Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước tại Việt Nam đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự gia nhập ngày càng nhiều của các doanh nghiệp trong và ngoài nước khiến cục diện cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt. Đối với ngành xây dựng – một ngành kinh tế kỹ thuật chịu tác động trực tiếp từ tốc độ đô thị hóa và dòng vốn đầu tư công, năng lực cạnh tranh đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng duy trì việc làm cho người lao động cũng như việc khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu (SARL de construction Truc Minh Chau) là một doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực trong ngành xây dựng tại tỉnh Nghệ An. Trước sức ép cạnh tranh từ các đối thủ lâu năm trên thị trường và hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp đứng trước yêu cầu phải nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại để đưa ra các quyết sách phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc hướng đến việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu giai đoạn 2015–2017 thông qua việc đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Xác định các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp (marketing và phi marketing) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu.
- Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu tại tỉnh Nghệ An và các thị trường liên quan trên toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất cho năm 2018 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing của doanh nghiệp xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học hiện đại và các mô hình quản trị chiến lược:
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (2013): Khai thác hai nguồn lợi thế cạnh tranh cốt lõi gồm lợi thế về chi phí (cost advantage) và lợi thế về sự khác biệt hóa (differentiation advantage).
- Khung đánh giá năng lực cạnh tranh của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2004): Tiếp cận năng lực cạnh tranh doanh nghiệp như một hệ thống tổng hòa các nguồn lực và năng lực nội tại nhằm duy trì và gia tăng thị phần, lợi nhuận. Cấu trúc năng lực cạnh tranh được phân chia thành hai nhóm chính:
- Năng lực cạnh tranh phi marketing (Non-marketing): Vị thế tài chính, năng lực quản trị - lãnh đạo, nguồn nhân lực, quy mô và công nghệ sản xuất, thiết bị kỹ thuật, hiệu quả nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Năng lực cạnh tranh marketing: Thị phần, chính sách sản phẩm, chính sách định giá, hệ thống phân phối, xúc tiến thương mại, uy tín và thương hiệu.
- Mô hình tính toán năng lực cạnh tranh:
- Năng lực cạnh tranh tuyệt đối:
$$DSCTN = \sum_{i=1}^{n} K_i P_i \quad \left(\text{với } \sum_{i=1}^{n} K_i = 1\right)$$
Trong đó: $DSCTN$ là điểm năng lực cạnh tranh tổng hợp; $P_i$ là điểm đánh giá trung bình của tiêu chí $i$; $K_i$ là trọng số tầm quan trọng của tiêu chí $i$.
- Năng lực cạnh tranh tương đối:
$$DSCTSS = \frac{DSCTDN}{DSCTDS}$$
Trong đó: $DSCTDN$ là chỉ số cạnh tranh của doanh nghiệp nghiên cứu; $DSCTDS$ là chỉ số cạnh tranh của doanh nghiệp đối thủ được so sánh.
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi đối với nhân viên công ty: Phát ra 10 phiếu, thu về 10 phiếu hợp lệ ($n = 10$). Nội dung khảo sát tập trung đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố thành công và so sánh năng lực nội bộ với đối thủ.
- Khảo sát bằng bảng hỏi đối với khách hàng doanh nghiệp: Phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ ($n = 20$). Nội dung khảo sát tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định mua và đánh giá sản phẩm của công ty so với đối thủ.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu (ông Cao Trọng Tường) theo cấu trúc 5 câu hỏi chuyên sâu về năng lực cạnh tranh, đối thủ và định hướng chiến lược.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 của công ty; số liệu thống kê ngành xây dựng, văn bản pháp luật, tài liệu từ các công trình nghiên cứu và sách chuyên khảo.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 và phần mềm bảng tính Excel để thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình có trọng số; kết hợp phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu để đưa ra kết luận.
Nội dung chính theo từng chương
Chapitre 1: Théorie fondamentale de la compétitivité de l’entreprise
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở ba cấp độ: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành và cấp độ doanh nghiệp. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu tiêu biểu của Michael Porter (2013), Fred David, Nguyễn Bách Khoa (2004), Trần Minh Đạo (2012), Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Đăng Doanh.
