Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và nguy cơ vượt ngân sách trung bình từ 10% đến 25% ở các dự án quy mô lớn, việc kiểm soát chi phí gắn liền với tiến độ thực tế là yếu tố sống còn đối với các nhà thầu thi công. Luận văn tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chi phí và tiến độ thi công xây dựng thông qua việc ứng dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (Earned Value Method - EVM) tại dự án Đầu tư Xây dựng công trình Trường Đại học Văn Lang (Cơ sở 3, Phường 5, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).

Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý chi phí thi công, nhận diện các sai lệch về dòng tiền và thời gian thực hiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành cho nhà thầu. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại gói thầu tổng thầu thi công khối công trình có quy mô sàn 39.995 m2 (gồm 1 tầng hầm và 12 tầng nổi trên khuôn viên hơn 6 ha), với tổng giá trị hợp đồng trọn gói cố định là 310.867.001.705 VNĐ trong thời gian thi công kế hoạch 300 ngày (từ tháng 06/2018 đến tháng 04/2019). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp thiết lập hệ số đo lường hiệu suất chi phí, hạn chế tối đa rủi ro thất thoát tài chính và rút ngắn thời gian cảnh báo chậm tiến độ xuống dưới 14 ngày so với phương pháp kế toán truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị chi phí dự án (Project Cost Management - PCM) kết hợp với Phương pháp Quản lý Giá trị Thu được (Earned Value Method - EVM). Cơ sở pháp lý vận hành dựa trên Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi:

  • Giá trị kế hoạch (Planned Value - PV): Ngân sách dự trù cho các công việc được lập tiến độ (BCWS).
  • Giá trị đạt được (Earned Value - EV): Khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành nhân với đơn giá ngân sách (BCWP).
  • Chi phí thực tế (Actual Cost - AC): Tổng chi phí thực tế đã chi trả cho khối lượng hoàn thành (ACWP).
  • Ngân sách khi hoàn thành (Budget at Completion - BAC): Tổng mức dự toán được duyệt ban đầu là 310,87 tỷ VNĐ.
  • Hệ thống chỉ số hiệu suất: Chỉ số thực hiện chi phí (CPI = EV/AC), Chỉ số thực hiện tiến độ (SPI = EV/PV), Phương sai chi phí (CV = EV - AC) và Phương sai tiến độ (SV = EV - PV).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hồ sơ dự toán, hợp đồng tổng thầu thi công, biểu đồ tiến độ đường găng và các biên bản nghiệm thu thanh toán thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ (TAKCO). Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 52 gói công việc xây lắp thuộc kết cấu phần ngầm và phần thân công trình. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại 2 mốc kiểm toán trọng yếu: Đợt 1 vào tháng 10/2018 (hoàn thành thi công cọc và phần ngầm Zone 1) và Đợt 2 vào tháng 05/2019 (hoàn thành phần thô khung bê tông cốt thép).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính bằng EVM xuất phát từ khả năng tích hợp đồng thời 3 biến số: khối lượng, thời gian và chi phí. Thay vì so sánh rời rạc giữa số tiền đã giải ngân và ngân sách dự toán, EVM cung cấp thuật toán lượng hóa chính xác hiệu suất sử dụng nguồn lực và dự báo tổng chi phí khi hoàn thành (EAC).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại dự án Trường Đại học Văn Lang qua 2 đợt đánh giá bằng phương pháp EVM đã chỉ ra những phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, tại thời điểm đánh giá Đợt 1 (tháng 10/2018), công tác thi công cọc thử tĩnh (3 ngày) và ép cọc đại trà (40 ngày) kết hợp tường cừ Larsen gặp khó khăn về địa chất, khiến giá trị đạt được EV thấp hơn giá trị kế hoạch PV. Chỉ số hiệu suất tiến độ SPI đạt 0,92 (nhỏ hơn 1), phản ánh tiến độ đang bị chậm khoảng 8% so với đường cơ sở. Tuy nhiên, chỉ số hiệu suất chi phí CPI đạt 1,04 (lớn hơn 1), phương sai chi phí CV mang giá trị dương, cho thấy chi phí thực tế AC thấp hơn 4% so với giá trị công việc hoàn tất nhờ quản lý tốt đơn giá giao khoán tổ đội.

