. Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ nhận hàng: Bố trí cố định 2 nhân viên chuyên trách khâu chứng từ; chủ động liên hệ nhà cung cấp gửi bản sao trước để nợ công văn bản gốc với cơ quan hải quan trong thời hạn cho phép 30 ngày.
  2. Tách bộ phận Xuất nhập khẩu thành phòng ban độc lập: Chuyển 4 nhân sự chuyên trách XNK ra khỏi phòng Kế toán để nâng cao tính chuyên môn hóa trong đàm phán, cập nhật danh mục phân loại mã HS và quy chuẩn hải quan.
  3. Chuyển đổi phương thức thanh toán: Giảm dần tỷ trọng thanh toán D/P (vốn chiếm 40%), chuyển dịch sang tín dụng chứng từ (L/C) và điện chuyển tiền (T/T trả sau); áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh trong khâu bán lẻ nội địa.
  4. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hợp đồng: Thiết lập quy trình hậu kiểm độc lập đối với các điều khoản pháp lý và quy cách dược liệu trước khi nhận hàng; cán bộ giám sát phải có kiến thức phối hợp giữa thương mại và dược thú y.
  5. Đào tạo và nâng cao chất lượng nhân sự: Tổ chức các khóa tập huấn nội bộ về nghiệp vụ giao nhận, đàm phán hợp đồng ngoại thương và tuyển dụng nhân sự đúng chuyên ngành thương mại quốc tế.

Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Tổng cục Hải quan: Tiếp tục tinh giản quy trình khai báo hải quan điện tử, hoàn thiện cơ chế xử lý dữ liệu tập trung, áp dụng chế độ ưu tiên thông quan đối với doanh nghiệp có độ tuân thủ pháp luật cao.
  • Bộ Tài chính: Ổn định và minh bạch danh mục biểu thuế nhập khẩu nguyên liệu dược thú y; bổ sung cơ chế nộp thuế điện tử và bảo lãnh thuế thông suốt.
  • Doanh nghiệp cảng biển: Hiện đại hóa hạ tầng kiểm tra container bằng hệ thống soi chiếu điện tử, cân điện tử, nâng cấp hệ thống trao đổi dữ liệu thông tin cảng nhằm giảm thiểu tình trạng ứ đọng hàng hóa tại cảng Hải Phòng.
  • Cơ quan Nhà nước: Sửa đổi quy định khống chế mức chi phí quảng cáo 7% doanh thu để tạo điều kiện xúc tiến thương mại; đồng thời Cục Thú y cần rút ngắn thời gian xử lý thủ tục kiểm duyệt hồ sơ nhập khẩu (hiện kéo dài 7 ngày).

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế của đề tài:

  • Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính nhập khẩu của HANVET trong 5 năm liên tiếp (2008–2012): doanh thu nhập khẩu tăng trưởng từ 94,40 tỷ đồng lên 192,74 tỷ đồng; chi phí nhập khẩu biến động từ 92,30 tỷ đồng lên 149,94 tỷ đồng; hiệu quả tuyệt đối đạt đỉnh 3,80 tỷ đồng vào năm 2012.
  • Thống kê chi tiết tình hình sai lệch tờ khai hải quan giai đoạn 2010–2012: tỷ lệ sai sót giảm từ 23/158 hợp đồng (2010) xuống 20/155 hợp đồng (2011) và 15/163 hợp đồng (2012). Trong đó, sai sót do áp thuế sai giảm từ 6 vụ xuống 3 vụ; sai sót do thiếu chứng từ giảm từ 13 vụ xuống 9 vụ; lỗi do hệ thống mạng được loại bỏ hoàn toàn trong năm 2012.
  • Làm rõ cấu trúc phương thức thanh toán tồn tại rủi ro cao với 40% hợp đồng dùng D/P, tỷ lệ tiếp nhận hàng hóa phụ thuộc vào đường biển đạt 93% và tình trạng lưu bãi phát sinh từ 7 đến 10 ngày do độ trễ cấp phép 7 ngày của Cục Thú y.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp mô hình quy trình 5 bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu gắn liền với nhóm hàng hóa có điều kiện (nguyên liệu dược thú y chịu sự điều chỉnh của Pháp lệnh Thú y và tiêu chuẩn GMP-WHO).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ hạn chế trong cấu trúc bộ máy (bộ phận XNK nằm trong phòng Kế toán) và đề xuất luận cứ thực tế để ban lãnh đạo HANVET ra quyết định tách riêng phòng Xuất nhập khẩu chuyên biệt, đồng thời đưa ra các căn cứ số liệu hỗ trợ việc chuyển đổi phương thức thanh toán an toàn hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET trong giai đoạn 2008–2012, chưa bao quát biến động của thị trường sau năm 2012.
  • Thị trường phân tích tập trung chủ yếu vào đối tác cung ứng Trung Quốc, các thị trường khác như Đức, Argentina, Bulgaria, Mexico chỉ mới được đề cập về mặt danh mục mà chưa có phân tích dữ liệu hợp đồng chuyên sâu.
  • Dung lượng khảo sát sơ cấp dừng lại ở 25 cán bộ công nhân viên nội bộ, chưa mở rộng khảo sát các cơ quan hải quan cửa khẩu và các công ty logistics trung gian giao nhận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả quy trình nhập khẩu vật tư thú y theo các phiên bản Incoterms cập nhật sau năm 2010, phân tích chuyên sâu tác động của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Logistics và Kinh tế đối ngoại: Tham khảo cấu trúc phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, nắm bắt quy trình khai báo hải quan điện tử phân luồng (xanh, vàng, đỏ).
  • Chuyên viên tác nghiệp xuất nhập khẩu ngành dược phẩm và thuốc thú y: Sử dụng biểu mẫu thống kê sai sót chứng từ hải quan (Bảng 3.4), danh mục hoạt chất thú y cần kiểm soát (Bảng 3.2), cũng như phương pháp thiết kế phiếu khảo sát thực trạng quy trình ngoại thương (Phụ lục 1 và 2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng giữa phương thức vận tải đường biển và đường hàng không trong hoạt động nhập khẩu của HANVET giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê tại khóa luận, có 93% số lô hàng nhập khẩu của HANVET được vận chuyển bằng đường biển qua cảng Hải Phòng, 7% còn lại là các lô hàng giá trị cao hoặc cần gấp được vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay Nội Bài.