Trên cơ sở đó, chương 1 xây dựng bảng hệ thống 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Nhận diện đối thủ cạnh tranh chính; (2) Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá; (3) Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối; (4) Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
| Nhóm năng lực cạnh tranh |
Tiêu chí thành phần |
| Năng lực cạnh tranh phi marketing |
- Năng lực tài chính - Năng lực lãnh đạo và quản trị - Nguồn nhân lực - Quy mô sản xuất và kinh doanh - Thiết bị và kỹ thuật - Hiệu quả nghiên cứu và phát triển (R&D) |
| Năng lực cạnh tranh marketing |
- Thị phần - Chính sách sản phẩm - Chính sách định giá - Mạng lưới phân phối - Công cụ xúc tiến thương mại - Uy tín và thương hiệu |
Chapitre 2: Méthodologie de la recherche et conclusions d’analyse de la compétitivité de la SARL de construction Truc Minh Chau
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu (thành lập ngày 28/05/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901785364 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp). Doanh nghiệp có trụ sở tại Khối 11, Phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: thiết kế, chế tạo, lắp dựng kết cấu thép; thi công công trình cấp nước nông thôn, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí; sản xuất thiết bị xây dựng (cốp pha, giàn giáo).
Tác giả phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm đầu hoạt động (2015–2017) qua các chỉ tiêu tài chính:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (VND) |
29.911.760.321 |
47.810.092.670 |
43.214.329.185 |
| Lợi nhuận gộp từ bán hàng và dịch vụ (VND) |
3.041.893.200 |
4.750.343.572 |
4.665.187.753 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (VND) |
517.962.295 |
1.041.272.168 |
1.627.518.503 |
| Lợi nhuận trước thuế (VND) |
517.962.953 |
1.203.408.760 |
1.831.299.648 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (VND) |
145.029.000 |
296.324.152 |
320.477.438 |
| Lợi nhuận sau thuế (VND) |
372.933.953 |
907.084.608 |
1.510.822.210 |
Chương 2 tiếp tục đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP 2017 đạt 6,81%, lạm phát dưới 4%, tốc độ đô thị hóa 3,4%/năm, dân số tăng 1,2–1,5%/năm) và vi mô (khách hàng tổ chức, nhà cung ứng nguyên liệu). Đồng thời, tác giả xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại khu vực:
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Kiến trúc Trung Tiến Đạt: Thành lập ngày 17/04/2015; thế mạnh về tài chính, công nghệ hiện đại, sản phẩm thân thiện môi trường; hạn chế về chi phí sản xuất cao và mạng lưới phân phối chưa rộng.
- Công ty Cổ phần Nam Lộc: Cấp phép ngày 13/12/2005 (thay đổi năm 2006, 2013); thế mạnh về tài chính, quy mô kho bãi lớn, kênh phân phối rộng; hạn chế về chất lượng sản phẩm chưa cao và chất lượng nhân lực còn hạn chế.
Dựa trên dữ liệu khảo sát được xử lý qua SPSS 16.0, ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh giữa ba doanh nghiệp được tổng hợp như sau:
| STT |
Tiêu chí đánh giá |
Trọng số ($K_i$) |
SARL Trúc Minh Châu (Điểm / Điểm trọng số) |
CP Trung Tiến Đạt (Điểm / Điểm trọng số) |
CP Nam Lộc (Điểm / Điểm trọng số) |
| I |
Năng lực phi marketing |
|
|
|
|
| 1 |
Vị thế tài chính |
0,09 |
2 / 0,18 |
3 / 0,27 |
3 / 0,27 |
| 2 |
Năng lực quản trị và lãnh đạo |
0,06 |
2 / 0,12 |
3 / 0,18 |
1 / 0,06 |
| 3 |
Nguồn nhân lực |
0,10 |
3 / 0,30 |
3 / 0,30 |
3 / 0,30 |
| 4 |
Tiềm lực R&D |
0,09 |
2 / 0,18 |
2 / 0,18 |
1 / 0,09 |
| 5 |
Quy mô và công nghệ sản xuất |
0,16 |
4 / 0,64 |
4 / 0,64 |
3 / 0,48 |
| II |
Năng lực marketing |
|
|
|
|
| 6 |
Uy tín và thương hiệu |
0,08 |
2 / 0,16 |
3 / 0,24 |
4 / 0,32 |
| 7 |
Chất lượng sản phẩm |
0,10 |
4 / 0,40 |
3 / 0,30 |
3 / 0,30 |
| 8 |
Giá sản phẩm |
0,12 |
3 / 0,36 |
2 / 0,24 |
3 / 0,36 |
| 9 |
Thời gian bảo quản sản phẩm |
0,08 |
3 / 0,24 |
2 / 0,16 |
2 / 0,16 |
| 10 |
Hệ thống phân phối |
0,12 |
2 / 0,24 |
4 / 0,48 |
2 / 0,24 |
|
Tổng cộng |
1,00 |
2,82 |
3,01 |
2,58 |
Từ kết quả trên:
- Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Trúc Minh Châu: $DSCTN = 2,82$.
