LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CHUNG CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI QUẬN 8 (PHẦN THUYẾT MINH) HOÀNG TRUNG BỬU MSSV: 80700185 25/12/2011 MUÏC LUÏC Chöông 1: KIEÁN TRUÙC COÂNG TRÌNH.2 Thông tin công trình.1 Địa điểm xây dựng.2 Phạm vi công việc luận văn.3 Quy mô xây dựng công trình B2.4 Các giải pháp kỹ thuật.1 Giải pháp giao thông trong công trình B2.2 Hệ thống điện.3 Hệ thống nước.4 Hệ thống thông gió.5 Hệ thống chiếu sáng.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy.7 Hệ thống thoát nước và chất thải.- 8 - Chöông 2: PHAÂN TÍCH SÔ BOÄ KEÁT CAÁU COÂNG TRÌNH B2.1 Lựa chọn sơ đồ bố trí vách (cột):.2 Vật liệu sử dụng.3 Kích thước cấu kiện.1 Tiết diện sàn.2 Tiết diện dầm.3 Tiết diện vách. - 15 - Chöông 3: TAÛI TROÏNG.1 Tải trọng tác dụng theo phương đứng.2 Tải trọng tác dụng theo phương phương ngang.1 Tải trọng gió.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió.2 Thành phần động của tải trọng gió.2 Tải trọng động đất.1 Phương pháp phân tính tĩnh lực ngang tương đương.2 Phương pháp phân tích phổ phản ứng.- 25 - Chöông 4: THIEÁT KEÁ SAØN PHAÚNG.1 Phương án thiết kế sàn sườn.1 Mô tả kết cấu.2 Tải trọng – Tổ hợp tải trọng.1 Tải trọng tác dụng.2 Tổ hợp tải trọng.3 Tính nội lực của sàn.1 Theo phương pháp tra bản.2 Theo phương pháp phần tử hữu hạn.3 So sánh giá trị nội lực 2 phương phương pháp.4 Tính toán cốt thép.5 Kiểm tra võng – Kiểm tra nứt trong sàn.1 Kiểm tra nứt.2 Kiểm tra võng.6 Cấu tạo cốt thép.2 Phương án thiết kế sàn không sườn.1 Mô tả kết cấu.2 Kiểm tra xuyên thủng.3 Tính toán nội lực bằng phương pháp phần tử hữu hạn – Phần mềm SAFE.4 Tính toán cốt thép.5 Kiểm tra nứt – võng.- 45 - Chöông 5: PHAÂN TÍCH VAØ THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU KHUNG.1 Tổ hợp tải trọng.2 Phân tích nội lực bằng phần mềm ETABS.1 Kiểm tra kết quả nội lực bằng các phương pháp giải khung gần đúng.1 Giải khung chịu tải trọng đứng.2 Giải khung chịu tải trọng ngang.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình.3 Tổ hợp nội lực.1 Nội lực dầm.2 Nội lực vách.3 Thiết kế cốt thép.1 Các cấu kiện dầm.1 Cốt thép dầm của khung 2.2 Cốt thép dầm của khung A.2 Các cấu kiện cột.3 Các cấu kiện vách.1 Vách vị trí cầu thang.4 Cấu tạo cốt thép theo yêu cầu kháng chấn.1 Các cấu kiện dầm.2 Các cấu kiện cột.3 Các cấu kiện vách.- 95 - Chöông 6: PHAÂN TÍCH VAØ THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU ÑAËC BIEÄT.1 Kết cấu cầu thang.1 Thông số ban đầu.1 Sơ bộ kích thước.3 Giải nội lực.4 Tính toán cốt thép.5 Kiểm tra trạng thái giới hạn 2.2 Kết cấu ram dốc.1 Thông số ban đầu.3 Phân tích nội lực.4 Tính toán cốt thép.3 Kết cấu bể nước ngầm.1 Thông số ban đầu.3 Phân tích nội lực.4 Tính toán cốt thép.- 119 - Chöông 7: THIEÁT KEÁ MOÙNG COÏC BEÂ TOÂNG LY TAÂM ÖÙNG LÖÏC TRÖÔÙC.1 Những phân tích sơ bộ.1 Phân nhóm móng.2 Dữ liệu tính toán.1 Dữ liệu địa chất.2 Vật liệu sử dụng.3 Thông số cọc sơ bộ.2 Sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải theo đất nền.1 Sức chịu tải theo cường độ đất nền.2 Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT).2 Sức chịu tải theo vật liệu.1 Thông số vật liệu sử dụng.2 Ứng suất hữu hiệu trong bê tông.3 Các thông số thiết kế của cọc.3 Thiết kế móng M2.1 Số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc và nhóm cọc.3 Kiểm tra lún móng khối quy ước.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc.5 Tính cốt thép cho đài cọc.6 Kiểm tra cọc chịu tải ngang.7 Kiểm tra ổn định nền quanh cọc.4 Tính toán móng đài bè M4.1 Số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.2 Kiểm tra lún móng khối quy ước.3 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc.4 Tính toán cốt thép cho đài cọc. - 146 - Chöông 8: THIEÁT KEÁ MOÙNG COÏC KHOAN NHOÀI.1 Những phân tích sơ bộ.1 Phân nhóm móng.2 Dữ liệu tính toán.1 Dữ liệu địa chất – Vật liệu sử dụng.2 Thông số cọc sơ bộ.2 Sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải theo đất nền.1 Sức chịu tải theo cường độ đất nền.2 Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT).2 Sức chịu tải theo vật liệu.3 Thiết kế móng M2.1 Số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc.3 Kiểm tra lún móng khối quy ước.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc.5 Tính cốt thép cho đài cọc.6 Kiểm tra cọc chịu tải ngang.7 Kiểm tra ổn định nền quanh cọc.4 Tính toán móng đài bè M4.1 Số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.2 Kiểm tra lún móng khối quy ước.3 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc.4 Tính toán cốt thép cho đài cọc.5 Kiểm tra cọc chịu tải ngang.- 171 - Chöông 9:THIEÁT KEÁ BIEÄN PHAÙP THI COÂNG TAÀNG HAÀM BAÈNG CÖØ LARSEN.1 Thông số chung.2 Thông số của cừ larsen.2 Kiểm tra ổn định cừ larsen trong quá trình thi công.1 Mô hình bằng phần mềm Plaxis.1 Phụ tải tác dụng.2 Các giai đoạn tính toán.2 Kiểm tra ổn định.- 180 - Taøi lieäu tham khaûo. - 182 - v vi Kieán truùc coâng trình Chöông 1 Chöông 1 Kieán Truùc Coâng Trình Hình 1.1: Phối cảnh vị trí công trình làm luận văn 1 Kieán truùc coâng trình Chöông 1 1.1 Giới thiệu Xã hội ngày càng phát triển, bộ mặt đô thị ngày càng được quan tâm nhiều hơn.
