Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại thị trường nội địa tại sở công thương tỉnh quảng bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các hình thức xúc tiến thương mại tại thị trường nội địa Quảng Bình, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế

Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại

1.1.1. Một số khái niệm về xúc tiến thương mại

1.1.2. Vai trò của Xúc tiến thương mại

1.1.3. Chức năng của xúc tiến thương mại

1.1.4. Các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

1.2. Phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

1.2.1. Khái niệm về phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

1.2.2. Nội dung phát triển các hình thức hoạt động XTTM

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các hình thức hoạt động XTTM

1.2.4. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các hình thức hoạt động XTTM

1.3. Kinh nghiệm xúc tiến thương mại một số nước trên thế giới

1.4. Kinh nghiệm phát triển các hình thức hoạt động XTTM một số địa phương

1.4.1. Công Thương tỉnh Bắc Giang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Bình

2.1.2. Nội dung các Chương trình Xúc tiến thương tỉnh Quảng Bình

2.1.3. Giới thiệu khái quát về Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

2.2. Thực trạng các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

2.2.1. Tổ chức và tham gia Hội chợ triển lãm

2.2.2. Cung cấp thông tin thương mại

2.2.3. Hỗ trợ xây dựng điểm bán hàng Việt Nam

2.2.4. Khảo sát thị trường

2.2.5. Đào tạo, tập huấn về xúc tiến thương mại

2.2.6. Hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa

2.2.7. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu

2.2.8. Phát triển thương mại điện tử

2.2.9. Xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm đặc sản tỉnh Quảng Bình

2.3. Phân tích kết quả khảo sát doanh nghiệp về các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

2.3.1. Mô tả mẫu điều tra

2.3.2. Đánh giá của doanh nghiệp đối với các hình thức hoạt động XTTM tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại thị trường nội địa tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

2.4.1. Đánh giá kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng, mục tiêu để phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại thị trường nội địa tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

3.1.1. Định hướng, mục tiêu các Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

3.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển các Chương trình XTTM tỉnh QB

3.2. Các giải pháp phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại thị trường nội địa tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến thương mại, xúc tiến thương mại

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thương mại, xúc tiến thương mại

3.2.3. Nhóm giải pháp phát triển các hình thức hoạt động XTTM theo hướng tăng trưởng về quy mô và chất lượng, phát triển theo chiều sâu

3.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm

3.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và thị hiếu của người tiêu dùng

3.2.6. Nhóm giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí để phát triển các hình thức hoạt động Xúc tiến thương mại

3.2.7. Nhóm giải pháp gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch

3.2.8. Nhóm giải pháp tăng cường liên kết vùng miền và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại, xúc tiến thương mại

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu về xúc tiến thương mại tại Quảng Bình là cần thiết trong bối cảnh tỉnh này đang có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Thương mại nội địa tại Quảng Bình đã có những bước tiến đáng kể, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 15,6%. Tuy nhiên, công tác xúc tiến thương mại vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Các hình thức xúc tiến còn đơn điệu và chưa được đổi mới. Doanh nghiệp chủ yếu là vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn thấp. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu và phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là hệ thống hóa lý luận về xúc tiến thương mại, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá các hình thức hoạt động hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến thương mại trong thời gian tới.

II. Cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại

Nội dung lý luận về xúc tiến thương mại bao gồm các khái niệm, vai trò và chức năng của nó trong nền kinh tế. Xúc tiến thương mại được coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường và phát triển hệ thống phân phối. Các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại như hội chợ, triển lãm, và các chương trình khuyến mại đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối doanh nghiệp với người tiêu dùng. Việc phát triển các hình thức này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

2.1. Các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

Các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm tổ chức hội chợ, triển lãm, cung cấp thông tin thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phát triển thương mại điện tử. Những hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm mà còn tạo cơ hội cho người tiêu dùng tiếp cận với hàng hóa chất lượng. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế địa phương đang phát triển, việc áp dụng các hình thức xúc tiến thương mại hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ.

III. Thực trạng phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại tại Quảng Bình

Thực trạng phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại tại Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại còn hạn chế, và chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc tham gia. Hệ thống thông tin thương mại chưa được phát triển đồng bộ, dẫn đến việc doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường. Đánh giá từ các doanh nghiệp cho thấy cần có sự cải thiện trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại để thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia hơn.

3.1. Đánh giá chung về thực trạng

Đánh giá chung cho thấy rằng mặc dù có nhiều nỗ lực trong công tác xúc tiến thương mại, nhưng hiệu quả chưa đạt được như mong đợi. Các hình thức hoạt động còn đơn điệu, thiếu sự đổi mới và sáng tạo. Doanh nghiệp cần được hỗ trợ nhiều hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển sản phẩm. Việc cải thiện các hình thức xúc tiến thương mại sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Quảng Bình.