- Năng lực cạnh tranh tương đối so với Trung Tiến Đạt: $DSCTSS = 2,82 / 3,01 = 0,937$ (thấp hơn đối thủ).
- Năng lực cạnh tranh tương đối so với Nam Lộc: $DSCTSS = 2,82 / 2,58 = 1,093$ (cao hơn đối thủ).
Chapitre 3: Conclusions et propositions visant à augmenter la compétitivité de la SARL de construction Truc Minh Chau
Chương 3 tổng kết các kết luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
- Điểm mạnh: Công nghệ máy móc hiện đại nhập khẩu, quy mô sản xuất đáp ứng tiến độ, chất lượng sản phẩm được khách hàng đánh giá cao (đạt điểm 4), khả năng bảo quản và vận chuyển sản phẩm tốt.
- Hạn chế: Quy mô vốn còn nhỏ, đòn bẩy tài chính cao (vốn vay ngân hàng và tín dụng chiếm trên 60% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm hơn 30%); mạng lưới phân phối chưa phủ rộng toàn quốc; hoạt động marketing chưa được đầu tư chuyên trách; nhận diện thương hiệu còn hạn chế do mới thành lập được 3 năm.
- Nguyên nhân: Doanh nghiệp mới thành lập, quy trình quản trị nội bộ chưa chuẩn hóa, thiếu liên kết thông tin giữa các phòng ban, nguồn lực dành cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới còn thấp.
Trên cơ sở dự báo tăng trưởng ngành xây dựng tại Việt Nam và định hướng trọng tâm năm 2018 của công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
-
Nhóm giải pháp phi marketing:
- Tăng cường năng lực tài chính: Tích cực huy động vốn qua kênh ngân hàng, đối tác liên kết; đặt mục tiêu tăng 30% quy mô vốn trong 3 năm tới, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên mức xấp xỉ 40% tổng nguồn vốn để gia tăng tự chủ tài chính.
- Nâng cao năng lực quản trị và lãnh đạo: Chuẩn hóa quy trình làm việc, thiết lập hệ thống mạng thông tin nội bộ giữa các phòng ban chức năng, giảm tải áp lực điều hành trực tiếp cho giám đốc bằng cách phân quyền và tuyển dụng bổ sung nhân sự quản lý.
- Phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng đầu vào, tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn định kỳ, cải tiến chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền với hiệu suất công việc.
- Đầu tư cho hoạt động R&D: Đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến sản phẩm với chu kỳ thử nghiệm từ 6 tháng đến 1 năm; tăng cường liên kết với các nhà cung ứng vật liệu và cơ sở nghiên cứu khoa học nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
-
Nhóm giải pháp marketing:
- Đẩy mạnh truyền thông thương hiệu: Áp dụng các công cụ marketing trực tiếp (gửi catalogue, thư chào hàng, tiếp thị qua điện thoại), hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng để gia tăng mức độ trung thành thương hiệu.
- Mở rộng mạng lưới phân phối: Mở rộng hệ thống kho bãi lưu trữ tại khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Hà Tĩnh) và miền Nam; thiết lập mạng lưới đại lý vệ tinh gần các công trình xây dựng để giảm thiểu chi phí vận chuyển.
- Chính sách xúc tiến bán hàng: Áp dụng mức chiết khấu thương mại linh hoạt theo khối lượng đặt hàng; duy trì tổ chức hội nghị khách hàng thường niên trong ngành xây dựng.
- Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm: Nghiên cứu và giới thiệu thêm các mẫu mã sản phẩm kết cấu và vật liệu xây dựng mới, tập trung khai thác phân khúc thị trường hạ tầng tại khu vực miền Trung.
Kết quả và đóng góp
- Lượng hóa vị thế cạnh tranh: Khóa luận đã tính toán cụ thể điểm số năng lực cạnh tranh tổng hợp của Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu đạt 2,82/5 điểm. Điểm số này xếp sau Công ty CP Xây dựng và Kiến trúc Trung Tiến Đạt (3,01 điểm) và xếp trên Công ty CP Nam Lộc (2,58 điểm).
- Phản ánh thực trạng tài chính qua số liệu: Nghiên cứu chỉ ra doanh thu của công ty có xu hướng tăng từ 29,91 tỷ đồng (năm 2015) lên mức đỉnh 47,81 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 43,21 tỷ đồng (năm 2017). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 372,93 triệu đồng (2015) lên 907,08 triệu đồng (2016) và 1,51 tỷ đồng (2017), gấp 4 lần sau 3 năm. Tuy nhiên, cơ cấu tài chính còn phụ thuộc lớn vào vốn vay (trên 60%).