Chính vì thế, kiến tạo nơi ăn chốn ở mới để di dân nghèo đang cư ngụ trên các vùng kênh rạch có điều kiện sống hết sức thấp kém của Q.8 nói riêng và TP.HCM nói chung càng trở nên cấp thiết. Chung cư Trương Đình Hội (TĐH), chủ đầu tư là Công ty TNHH MTV Công ích Q.HCM), được triển khai xây dựng cũng với mục đích trên. Với vai trò là kỹ sư kết cấu, điều quan trọng là phải giải quyết được bài toán thiết kế kết cấu hợp lý - an toàn - tiết kiệm và tương tác với kiến trúc sư sao cho phù hợp với nguyện vọng của chủ đầu tư, thích hợp với điều kiện của người dân để có thể ở được chung cư này.2 Thông tin công trình 1.1 Địa điểm xây dựng 1.1 Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế.2 Địa hình Tp.HCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình chính: - Vùng cao nằm ở phía Bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Đức và quận 9). - Vùng thấp trũng ở phía Nam – Tây Nam và Đông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8, 7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). - Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Đức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn.3 Địa chất Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai loại trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt.
Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám.000ha, tức 2 Kieán truùc coâng trình Chöông 1 khoảng 23.4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley (Gleysols). Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi. hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.
Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400ha là giồng cát gần biển và đất feralit vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.4 Thủy văn Hầu hết các sông rạch Tp.HCM và vùng Nam Bộ nói chung đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Đông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, đỉnh triều cường thường xảy ra vào các ngày mùng 1 và 16 theo âm lịch trong tháng, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành.2 Phạm vi công việc luận văn 3 Kieán truùc coâng trình Chöông 1 MAË T BAÈ NG ÑÒ NH VÒC OÂ NG TRÌNH TL: 1/500 2 (1185854.2: Vị trí công trình trong tổng thể quy hoạch Dự án chung cư Trương Đình Hội có quy mô xây dựng bao gồm 5 tòa nhà từ 15 đến 18 tầng, tổng diện tích đất ở toàn khu: 16 511m2, tổng diện tích sàn xây dựng: 232 334m2, tổng số 1.796 căn hộ, quy mô dân số dự kiến 7 224 người, có đầy đủ các dịch vụ tiện ích trường học, trung tâm thương mại, hầm đỗ xe.được xây dựng trên diện tích khu đất là 48 205m2. Trong luận văn này chỉ thiết kế cho Block B2 (công trình B2) với tổng số căn hộ chung cư là 108 căn hộ trong đó: Căn hộ tầng điển hình 112 căn (8 căn/Tầng), 6 căn tầng 16. Dự án này nhằm giải quyết nhà tái định cư cho bà con dân nghèo Q.8 hiện đang sống khó khan ven và trên các vùng 4 Kieán truùc coâng trình Chöông 1 kênh rạch ô nhiễm của TP.HCM nên chủ đầu tư quyết định xây dựng công trình này với những yêu cầu sau: - Chức năng: xây dựng khu chung cư, khu dịch vụ thương mại.
- Đối tượng sử dụng: Đáp ứng nhu cầu định cư của người dân nghèo có thu nhập trung bình và thấp trên địa bàn Quận 8. - Hạng căn hộ: căn cứ theo mục đích sử dụng và đối chiếu theo Thông tư số 14/2008/TT- BXD Hướng dẫn phân hạng chung cư. Đối chiếu phụ lục kèm theo thông tư, sinh viên xác định rằng công trình thuộc Hạng III.3 Quy mô xây dựng công trình B2 Tầng cao xây dựng: Công trình gồm 15 tầng và tầng sân thượng trong đó: - Tầng hầm: cao 3m - Tầng 1: cao 4.1m/Tầng Diện tích sàn các tầng: - Diện tích sàn tầng hầm, tầng 1: 855m2 - Diện tích sàn tầng 2: 855m2 (Trong đó có kể thêm 99m2 diện tích sàn mái) - Diện tích sàn tầng 3-16: 814m2/Tầng Cao độ thiết kế công trình +2.45m (tương đương cốt thiết kế 0.000), cao độ tại đỉnh mái +53.