Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế đã đặt các nền kinh tế đang phát triển trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt động ngoại thương. Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm thực hiện đường lối Đổi mới kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, hoạt động xuất nhập khẩu đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo dữ liệu được trình bày trong công trình, năm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đạt hơn 327,76 tỷ USD, tăng 10% so với năm trước; cán cân thương mại ghi nhận mức thặng dư 2,14 tỷ USD. Đến nửa đầu năm 2016, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 162,56 tỷ USD, ghi nhận xuất siêu gần 1,7 tỷ USD (trong khi cùng kỳ năm 2015 nhập siêu 3,43 tỷ USD). Đồng thời, việc hoàn tất đàm phán các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các thỏa thuận song phương tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động thương mại giai đoạn này cũng bộc lộ những bất cập: tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu có dấu hiệu chững lại so với một số quốc gia trong khu vực; hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành về xúc tiến thương mại (XTTM), xúc tiến đầu tư phát triển ngành công thương và thương hiệu còn chậm đổi mới so với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp; các rào cản về thủ tục hành chính, thuế phí và quy định tổ chức hội chợ triển lãm còn phức tạp; tỷ trọng tham gia của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn khiêm tốn; bộ máy quản lý nhà nước về XTTM còn bộc lộ sự chồng chéo về chức năng, thiếu hụt nguồn lực tài chính chuyên biệt và nhân sự chuyên trách.

Trước bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp (chuyên đề thực tập) của tác giả Dương Vũ Anh (sinh viên Lớp Hải quan 55, Viện Thương mại & Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, vai trò, chức năng, nội dung quản lý và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia trên thế giới.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách và kết quả thực hiện quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại của Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) giai đoạn sau gia nhập WTO đến năm 2015 - đầu năm 2016; phân tích các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại tại Cục Xúc tiến Thương mại trực thuộc Bộ Công Thương trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xúc tiến thương mại.
  • Khách thể và địa bàn khảo sát: Cục Xúc tiến Thương mại trực thuộc Bộ Công Thương và hệ thống các đơn vị, chương trình xúc tiến thương mại liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2007) đến năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016, có đối chiếu chuỗi số liệu ngoại thương từ năm 1995 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý kinh tế thương mại, quản lý công và chuỗi giá trị toàn cầu:

  • Khái niệm quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại: Là hệ thống quan điểm, chuẩn mực, thể chế, biện pháp và thủ thuật mà nhà nước sử dụng để tác động vào thị trường nhằm điều chỉnh các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu (GVC): Xác định ba công đoạn chính gồm (1) nghiên cứu và thiết kế (R&D), (2) sản xuất, lắp ráp, và (3) thương mại; trong đó công đoạn R&D và thương mại tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất cho nền kinh tế.
  • Bốn chức năng quản lý nhà nước về thương mại: Hoạch định (chiến lược, quy hoạch, pháp luật); Phối hợp (liên kết bộ ngành, trung ương - địa phương, hợp tác quốc tế); Điều tiết và can thiệp thị trường (bảo vệ quyền lợi chủ thể kinh doanh, ổn định vĩ mô, hỗ trợ thông tin - kết cấu hạ tầng); Kiểm soát (thanh tra, giám sát tuân thủ pháp luật, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại).
  • Nội dung quản lý nhà nước về XTTM: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và đề án chiến lược; khảo sát, nghiên cứu thông tin thị trường trong và ngoài nước; đăng ký kinh doanh và cấp phép hội chợ triển lãm; quản lý các loại hình kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, giám sát pháp luật; nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực XTTM; điều phối chương trình hội chợ triển lãm và tiếp nhận đăng ký khuyến mại.
  • Cơ sở pháp lý thực chứng: Quyết định số 963/QĐ-BTC ngày 08/02/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Xúc tiến Thương mại; Thông tư số 171/2015/TT-BTC ngày 14/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Xúc tiến Thương mại Quốc gia (thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BTC).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, văn bản pháp quy và lý luận quản trị công.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh số liệu: Đánh giá biến động kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng, kết quả thực hiện các đề án hội chợ triển lãm và chương trình xúc tiến quốc gia.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) và so sánh quốc tế: Phân tích kinh nghiệm quản lý quy hoạch thị trường và chuỗi bán lẻ tại Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc); kinh nghiệm bảo hộ và nới lỏng quản lý mạng lưới bán lẻ theo Luật Cửa hàng bán lẻ quy mô lớn (Daiten Ho) tại Nhật Bản; mô hình tổ chức của JETRO (Nhật Bản), AUSTRADE (Úc) và VIETRADE (Việt Nam).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo công tác định kỳ và chuyên đề năm 2015 của Cục Xúc tiến Thương mại; Niên giám thống kê năm 2012; số liệu từ Bộ Thương mại Hoa Kỳ, Bộ Lao động Hoa Kỳ (DOL); hệ thống văn bản pháp luật của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất lý luận của thương mại và công tác quản lý nhà nước đối với xúc tiến thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