- Xây dựng giải pháp gắn liền thực tiễn: Hệ thống giải pháp được phân định rõ ràng giữa hai mảng phi marketing (tài chính, nhân sự, R&D, quản trị) và marketing (truyền thông, kênh phân phối, giá và xúc tiến, sản phẩm), đưa ra các mục tiêu cụ thể (như tỷ lệ vốn chủ sở hữu 40%, chu kỳ R&D 6–12 tháng, mở rộng kho bãi tại Hà Tĩnh, Đà Nẵng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu còn chịu hạn chế về mặt thời gian và kiến thức cá nhân; quy mô mẫu điều tra còn nhỏ (10 phiếu nhân viên, 20 phiếu khách hàng); chưa phản ánh được toàn bộ sự phức tạp và đa dạng của ngành xây dựng trên phạm vi toàn quốc; các giải pháp đề xuất mới tập trung vào một số năng lực trọng điểm mà chưa bao quát toàn diện mọi mắt xích vận hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với nhiều nhóm khách hàng và đối tác hơn; nghiên cứu sâu hơn về quản trị chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và phân tích rủi ro biến động giá nguyên vật liệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại (Français commercial), Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Pháp.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trong việc ứng dụng mô hình ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh (10 tiêu chí marketing và non-marketing) để định vị doanh nghiệp so với các đối thủ cùng ngành.
- Phần phương pháp luận (chương 1) và ma trận chấm điểm có trọng số (chương 2) là cấu trúc mẫu có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực cạnh tranh tổng hợp (tuyệt đối) của SARL Trúc Minh Châu đạt bao nhiêu điểm và đứng ở vị trí nào so với các đối thủ?
Theo kết quả tính toán tại Bảng 2.3, điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Trúc Minh Châu đạt 2,82/5 điểm, xếp vị trí thứ hai sau Công ty CP Xây dựng và Kiến trúc Trung Tiến Đạt (3,01 điểm) và đứng trên Công ty CP Nam Lộc (2,58 điểm). Tỷ số cạnh tranh tương đối tương ứng là 0,937 so với Trung Tiến Đạt và 1,093 so với Nam Lộc.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 29,91 tỷ đồng (năm 2015) lên 47,81 tỷ đồng (năm 2016), sau đó giảm nhẹ về mức 43,21 tỷ đồng (năm 2017). Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục qua các năm: 372,93 triệu đồng (2015), 907,08 triệu đồng (2016) và 1,51 tỷ đồng (2017).
3. Trong ma trận đánh giá, tiêu chí nào được xác định có trọng số quan trọng nhất trong ngành xây dựng?
Tiêu chí có trọng số cao nhất là "Quy mô và công nghệ sản xuất" với trọng số 0,16. Tiếp theo là các tiêu chí "Giá sản phẩm" (0,12) và "Hệ thống phân phối" (0,12). Tiêu chí "Chất lượng sản phẩm" và "Nguồn nhân lực" cùng có trọng số là 0,10.
4. Khóa luận chỉ ra thực trạng cơ cấu vốn của SARL Trúc Minh Châu như thế nào và đưa ra mục tiêu điều chỉnh gì?
Giai đoạn 2015–2017, nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay ngân hàng và tín dụng (chiếm trên 60%), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm hơn 30%. Tác giả đề xuất mục tiêu trong 3 năm tiếp theo cần huy động tăng thêm 30% quy mô vốn và nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên mức khoảng 40% tổng nguồn vốn để tăng tính tự chủ tài chính.
5. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã phát và thu thập 10 phiếu khảo sát từ nhân viên công ty ($n = 10$), 20 phiếu khảo sát từ khách hàng doanh nghiệp ($n = 20$), đồng thời tiến hành 1 buổi phỏng vấn sâu với Giám đốc công ty gồm 5 câu hỏi chuyên sâu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Xây dựng Trúc Minh Châu. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết của Michael Porter, Nguyễn Bách Khoa và phương pháp phân tích định lượng qua phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa được vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với hai đối thủ Trung Tiến Đạt và Nam Lộc trên địa bàn. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cả hai nhóm phi marketing và marketing có tính ứng dụng thực tiễn, bám sát các hạn chế về nguồn vốn, hệ thống phân phối và công tác truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển mới.