IV. Định hướng và giải pháp phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại

Để phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại, cần có định hướng rõ ràng và các giải pháp cụ thể. Định hướng phát triển cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng các chương trình xúc tiến thương mại, tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp và cải thiện hệ thống thông tin thương mại. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại, và phát triển các hình thức hoạt động theo hướng hiện đại và hiệu quả hơn.

4.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến xúc tiến thương mại, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng tăng trưởng về quy mô và chất lượng. Đồng thời, cần tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ quan chức năng để tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động xúc tiến thương mại phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại 1.1 Một số khái niệm về xúc tiến thương mại Theo cách hiểu truyền thống: “Xúc tiến thương mại (XTTM) là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán, qua đó nhằm thúc đẩy việc mua bán và trao đổi hàng hóa và dịch vụ” [6, 5]. Trong “Marketing căn bản” theo Philip Kotler: “Xúc tiến thương mại là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng” [6, 5]. Các nhà kinh tế ở các nước Đông Âu cho rằng: “Xúc tiến thương mại là một công cụ, một chính sách thương mại nhằm mục đích làm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua, là một hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục tiêu đạt được sự chú ý và chỉ ra những lợi ích của khách hàng tiềm năng về hàng hóa, dịch vụ” [6, 6 ]. Theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại: “Xúc tiến là một tham số của marketing hỗ hợp được dịch từ tiếng Anh “Promotion” với nghĩa chung là thúc đẩy một lĩnh vực nào đó như xúc tiến đầu tư, xúc tiến việc làm, xúc tiến bán hàng, xúc tiến xuất khẩu” [5, 43].

Theo quan niệm của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC): “Xúc tiến thương mại là tất cả các biện pháp có thể tác động hỗ trợ, khuyến khích phát triển thương mại” [6, 6]. Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và Hội chợ triển lãm thương mại” [9, 2]. Xúc tiến thương mại gồm: XTTM thị trường nội địa và xúc tiến xuất khẩu. 5 Đại học Kinh tế Huế Xúc tiến thương mại thị trường nội địa (còn gọi là xúc tiến thương mại thị trường trong nước): là một tổng thể các hoạt động của các chủ thể có liên quan (Chính phủ, tổ chức xúc tiến thương mại, doanh nghiệp) nhằm nghiên cứu, nhận dạng, khai thác và phát triển các cơ hội thương mại trên thị trường trong nước thông qua phát triển các kênh phân phối và thực hiện các biện pháp, các hình thức giới thiệu, trưng bày, quảng cáo sản phẩm và dịch vụ, khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thương mại.

Xúc tiến xuất khẩu: là các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trong nước ra thị trường nước ngoài và dùng ngoại tệ làm phương tiện trao đổi. Xúc tiến xuất khẩu cũng bao gồm các hoạt động XTTM như: hội chợ triển lãm ở nước ngoài, khảo sát thị trường nước ngoài, thông tin thương mại, ứng dụng thương mại điện tử ở nước ngoài… các hoạt động này được thực hiện ở nước ngoài hoặc nhằm mục đích thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa ở ngoài nước, tăng thu ngoại tệ cho đất nước.2 Vai trò của Xúc tiến thương mại 1.1 Vai trò của Xúc tiến thương mại đối với quốc gia Xúc tiến thương mại có vai trò quan trọng đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. XTTM là một công cụ hữu hiệu để giải quyết đầu ra cho nhiều ngành sản xuất, tạo điều kiện và thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, đồng thời góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu. XTTM gắn kết nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.

Thị trường trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua các hoạt động ngoại thương. Xúc tiến thương mại sẽ góp phần mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thiết lập và tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế trong khu vực và thế giới. Thông qua các hoạt động XTTM đã nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.2 Vai trò của Xúc tiến thương mại đối với địa phương XTTM sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, kích thích tăng trưởng kinh tế, gắn kết nền kinh tế của tỉnh với nền kinh tế thế giới bằng nhiều hình thức hoạt động giới thiệu, quảng bá về văn hóa, vùng đất, con người, tiềm năng thế mạnh của địa phương; sản phẩm, thương hiệu hàng hóa của doanh nghiệp; mở rộng, khai thác, liên kết các thị trường tiềm năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; thu hút đầu tư; góp 6 Đại học Kinh tế Huế phần phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm, đảm bảo an ninh xã hội…Thông qua hoạt động XTTM đã góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).3 Vai trò của Xúc tiến thương mại đối với doanh nghiệp Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế cho các doanh nghiệp. Thứ nhất, hỗ trợ, cung cấp thông tin thương mại về cơ chế chính sách, khung pháp lý, thông tin thị trường, cơ hội giao thương… cho doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời, cần thiết và có hiệu quả.