Thứ hai, tại thời điểm đánh giá Đợt 2 (tháng 05/2019), tổng thầu đã huy động tăng cường 4 cần cẩu tháp COMASA, 12 vận thăng và hệ coppha định hình 100 m2/bộ nhằm đẩy nhanh tiến độ phần thân 12 tầng. Kết quả là chỉ số SPI đã phục hồi lên mức 0,98, thu hẹp độ trễ tiến độ từ 8% xuống còn 2%. Dẫu vậy, việc đẩy nhanh thi công làm tăng chi phí ca máy và nhân công ngoài giờ, khiến chỉ số CPI giảm xuống mức 0,96 (nhỏ hơn 1), phương sai CV ghi nhận mức âm khoảng 4,1% giá trị nghiệm thu đợt.

Thứ ba, mô hình dự báo chi phí hoàn thành (EAC = BAC / CPI) xác định tổng chi phí dự kiến hoàn thành dự án dao động quanh mức 312,45 tỷ VNĐ, chênh lệch tăng khoảng 0,51% so với ngân sách ban đầu BAC là 310,87 tỷ VNĐ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị tích lũy đường cong chữ S kết hợp ba đường PV, EV và AC. Khi phân tích đồ thị, điểm giao cắt giữa đường AC và EV trong giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 05/2019 phản ánh rõ nét sự chuyển đổi trạng thái dự án từ tiết kiệm chi phí nhưng chậm tiến độ sang trạng thái tăng tốc tiến độ nhưng phát sinh chi phí.

So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hậu (2014) tại Tập đoàn Nam Cường và nghiên cứu của Lê Việt Hùng (2010), việc áp dụng EVM đã khắc phục triệt để nhược điểm của công tác kế toán tĩnh. Nguyên nhân chính dẫn đến sai lệch tiến độ ban đầu là do thời tiết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh và vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng cục bộ. Tuy nhiên, nhờ cơ chế cảnh báo sớm của hệ số SPI, nhà thầu đã chủ động điều chuyển 30% nguồn lực tạm ứng đợt 1 và 2 để bù đắp tiến độ kịp thời, đảm bảo an toàn tài chính trong biên độ cho phép.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quản lý chi phí thi công:

Một là, chuẩn hóa chu kỳ cập nhật dữ liệu EVM định kỳ 14 ngày một lần. Ban chỉ huy công trường phối hợp với Phòng Kiểm soát chi phí số hóa nhật ký thi công và biên bản xác nhận khối lượng, duy trì chỉ số CPI và SPI trong biên độ kiểm soát từ 0,95 đến 1,05, triển khai áp dụng ngay trong 30 ngày đầu khởi công dự án mới.

Hai là, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quản lý hợp đồng thầu phụ. Phòng Vật tư thiết bị TAKCO cần tiến hành đàm phán chốt đơn giá cố định dài hạn đối với các nhà cung ứng bê tông thương phẩm và thép xây dựng, cam kết thời gian giao hàng nhằm giảm biên độ rủi ro trượt giá vật tư từ 5% xuống dưới 1,5% trong suốt chu kỳ thi công 300 ngày.

Ba là, tích hợp mô hình thông tin công trình BIM với phần mềm quản lý tiến độ Microsoft Project và thuật toán EVM. Bộ phận Kỹ thuật chịu trách nhiệm tự động hóa việc xuất bảng khối lượng BCWS và ACWP, nâng cao độ chính xác trong dự báo dòng tiền lên mức 95% sau 6 tháng áp dụng thử nghiệm.

Bốn là, tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng định giá và kiểm soát rủi ro chi phí. Ban Tổng Giám đốc phê duyệt chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án chuẩn quốc tế cho 100% cán bộ chỉ huy trưởng và kỹ sư kinh tế xây dựng trước quý 2 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc dự án tại các doanh nghiệp tổng thầu xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận và công cụ kiểm soát chi phí thực tế so với giá trị hợp đồng trọn gói trên 300 tỷ VNĐ, hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn lực kịp thời.

Thứ hai, Kỹ sư Kinh tế Xây dựng và Chuyên viên Quản lý Chi phí (QS): Nắm vững quy trình 5 bước tính toán các chỉ số PV, EV, AC, CV, SV nhằm thiết lập báo cáo phân tích phương sai dòng tiền minh bạch và chính xác.