  • Vai trò của ngành thương mại: Là cầu nối lưu thông, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng xã hội và đóng góp tỷ trọng lớn trong GDP (tác giả dẫn chứng tại Hoa Kỳ năm 2005: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 3.280,0 tỷ USD; doanh số bán buôn đạt 3.858,0 tỷ USD, tương đương 29,7% GDP; doanh số bán lẻ đạt 3.693,4 tỷ USD, chiếm khoảng 24% trong tổng GDP 13.000,0 tỷ USD; năm 2006 lĩnh vực bán buôn chiếm 4,4% lực lượng lao động và bán lẻ chiếm 11,6% lực lượng lao động).
  • Phân loại chính sách thương mại: Phân loại theo phạm vi tác động (thương mại nội địa, thương mại quốc tế); theo đối tượng tác động (thương nhân, sản phẩm/khu vực đặc thù); theo cơ chế quản lý (bảo hộ mậu dịch, tự do hóa thương mại); theo nội dung (chính sách thị trường, mặt hàng, hạ tầng công nghệ, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh).
  • Bốn vai trò cơ bản của Nhà nước: (1) Tạo lập môi trường thể chế, kinh tế, văn hóa - xã hội và kỹ thuật công nghệ; (2) Định hướng phát triển thị trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) Điều tiết, can thiệp nhằm giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng miền; (4) Thanh tra, kiểm tra và bảo vệ kỷ cương thị trường.
  • Bảy nội dung quản lý nhà nước về XTTM: Khái quát quy trình từ khâu lập chiến lược, khảo sát thị trường, cấp phép đăng ký kinh doanh/hội chợ, quản lý loại hình thương mại, thanh tra kiểm soát đến nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ và điều phối hội chợ triển lãm (HCTL), khuyến mại.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Trung Quốc: Thành phố Bắc Kinh thực hiện quy hoạch thương mại phân tầng nghiêm ngặt (cấm xây trung tâm thương mại trên $10.000\text{ m}^2$ từ vành đai 2 trở vào; chuyển toàn bộ chợ bán buôn nông sản ra ngoài vành đai 3 để bảo vệ môi trường và trật tự đô thị; thúc đẩy mô hình kinh doanh chuỗi chiếm 93% trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ; cải tạo phố thương mại Vương Phủ Tỉnh, Tây Đơn); Thành phố Thượng Hải áp dụng chính sách hỗ trợ phát triển siêu thị giai đoạn 1994-1996 (năm thứ nhất miễn thuế, năm thứ hai giảm 50%, chính quyền đứng ra bảo lãnh vay vốn ngân hàng, xây dựng bình quân trên 100 siêu thị mỗi năm; thu 100 triệu Nhân dân tệ tiền thuế/năm từ 3 tòa cao ốc tại khu Thịnh An; cải tạo hạ tầng phố ẩm thực Hằng Sơn).
    • Nhật Bản: Ban hành Luật Cửa hàng bán lẻ quy mô lớn (Daiten Ho) năm 1974 (sửa đổi năm 1979 phân hạng: Hạng I diện tích từ $1.500\text{ m}^2$ trở lên hoặc $3.000\text{ m}^2$ tại đô thị lớn chịu sự quản lý của MITI; Hạng II từ $500\text{ m}^2$ trở lên do chính quyền địa phương quản lý). Từ năm 1990, Nhật Bản thực hiện lộ trình nới lỏng quản lý 3 bước (Bước 1: rà soát bãi bỏ các quy định hạn chế bán chính thức; Bước 2: hợp nhất đầu mối thẩm định về Hội đồng Cửa hàng bán lẻ quy mô lớn, rút ngắn thời gian thẩm định xuống dưới 1 năm từ 1992; Bước 3: tự do hóa việc mở cửa hàng có diện tích từ 500 đến $1.500\text{ m}^2$ từ năm 1994, kéo dài giờ mở cửa đến 20h00 và cho phép nghỉ 24 ngày/năm không cần báo cáo).
    • Bài học cho Việt Nam: Hoạt động XTTM nhà nước phải được củng cố theo đúng quy luật khách quan, tránh nóng vội mở rộng bộ máy cồng kềnh; cần phân định rõ chức năng giữa các đơn vị; chủ động huy động nguồn kinh phí đa dạng từ xã hội hóa thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách tập trung.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG

Chương 2 trình bày chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chuyên môn và phân tích kết quả công tác thực tế của Cục Xúc tiến Thương mại:

  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Cục có tổng số 74 công chức và 69 viên chức. Ban Lãnh đạo gồm 01 Cục trưởng và 04 Phó Cục trưởng. Các đơn vị trực thuộc gồm:
    • Phòng Kế hoạch - Tài chính (01 trưởng phòng hàm phó cục trưởng, 02 phó trưởng phòng).
    • Phòng Quản lý Xúc tiến thương mại (01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng).
    • Phòng Nghiên cứu phát triển thị trường (01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng, 01 công chức hàm phó trưởng phòng).
    • Phòng Chính sách phát triển xuất khẩu (01 trưởng phòng, 01 hàm trưởng phòng).
    • Phòng Thông tin truyền thông và phát triển thương hiệu (01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng).
    • Phòng Hợp tác quốc tế (01 trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng).
    • Văn phòng Cục tại Hà Nội; 02 Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Kết quả hoạt động chuyên môn nổi bật năm 2015:
    • Chương trình Xúc tiến thương mại Quốc gia (XTTMQG): Hỗ trợ 7.682 lượt doanh nghiệp tham gia với 10.285 lượt giao dịch, đón hơn 2,2 triệu lượt khách tham quan, mua sắm; doanh thu bán hàng trực tiếp và hợp đồng ký kết đạt 1,87 tỷ USD và 500 tỷ đồng.
    • Chương trình Thương hiệu quốc gia (THQG): Tổ chức Diễn đàn Thương hiệu quốc gia thường niên; đào tạo cho hàng nghìn doanh nghiệp; phát hành Tủ sách Thương hiệu quốc gia; tổ chức thành công Lễ công bố doanh nghiệp đạt Thương hiệu quốc gia lần thứ 4 (23/12/2015), buổi tiếp kiến Chủ tịch nước (25/12/2015) và sự kiện "Thương hiệu quốc gia - Hội nhập Quốc tế" (31/12/2015).
    • Tổ chức hội chợ, triển lãm tiêu biểu năm 2015:
      • Hội chợ CAEXPO lần thứ 11 tại Nam Ninh (Trung Quốc): Đoàn Việt Nam gồm 100 doanh nghiệp tham gia 200 gian hàng tiêu chuẩn; giá trị giao dịch, thỏa thuận thương mại và dự án đầu tư đạt trên 90 triệu USD.
      • Hội chợ Thương mại Việt - Lào (03-07/7/2015): 200 doanh nghiệp tham gia, giá trị ký kết ước đạt 01 triệu USD.
      • Hội chợ Hàng Việt Nam tại Myanmar (13-16/11/2015): 60 doanh nghiệp, 120 gian hàng tiêu chuẩn, thu hút 35.000 lượt khách, đạt hơn 130 giao dịch với tổng giá trị khoảng 01 triệu USD.
      • Hội chợ Vietnam Expo 2015 lần thứ 24 tại Giảng Võ, Hà Nội (16-19/4/2015): Quy mô hơn 750 gian hàng.
      • Hội chợ Canton Fair 2015 tại Quảng Châu (Trung Quốc): 22 doanh nghiệp trưng bày trên diện tích $207\text{ m}^2$, tổng giá trị giao dịch đạt 10 triệu USD.
      • Hội chợ Thực phẩm Seoul Food 2015 tại Hàn Quốc (12-15/5/2015): 10 doanh nghiệp trên diện tích $90\text{ m}^2$, ký hợp đồng đạt 2 triệu USD.
      • Hội chợ High Point tại Hoa Kỳ (18-23/10/2015): 11 doanh nghiệp đồ gỗ thủ công mỹ nghệ, thực hiện gần 500 giao dịch, ký 12 hợp đồng trị giá trên 03 triệu USD (gấp 8,5 lần cùng kỳ năm 2013) và thỏa thuận ghi nhớ gần 5 triệu USD (tăng 1,5 lần so với 2013).