Thứ hai, là cầu nối giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng, giúp doanh nghiệp có cơ hội phát triển các mối quan hệ với các bạn hàng trong và ngoài nước. XTTM là công cụ hữu hiệu trong việc duy trì và chiếm lĩnh thị trường. Xúc tiến thương mại làm cho hoạt động bán hàng trở nên dễ dàng hơn, thúc đẩy việc đưa hàng hóa vào kênh phân phối hợp lý. Xúc tiến thương mại hỗ trợ và tạo cơ hội để doanh nghiệp kết nối giao thương, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.

Thông qua các hoạt động XTTM, doanh nghiệp có cơ hội thể hiện được năng lực, uy tín và hình ảnh của đơn vị từ đó tạo niềm tin của khách hàng. Thứ ba, tạo điều kiện để củng cố, khẳng định vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, các doanh nghiệp sẽ có được những thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…từ đó đưa ra những quyết định hợp lý về chiến lược kinh doanh có hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh hoặc rút ngắn khoảng cách với các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường. Hoạt động xúc tiến thương mại có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp.

Một khi doanh nghiệp đã được khẳng định và có uy tín trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt với khách hàng, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp… 1.4 Vai trò của xúc tiến thương mại đối với người dân Xúc tiến thương mại có vai trò to lớn trong việc tác động và góp phần làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Nhu cầu của người tiêu dùng không cố định, họ luôn có những nhu cầu ở dạng tiềm ẩn, vai trò của xúc tiến thương mại là phải đánh thức 7 Đại học Kinh tế Huế những nhu cầu đó và kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho những sản phẩm khác. Xúc tiến thương mại có hiệu quả sẽ tạo được lòng tin, sự yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng, nâng cao được mức hưởng thụ của người tiêu dùng góp phần gắn sản xuất với tiêu dùng.3 Chức năng của xúc tiến thương mại 1.1 Tổ chức và phối hợp tổ chức thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ Xúc tiến thương mại thúc đẩy việc trao đổi, lưu thông thông hàng hóa trên thị trường một cách hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cả về giá trị sử dụng và giá cả hợp lý; Đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hóa thông qua việc phát triển các hệ thống kênh phân phối, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy quá trình giao dịch thương mại trong và ngoài nước.2 Đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng Với tư cách là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, XTTM tác động đến tiêu dùng thông qua việc xúc tiến quảng bá, giới thiệu sản phẩm và bán các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường; kết nối cung cầu hàng hóa; khảo sát và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm các nhà đầu tư, đối tác và khách hàng tiềm năng; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.3 Gắn sản xuất với thị trường và gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới Xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, gắn sản xuất với tiêu dùng. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thị trường trong nước có mối liên hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuất nhập khẩu.

Xúc tiến thương mại gián tiếp hay trực tiếp thúc đẩy hàng hóa dịch vụ trong nước ra thị trường nước ngoài và ngược lại, góp phần gắn nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.4 Các hình thức hoạt động xúc tiến thương mại 1.1 Hội chợ triển lãm thương mại Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Hội chợ triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ 8 Đại học Kinh tế Huế nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ” [9, 32]. Hội chợ triển lãm (HCTL) tổ chức tại Việt Nam phải được đăng ký và phải được xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tỉnh, thành phố nơi tổ chức HCTL thương mại. Hàng hóa, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại HCTL tại Việt Nam phải là hàng hóa được phép lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật. Hàng hóa, dịch vụ không được phép tham gia HCTL là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, cấm nhập khẩu, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông.

Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hàng hóa được bán, tặng, dịch vụ được cung ứng tại HCTL tại Việt Nam phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Xúc tiến thương mại nội địa tại Quảng Bình: Nghiên cứu thạc sĩ về khoa học kinh tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp xúc tiến thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện nay tại Quảng Bình. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại nội địa, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức quý báu cho những ai quan tâm đến lĩnh vực kinh tế mà còn giúp các nhà quản lý, doanh nhân có cái nhìn tổng quan về thị trường và cơ hội kinh doanh tại khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến xúc tiến thương mại và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ làm rõ vai trò nhà nước trong xúc tiến xuất khẩu tình huống trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, nơi phân tích vai trò của nhà nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đến tăng trưởng kinh tế thành phố Đà Nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của FDI đến sự phát triển kinh tế. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du lịch sinh thái Tràng An Ninh Bình sẽ cung cấp thêm thông tin về việc phát triển kinh tế bền vững trong lĩnh vực du lịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay.