Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò là một ngành kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, mắt xích then chốt trong công cuộc tái sản xuất mở rộng và phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế và hội nhập khu vực cũng như quốc tế, thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và lạc hậu đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn vào lĩnh vực xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, các sản phẩm xây dựng cơ bản mang những đặc thù phức tạp: quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện kéo dài, tính cố định theo không gian địa lý và tính chất đơn chiếc cá biệt cao. Những đặc điểm này khiến hoạt động đầu tư tiềm ẩn nhiều rủi ro và đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản trị.

Yếu tố mang tính quyết định đến sự thành bại và hiệu quả của các công cuộc đầu tư chính là công tác quản lý dự án, được thực hiện ở cả phạm vi vĩ mô của Nhà nước và vi mô của doanh nghiệp. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội, tác giả Hà Thị Minh (sinh viên lớp Kinh tế đầu tư – 41A) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Công tác quản lý dự án tại Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Thị Ái Liên và sự hướng dẫn chuyên môn của cán bộ Đinh Nguyên Hải thuộc Phòng Kế hoạch tổng hợp của công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định quản lý của Nhà nước.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đang được triển khai tại Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án tại đơn vị.

Về phạm vi nghiên cứu, do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đề tài giới hạn không gian tại Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội, tập trung trọng tâm vào công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư (thi công xây lắp) – giai đoạn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất và phát sinh nhiều vấn đề điều phối phức tạp nhất.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của công trình dựa trên hệ thống lý luận kinh tế đầu tư và quản trị dự án hiện đại kết hợp chặt chẽ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý đầu tư và xây dựng tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý nền tảng: Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ; Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Báo cáo đánh giá nhiệm vụ 5 năm (1996-2000) và phương hướng kế hoạch 5 năm (2001-2005), định hướng đến năm 2010 của ngành Xây dựng.
  • Mô hình toán học và lý thuyết đánh đổi mục tiêu: Mối quan hệ giữa ba tham số cốt lõi của dự án được biểu diễn qua hàm số: $$C = f(P, T)$$ Trong đó: $C$ là chi phí (Cost), $P$ là mức độ hoàn thành công việc / chất lượng (Performance), $T$ là yếu tố thời gian (Time). Hàm số thể hiện quy luật đánh đổi: khi nâng cao yêu cầu chất lượng ($P$) thì chi phí ($C$) có xu hướng tăng lên và thời gian ($T$) có thể kéo dài thêm.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp hệ thống hóa quy trình quản trị (chu trình Lập kế hoạch - Điều phối thực hiện - Giám sát), phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định pháp lý và mô hình thực tế doanh nghiệp, cùng các kỹ thuật lập tiến độ chuyên ngành như phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method), sơ đồ ngang (Gantt chart) và sơ đồ mạng PERT (Program Evaluation and Review Technique).
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn tài liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, số liệu và quy trình quản lý thực tế từ Phòng Kế hoạch tổng hợp của Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung

Chương này tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc và nội dung cốt lõi của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản:

  • Bản chất và chu trình quản lý dự án: Tác giả phân định rõ hai góc độ quản lý:

    • Ở tầm vĩ mô: Là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng của Nhà nước bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong từng thời kỳ.
    • Ở tầm vi mô: Là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát nhằm hoàn thành dự án đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách duyệt và đạt các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đã định.
    • Chu trình quản lý dự án vận hành khép kín qua 3 giai đoạn tương tác động: Lập kế hoạch (thiết lập mục tiêu, điều tra nguồn lực, xây dựng kế hoạch hành động) $\rightarrow$ Điều phối thực hiện (phân phối vốn, lao động, thiết bị, điều phối tiến độ) $\rightarrow$ Giám sát (đo lường kết quả, so sánh với mục tiêu, báo cáo, giải quyết vướng mắc) $\rightarrow$ Phản hồi để tái lập kế hoạch.
  • Đặc điểm của quản lý dự án: Đề tài chỉ ra 4 đặc thù cơ bản gồm: (1) Tổ chức dự án mang tính tạm thời, giải thể khi dự án kết thúc; (2) Nhiệm vụ mang tính mới mẻ, không lặp lại liên tục, dữ liệu thống kê quá khứ bị hạn chế; (3) Mối quan hệ đa chiều phức tạp giữa người quản lý dự án và các phòng ban chức năng; (4) Tỷ lệ sử dụng nguồn lực tập trung cao độ và cái giá phải trả cho các quyết định sai lầm là rất lớn.

  • 9 lĩnh vực quản lý dự án: Khái quát khung quản trị toàn diện gồm: Quản lý phạm vi, Quản lý thời gian, Quản lý chi phí, Quản lý chất lượng, Quản lý nhân lực, Quản lý thông tin, Quản lý rủi ro, Quản lý hợp đồng & hoạt động mua sắm, và Lập kế hoạch tổng quan tích hợp.

  • Chu kỳ dự án và các giai đoạn quản lý: Chu kỳ dự án trải qua 4 pha chính: (1) Xây dựng ý tưởng; (2) Phát triển (thiết kế, phân tích cấu trúc công việc WBS, lập ngân sách); (3) Thực hiện (xây dựng, mua sắm, lắp đặt); (4) Kết thúc (nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán tài chính, bố trí lại nhân sự).

  • Hệ thống 4 mô hình tổ chức quản lý dự án theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP:

Mô hình tổ chức Cơ chế vận hành Điều kiện áp dụng
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư sử dụng bộ máy có sẵn kiêm nhiệm quản lý; chuyên gia quản lý chỉ đóng vai trò tư vấn, cố vấn. Chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn, áp dụng cho dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.
Chủ nhiệm điều hành dự án Chủ đầu tư thuê pháp nhân độc lập có đủ năng lực (Tư vấn quản lý theo hợp đồng hoặc Ban QLDA chuyên ngành) đại diện quyết định và điều hành. Áp dụng cho các dự án quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp đòi hỏi tính chuyên sâu cao.
Chìa khóa trao tay (EPC) Chủ đầu tư đấu thầu chọn một tổng thầu thực hiện toàn bộ từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp đến khi bàn giao đưa vào vận hành. Sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo đầu tư được duyệt; tổng thầu chịu toàn bộ trách nhiệm thực hiện.
Tự thực hiện dự án Khép kín toàn bộ trong nội bộ chủ đầu tư từ lập, thực hiện đến khai thác sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự có đủ năng lực sản xuất xây dựng, sử dụng nguồn vốn hợp pháp của chính mình.
  • Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo 3 giai đoạn:

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu sự cần thiết, khảo sát sơ bộ, lập và thẩm định dự án (Dự án nhóm A lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi; nhóm B lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhóm C từ 3 tỷ đồng trở lên lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, dưới 3 tỷ đồng lập Báo cáo đầu tư).
    2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: Xin giao/thuê đất, xin phép xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng, khảo sát thiết kế kỹ thuật, phê duyệt tổng dự toán, đấu thầu, thi công xây lắp và nghiệm thu kỹ thuật.
    3. Giai đoạn kết thúc xây dựng: Bàn giao, vận hành, bảo hành công trình (thời hạn bảo hành tối thiểu 24 tháng đối với công trình quan trọng quốc gia/nhóm A với mức giữ lại bảo hành 3% giá trị xây lắp; bảo hành 12 tháng đối với công trình khác với mức giữ lại 5%), quyết toán vốn và hoàn trả vốn vay.
  • Nội dung "Tam giác mục tiêu" trong quản lý thi công xây dựng:

    • Quản lý chất lượng: Phân cấp quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng quản lý nhóm A; UBND cấp tỉnh và các Bộ ngành quản lý nhóm B, C); quản lý chất lượng vi mô qua 3 nấc nghiệm thu nghiêm ngặt (Nghiệm thu công việc $\rightarrow$ Nghiệm thu bộ phận/giai đoạn $\rightarrow$ Nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng).
    • Quản lý thời gian/tiến độ: Quản lý việc thiết kế tiến độ và thực thi tiến độ tại hiện trường; áp dụng các giải pháp kỹ thuật (chuyển đổi sang tấm bloc bê tông, phụ gia đông cứng nhanh, bơm bê tông, cốp pha trượt/kim loại, mối nối khô), giải pháp tổ chức (thi công dây chuyền, tăng ca, bổ sung thiết bị cần trục) và ứng dụng sơ đồ CPM, sơ đồ Gantt, PERT.
    • Quản lý chi phí: Quản lý chặt chẽ theo từng hình thức giá trị: Tổng mức đầu tư (chuẩn bị đầu tư) $\rightarrow$ Tổng dự toán công trình (thiết kế kỹ thuật) $\rightarrow$ Giá thanh toán (theo hợp đồng/đấu thầu/chỉ định thầu) $\rightarrow$ Giá quyết toán (hoàn thành bàn giao).

Chương II: Thực trạng công tác quản lý tại công ty

Chương này đi sâu vào việc khảo sát mô hình và thực tế điều hành dự án tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội.
  • Phân tích thực trạng áp dụng mô hình quản lý dự án tại công ty, làm rõ cơ chế phân công nhiệm vụ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và các ban điều hành dự án trực thuộc.
  • Đánh giá thực trạng quản lý các khâu trong giai đoạn thực hiện dự án: công tác khảo sát - thiết kế, công tác thẩm định dự toán, công tác đấu thầu và chọn thầu xây lắp, công tác điều độ tiến độ thi công trên hiện trường, quy trình giám sát chất lượng và công tác kiểm soát thanh quyết toán chi phí.
  • Chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế cụ thể như: hiện tượng chậm tiến độ thi công, biến động chi phí phát sinh so với dự toán ban đầu, và những bất cập trong việc phối hợp giữa các bộ phận chức năng.

Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án

Dựa trên các phát hiện thực trạng ở Chương II, chương này đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị:

  • Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội trong công tác đầu tư phát triển quỹ nhà và công trình đô thị.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án:
    • Hoàn thiện mô hình tổ chức ban quản lý dự án và nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ điều hành.
    • Ứng dụng các công cụ khoa học trong lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ thi công (sơ đồ mạng đường găng CPM, sơ đồ Gantt).
    • Tăng cường quy trình giám sát và kiểm định chất lượng thi công theo đúng 3 bước nghiệm thu quy định.
    • Hoàn thiện công tác lập và kiểm soát dự toán, quản lý chặt chẽ các hợp đồng giao nhận thầu để hạn chế thất thoát và vượt chi phí.
    • Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hà Nội) về việc cải cách thủ tục hành chính trong giao đất, cấp phép xây dựng và phân cấp quản lý đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa các tham số và quy định pháp lý xây dựng cơ bản: Chuyên đề đã làm rõ các mốc định lượng và điều kiện quản lý mang tính pháp lý bắt buộc:
    • Phân loại lập báo cáo dự án: Các dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên bắt buộc phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; dưới 3 tỷ đồng hoặc các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp/đã có thiết kế mẫu chỉ cần lập Báo cáo đầu tư.
    • Phân định tỷ trọng chi phí: Xác định rõ giai đoạn thực hiện đầu tư chiếm tới 80% - 90% tổng chi phí của cả dự án, là giai đoạn vốn bị ứ đọng kéo dài không sinh lời, đòi hỏi kiểm soát tiến độ gắt gao nhất.
    • Tỷ lệ và thời hạn bảo hành công trình: Bắt buộc thời hạn bảo hành 24 tháng với mức tiền bảo hành giữ lại tối thiểu 3% giá trị xây lắp đối với công trình nhóm A và công trình quan trọng của Nhà nước; thời hạn 12 tháng với mức tiền bảo hành tối thiểu 5% đối với các công trình còn lại. Tiền bảo hành được tính lãi suất tiền gửi ngân hàng.
  • Làm rõ bản chất tam giác mục tiêu quản lý: Đưa ra luận cứ toán học và thực tiễn về sự đánh đổi giữa Chất lượng ($P$), Thời gian ($T$) và Chi phí ($C$), làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý dự án đưa ra quyết định tối ưu hóa nguồn lực tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất quy trình quản trị 3 bước nghiệm thu chuẩn mực (nghiệm thu công việc, nghiệm thu bộ phận, nghiệm thu bàn giao) và các giải pháp công nghệ rút ngắn tiến độ (bê tông bơm, phụ gia đông cứng nhanh, ván khuôn kim loại trượt) gắn liền với mô hình tổ chức của doanh nghiệp phát triển nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn lực nghiên cứu và giới hạn của một chuyên đề tốt nghiệp đại học, tác giả tập trung chủ yếu vào giai đoạn thực hiện đầu tư (thi công xây lắp) mà chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện giai đoạn vận hành khai thác kinh doanh bất động sản sau đầu tư cũng như các cơ chế tài chính phức tạp trong huy động vốn đầu tư dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác quản lý rủi ro tài chính, hoàn thiện quy trình quản lý chuỗi cung ứng vật tư thiết bị trong xây dựng đô thị, và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp sau khi bàn giao đưa quỹ nhà vào khai thác sử dụng.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý luận chặt chẽ, dễ hiểu về quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, chu trình quản lý, các mô hình ban quản lý dự án và phương pháp kiểm soát tam giác mục tiêu (Chất lượng - Chi phí - Tiến độ).
  • Đối với cán bộ quản lý dự án tại các doanh nghiệp xây dựng, phát triển nhà: Tham khảo quy trình tổ chức nghiệm thu 3 bước, các biện pháp kỹ thuật - tổ chức rút ngắn tiến độ thi công và phương pháp quản trị chi phí xây lắp theo các giai đoạn dự toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc chuyên ngành nào và nghiên cứu tại đơn vị nào?
Khóa luận do sinh viên Hà Thị Minh (lớp Kinh tế đầu tư – 41A) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Ái Liên và sự hướng dẫn của anh Đinh Nguyên Hải tại Phòng Kế hoạch tổng hợp thuộc Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội.

2. Khóa luận đề cập đến những mô hình tổ chức quản lý dự án nào theo quy định của pháp luật?
Dựa trên Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, khóa luận nêu và phân tích 4 mô hình tổ chức quản lý dự án: (1) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; (2) Chủ nhiệm điều hành dự án; (3) Chìa khóa trao tay; (4) Tự thực hiện dự án.

3. Theo văn bản, quy định về thời hạn và mức tiền bảo hành công trình xây dựng được xác định như thế nào?
Thời hạn bảo hành tối thiểu 24 tháng với mức tiền bảo hành giữ lại tối thiểu 3% giá trị khối lượng xây lắp áp dụng cho công trình quan trọng của Nhà nước và công trình nhóm A; thời hạn bảo hành tối thiểu 12 tháng với mức tiền bảo hành tối thiểu 5% áp dụng cho các công trình còn lại.

4. Khóa luận đưa ra các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để đảm bảo và rút ngắn tiến độ thi công?
Các giải pháp kỹ thuật được nêu gồm: thay đổi công nghệ xây dựng; thay thế xây gạch thủ công bằng lắp ghép các tấm bloc bê tông; thêm phụ gia đông cứng nhanh vào vữa bê tông để rút ngắn thời gian tháo dỡ cốp pha; cơ giới hóa bằng phương pháp bơm bê tông thay cho đổ thủ công; dùng cốp pha trượt/ván khuôn kim loại định hình thay cốp pha gỗ; và chuyển mối nối ướt sang mối nối khô trong công nghệ lắp ghép.

5. Mối quan hệ giữa các mục tiêu trong quản lý dự án được khóa luận biểu diễn qua công thức nào?
Mối quan hệ được biểu diễn qua phương trình $C = f(P, T)$, trong đó $C$ là chi phí dự án, $P$ là chất lượng hoàn thành công việc, và $T$ là yếu tố thời gian thực hiện.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Minh đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng và khung pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam theo hệ thống Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP. Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện thi công xây lắp tại Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa ba mục tiêu cốt lõi: chất lượng, tiến độ và chi phí. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, tổ chức và quản trị khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.