    • Đào tạo, thông tin và nghiên cứu thị trường: Phát hành 44 kỳ Bản tin xuất khẩu, 08 đầu ấn phẩm, 03 báo cáo ngành hàng, 10 hồ sơ thị trường, 04 bản tin ngành hàng online; phát hành Báo cáo xúc tiến xuất khẩu giai đoạn 2013-2015 và 2015-2015; tổ chức 50 hội thảo, khóa tập huấn; cung cấp tư vấn cho hơn 1.540 lượt doanh nghiệp; cung cấp miễn phí hồ sơ 30 thị trường xuất khẩu trên website.
    • Truyền thông và Công nghệ thông tin: Sản xuất và phát sóng 52 chương trình Truyền hình Công Thương với hơn 300 tin, bài, phóng sự trên kênh VTV1 (Đài Truyền hình Việt Nam); cổng thông tin điện tử của Cục ghi nhận hơn 970.000 lượt truy cập từ 170 quốc gia với trên 1.000 trang nội dung.
    • Hợp tác quốc tế và dự án ODA: Đảm nhiệm vai trò đầu mối điều phối hoạt động tại Trung tâm ASEAN - Nhật Bản (AJC), Trung tâm ASEAN - Hàn Quốc (AKC); phối hợp với Viện KIDP (Hàn Quốc) triển khai Chương trình chia sẻ thiết kế; ký 02 thỏa thuận hợp tác quốc tế (MOU) với Cục XTTM Algérie và Phòng Thương mại và Công nghiệp Mông Cổ; vận hành dự án EMPRETEC Việt Nam, hợp tác CBI và triển khai dự án SECO (Chính phủ Thụy Sỹ tài trợ 3,8 triệu USD) về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho DNNVV tại 05 ngành hàng và 03 vùng kinh tế (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ); duy trì hoạt động của Trung tâm Giới thiệu sản phẩm Việt Nam tại New York (Hoa Kỳ).
    • Xúc tiến đầu tư: Tổ chức Hội thảo Xúc tiến thương mại - Đầu tư hai chiều Việt - Pháp; hỗ trợ đoàn doanh nghiệp Anh và Hàn Quốc khảo sát đầu tư tại Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh; chủ trì 05 đoàn xúc tiến đầu tư thương mại tại Hàn Quốc, Séc - Nga, Pháp - Hà Lan, Nhật Bản và đoàn tỉnh Hà Nam sang Hàn Quốc.
  • Đánh giá thực trạng xuất nhập khẩu Việt Nam sau khi gia nhập WTO:
    • Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 47,7 tỷ USD (tăng 21% so với 2006; khu vực trong nước chiếm 42%, khu vực FDI chiếm 58%; có 10 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD). Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu đạt 65 tỷ USD (tương đương 73% GDP, tăng 33,9%; FDI đạt 37,3 tỷ USD chiếm 57,4%, doanh nghiệp trong nước đạt 27,7 tỷ USD chiếm 42,6%).
    • Kim ngạch nhập khẩu năm 2007 đạt 60,8 tỷ USD (nhập siêu 13,1 tỷ USD, bằng 27,5% kim ngạch xuất khẩu); năm 2008 đạt 84 tỷ USD (nhập siêu 17,5 tỷ USD; FDI chiếm 28,5 tỷ USD, trong nước chiếm 55,5 tỷ USD).
    • Phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô: Tỷ giá hối đoái (tháng 11/2009 Ngân hàng Nhà nước thu hẹp biên độ tỷ giá từ $\pm 5%$ xuống $\pm 3%$ và điều chỉnh tỷ giá niêm yết USD); biến động lạm phát (năm 2010 tăng trưởng kinh tế đạt 6,7%); các rào cản thương mại phi thuế quan và năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.
  • Hạn chế và tồn tại của công tác quản lý nhà nước về XTTM:
    • Hệ thống XTTM phát triển mang tính tự phát giữa các cơ quan chính phủ, phi chính phủ và hiệp hội doanh nghiệp, thiếu bộ phận độc lập quản lý thống nhất.
    • Phân công chức năng giữa các phòng ban và cơ quan đại diện kinh tế thương mại ở nước ngoài (thương vụ tại các đại sứ quán) còn chồng chéo, chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ.
    • Nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động XTTM còn eo hẹp, phụ thuộc vào ngân sách cấp từng năm; đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng và kỹ năng chuyên sâu.
    • Hoạt động XTTM chủ yếu tập trung vào các dịch vụ đơn lẻ, thiếu tính liên kết chiến lược dài hạn theo chuỗi giá trị và theo ngành hàng xuất khẩu chủ lực.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Dựa trên định hướng phát triển ngoại thương của Việt Nam, tác giả đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách pháp luật quản lý và khuyến khích XTTM: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên ngành nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng, bảo đảm tính thống nhất và tương thích với các cam kết quốc tế trong các FTA.
  2. Hoàn thiện, tổ chức lại cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về XTTM: Xác định rõ chức năng, thẩm quyền, phạm vi hoạt động của từng phòng ban trực thuộc Cục; xây dựng bản mô tả công việc, tiêu chuẩn ngạch bậc và cơ chế phối hợp liên ngành giữa khu vực công và khu vực tư nhân.
  3. Xây dựng nguồn ngân sách riêng cho hoạt động XTTM: Đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm nguồn ngân sách ổn định, dài hạn; kết hợp linh hoạt giữa vốn ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí đóng góp từ cộng đồng doanh nghiệp, tài trợ quốc tế.
  4. Nâng cao chất lượng nghiên cứu và cung cấp thông tin thương mại: Tăng cường hệ thống dự báo thị trường, phân tích sâu các rào cản kỹ thuật, xu hướng tiêu dùng tại các thị trường trọng điểm để hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược xuất khẩu.
  5. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và quảng bá hình ảnh Việt Nam: Gắn kết hoạt động XTTM với Chương trình Thương hiệu quốc gia nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu mang nhãn hiệu Việt Nam.
  6. Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ về kỹ năng xúc tiến, đàm phán thương mại, ngoại ngữ và luật pháp quốc tế cho đội ngũ công chức, viên chức của Cục và cán bộ làm công tác XTTM tại địa phương.
  7. Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin: Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, số hóa cổng thông tin thị trường, hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới dữ liệu kết nối giữa Cục với các tổ chức XTTM trong và ngoài nước.
  8. Tăng cường sự trợ giúp của các cơ quan chức năng và hội đồng tư vấn: Phát huy vai trò phản biện, tham mưu chuyên môn của Hội đồng tư vấn và tăng cường phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao, thương vụ Việt Nam ở nước ngoài.
  9. Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường: Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập các thị trường mới, thị trường ngách có tiềm năng; tổ chức các đoàn giao thương, hội chợ chuyên ngành có trọng tâm, trọng điểm.
  10. Đẩy mạnh cải cách hành chính và đơn giản hóa thủ tục: Cắt giảm quy trình tiếp nhận, xét duyệt đề án XTTMQG và thủ tục đăng ký khuyến mại, tổ chức hội chợ nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ cho thương nhân.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã tổng hợp và phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của Cục Xúc tiến Thương mại và diễn biến thương mại quốc tế của Việt Nam qua các chuỗi số liệu thực tế:

Chỉ tiêu thống kê Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Nhân sự Cục Xúc tiến Thương mại 74 công chức, 69 viên chức (01 Cục trưởng, 04 Phó Cục trưởng)
Kết quả Chương trình XTTMQG 2015 7.682 lượt doanh nghiệp; 10.285 lượt giao dịch; 2,2 triệu lượt khách; doanh thu 1,87 tỷ USD và 500 tỷ VNĐ
Tuyên truyền qua VTV1 (năm 2015) 52 chương trình Truyền hình Công Thương; hơn 300 tin, bài phóng sự
Hoạt động xuất bản thông tin (2015) 44 kỳ Bản tin xuất khẩu; 08 đầu ấn phẩm; 03 báo cáo ngành hàng; 10 hồ sơ thị trường; 04 bản tin online
Hội thảo và đào tạo XTTM (2015) 50 hội thảo/khóa tập huấn; tư vấn cho hơn 1.540 lượt doanh nghiệp
Lưu lượng truy cập Website Cục Hơn 970.000 lượt truy cập từ 170 quốc gia
Quy mô dự án ODA SECO (Thụy Sỹ) 3,8 triệu USD hỗ trợ DNNVV tại 05 ngành hàng và 03 vùng kinh tế

Bên cạnh đó, văn bản lưu trữ chuỗi dữ liệu lịch sử về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 và sản lượng xuất khẩu các mặt hàng chủ đạo giai đoạn 1995 - 2002:

Năm Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD)
2007 47.720
2008 37.356
2009 48.541
2010 50.482
2011 42.100
2012 51.030

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2012 (theo trích dẫn của tác giả).

Mặt hàng xuất khẩu 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Dầu thô (nghìn tấn) 7.652 8.435 10.271 12.145 14.881 15.423 16.731 16.850
Than đá (nghìn tấn) 2.821 2.910 3.008 3.162 3.260 4.290 3.251,2 5.870
Cà phê (nghìn tấn) 248,1 283,0 315,0 382,0 482,0 733,9 931,2 710,0
Hạt tiêu (nghìn tấn) 17,9 16,2 15,9 15,1 34,8 36,4 57,0 77,0
Chè (nghìn tấn) 18,8 23,4 28,1 33,0 36,0 55,6 68,2 75,0

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với XTTM trong mối liên hệ với chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế chi tiết từ Trung Quốc và Nhật Bản, rút ra các bài học mang tính nguyên tắc cho hệ thống XTTM Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu tổ chức và số liệu hoạt động chuyên môn của Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) năm 2015.
  • Đề xuất 10 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ thể chế, tổ chức bộ máy, ngân sách đến ứng dụng công nghệ và cải cách hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Số liệu thực tiễn của công trình chủ yếu tập trung vào năm 2015 và các giai đoạn lịch sử trước đó (chuỗi dữ liệu xuất khẩu 2007-2012 và mặt hàng chủ đạo 1995-2002); công trình chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu doanh nghiệp để đo lường mức độ hài lòng đối với các dịch vụ công của Cục; một số số liệu trong bảng biểu niên giám có sự chênh lệch so với số liệu ước tính trong phần diễn giải văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của các đề án thuộc Chương trình Xúc tiến thương mại Quốc gia đến doanh thu và thị phần xuất khẩu của doanh nghiệp; nghiên cứu mô hình quản lý xúc tiến thương mại số hóa (Digital Trade Promotion) trong bối cảnh thực thi các hiệp định FTA thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Hải quan, Quản lý kinh tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nghiệp vụ xúc tiến thương mại.
  • Người làm nghiên cứu và giảng viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận kinh nghiệm quốc tế (mô hình quy hoạch thương mại Bắc Kinh, chính sách siêu thị Thượng Hải, Luật Daiten Ho của Nhật Bản) và hệ thống lý luận về chức năng quản lý công trong thương mại.
  • Cán bộ quản lý và doanh nghiệp: Tham khảo thông tin về các kênh hỗ trợ của Cục Xúc tiến Thương mại, quy trình tham gia Chương trình XTTMQG, Chương trình Thương hiệu quốc gia và các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế (SECO, EMPRETEC).

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Xúc tiến Thương mại trong văn bản là gì?

Cục Xúc tiến Thương mại hoạt động theo Quyết định số 963/QĐ-BTC ban hành ngày 08/02/2013, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư phát triển ngành Công Thương và thương hiệu.

2. Bộ máy nhân sự của Cục Xúc tiến Thương mại gồm những đơn vị nào?

Cục có 74 công chức và 69 viên chức, do 01 Cục trưởng và 04 Phó Cục trưởng lãnh đạo. Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý Xúc tiến thương mại, Phòng Nghiên cứu phát triển thị trường, Phòng Chính sách phát triển xuất khẩu, Phòng Thông tin truyền thông và phát triển thương hiệu, Phòng Hợp tác quốc tế, Văn phòng Cục tại Hà Nội cùng 02 Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

3. Chương trình Xúc tiến Thương mại Quốc gia năm 2015 đạt được những kết quả cụ thể nào?

Chương trình đã hỗ trợ 7.682 lượt doanh nghiệp tham gia với 10.285 lượt giao dịch, đón hơn 2,2 triệu lượt khách tham quan mua sắm; doanh thu bán hàng trực tiếp và các hợp đồng, biên bản ghi nhớ ký kết đạt 1,87 tỷ USD và 500 tỷ đồng; áp dụng cơ chế tài chính mới theo Thông tư số 171/2015/TT-BTC ngày 14/11/2015 của Bộ Tài chính.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Nhật Bản và Trung Quốc cho Việt Nam?

Bài học kinh nghiệm chỉ ra rằng công tác XTTM nhà nước phải được củng cố dựa trên quy luật phát triển khách quan, củng cố các cơ quan hiện có và đưa ra biện pháp điều phối thay vì lập bộ máy cồng kềnh gây lãng phí; việc điều phối hoạt động chung phải dựa trên sự chủ động từ nhiều nguồn kinh phí xã hội hóa và tính độc lập tương đối của các cơ quan, không thể chỉ trông chờ vào ngân sách tập trung của nhà nước.

5. Cục Xúc tiến Thương mại đã tham gia quản lý và thực hiện dự án ODA quốc tế nào tiêu biểu trong năm 2015?

Tiêu biểu là dự án SECO "Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thông qua hệ thống XTTM địa phương" do Chính phủ Thụy Sỹ tài trợ với tổng kinh phí hơn 3,8 triệu USD, triển khai đánh giá tiềm năng xuất khẩu trên 05 lĩnh vực và thí điểm tại 03 địa bàn gồm Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Vũ Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại và phân tích sâu sắc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc và Nhật Bản. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và kết quả thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) trong năm 2015. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, ngân sách, nhân sự và cơ chế phối hợp, tác giả đã đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.