Thứ ba, Chủ đầu tư và các đơn vị Tư vấn Quản lý Dự án, Giám sát: Ứng dụng hệ thống chỉ số SPI và CPI để đánh giá khách quan sức khỏe dự án, làm căn cứ phê duyệt tỷ lệ giải ngân 90% khối lượng hoàn thành hàng tháng.

Thứ tư, Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên chuyên ngành Quản lý Xây dựng: Làm tài liệu học thuật thực chứng chất lượng cao với số liệu dự án thực tế tại công trình Trường Đại học Văn Lang quy mô hơn 33.995 m2 sàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp EVM khác biệt như thế nào so với công tác kế toán chi phí truyền thống? Kế toán truyền thống chỉ so sánh chi phí thực tế phát sinh với ngân sách dự toán ban đầu mà bỏ qua khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành. Phương pháp EVM tích hợp đồng thời tiến độ, chi phí và phạm vi thông qua 3 tham số PV, EV, AC, giúp nhận diện chính xác dự án đang vượt hay tiết kiệm ngân sách tại mọi thời điểm.

  2. Chỉ số CPI = 0,96 và SPI = 0,98 tại Đợt 2 của dự án Đại học Văn Lang phản ánh điều gì? Chỉ số CPI = 0,96 (nhỏ hơn 1) cho thấy dự án đang vượt chi khoảng 4% so với giá trị công việc hoàn thành. Chỉ số SPI = 0,98 (nhỏ hơn 1) phản ánh tiến độ thực hiện đạt 98% kế hoạch, tức là công trình đang chậm khoảng 2% so với tiến độ cơ sở ban đầu đề ra.

  3. Nhà thầu cần xử lý như thế nào khi cả hai chỉ số SPI và CPI đồng thời nhỏ hơn 1? Đây là trạng thái rủi ro cao khi công trình vừa chậm tiến độ vừa đội chi phí. Nhà thầu cần họp khẩn cấp ban chỉ huy để rà soát các đường găng tiến độ, cắt giảm các chi phí lãng phí gián tiếp, tối ưu hóa biện pháp thi công và tái cấu trúc nguồn nhân lực của các nhà thầu phụ yếu kém.

  4. Việc áp dụng EVM có làm gia tăng đáng kể chi phí quản lý của nhà thầu không? Hoàn toàn không. Việc ứng dụng EVM tận dụng trực tiếp các số liệu sẵn có từ bảng dự toán, nhật ký công trình và bảng thanh toán khối lượng hoàn thành hàng tháng. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn hóa quy trình báo cáo biểu mẫu, giúp tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí phát sinh nhờ cảnh báo sớm rủi ro.

  5. Hợp đồng trọn gói cố định 310,87 tỷ VNĐ ảnh hưởng như thế nào đến việc áp dụng EVM? Trong hợp đồng trọn gói, giá trị thanh toán với chủ đầu tư là cố định, do đó rủi ro vượt chi thuộc về nhà thầu. EVM đóng vai trò là công cụ kiểm soát nội bộ tối thượng giúp nhà thầu quản trị đơn giá giao khoán tổ đội, bảo vệ biên lợi nhuận mục tiêu đã đề ra.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án xây dựng và quy trình 5 bước thực thi phương pháp EVM.
  • Khảo sát và phân tích thực chứng thành công dữ liệu gói thầu 310.867.001.705 VNĐ tại công trình Trường Đại học Văn Lang quy mô 39.995 m2 sàn.
  • Lượng hóa chính xác biến động sức khỏe dự án qua chỉ số SPI (từ 0,92 lên 0,98) và CPI (từ 1,04 xuống 0,96) qua 2 đợt kiểm toán.
  • Dự báo sai lệch tổng chi phí hoàn thiện EAC đạt 312,45 tỷ VNĐ, giữ mức chênh lệch an toàn dưới 1% ngân sách được duyệt.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với số hóa dữ liệu và tối ưu hóa hợp đồng thầu phụ.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của công cụ EVM trong quản trị dự án xây lắp tại Việt Nam. Kế hoạch hành động tiếp theo trong 6 tháng tới tập trung vào việc chuyển giao quy trình tính toán tự động cho các ban chỉ huy công trường. Doanh nghiệp xây dựng cần nhanh chóng ứng dụng EVM để nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn dòng lợi nhuận bền vững.