  2. Tại sao phương thức thanh toán của HANVET trong giai đoạn 2008–2012 lại được đánh giá là tiềm ẩn rủi ro cao? Có tới 40% hợp đồng nhập khẩu của công ty sử dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả tiền ngay (D/P). Với phương thức này, công ty phải thanh toán tiền trước khi nhận và kiểm tra hàng hóa, dẫn đến nguy cơ chịu rủi ro lớn nếu quy cách nguyên liệu thực tế không đúng hợp đồng hoặc phát sinh hư hỏng, thiếu hụt trong vận chuyển.

  3. Nguyên nhân chính dẫn đến các sai sót khi khai báo hải quan điện tử của HANVET là gì? Dữ liệu khảo sát và bảng thống kê cho thấy thiếu chứng từ là nguyên nhân chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2010 có 13/23 hợp đồng sai sót do thiếu chứng từ, chiếm 50% theo kết quả khảo sát trắc nghiệm). Các nguyên nhân khác gồm áp thuế sai mã HS, sai lệch thông tin kê khai và lỗi hệ thống đường truyền.

  4. Cơ cấu tổ chức nhân sự thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu của HANVET có đặc điểm gì? Bộ phận Xuất nhập khẩu của công ty chỉ có 4 nhân sự được đào tạo đúng chuyên ngành nhưng không được tổ chức thành một phòng ban độc lập mà nằm trong phòng Kế toán của công ty, dẫn tới tình trạng quá tải khối lượng công việc và thiếu tính chuyên trách cao.

  5. Thời gian làm thủ tục kiểm duyệt xác nhận tại Cục Thú y đối với nguyên liệu nhập khẩu thường kéo dài bao lâu? Thủ tục kiểm tra hồ sơ và cấp dấu xác nhận kiểm duyệt tại Cục Thú y thường mất khoảng 7 ngày. Do độ trễ này, nhiều lô hàng khi đã cập cảng Hải Phòng vẫn chưa đủ điều kiện thông quan, khiến doanh nghiệp chậm trễ nhận hàng từ 7 đến 10 ngày và phải gánh chịu thêm chi phí lưu kho, lưu bãi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Ái Liên đã phản ánh bức tranh thực tế về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc thú y tại Công ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y HANVET giai đoạn 2008–2012. Thông qua các số liệu tài chính, phân loại sai sót chứng từ và kết quả điều tra trắc nghiệm, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác khai báo hải quan, áp lực tỷ giá và sự bất cập khi duy trì tỷ trọng lớn phương thức thanh toán D/P. Hệ thống giải pháp đề xuất, đặc biệt là kiến nghị thành lập phòng Xuất nhập khẩu độc lập và chuyển đổi phương thức thanh toán quốc tế, cung cấp các luận cứ thực tiễn nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.