Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản trị Kinh doanh (Mã ngành: D340101) của tác giả Lê Hòa Anh, sinh viên Khóa 9 Khoa Kinh tế - Trường Đại học Võ Trường Toản, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths. Ngô Anh Tuấn vào tháng 10 năm 2020. Đề tài tập trung vào việc đánh giá thực trạng kinh doanh tại một doanh nghiệp xây dựng tư nhân quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu thành lập.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển và cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là sự biến động của thị trường xây dựng và các áp lực phát sinh từ đại dịch COVID-19 trong năm 2020. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh được thành lập vào đầu năm 2017, hoạt động chính trong lĩnh vực thiết kế xây dựng và thi công công trình dân dụng, công nghiệp. Sau hơn ba năm đi vào hoạt động, mặc dù đã bước đầu tạo dựng được vị thế trên thị trường, công ty vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý chi phí, tối ưu hóa vòng quay vốn và mở rộng thị phần. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh giai đoạn 2017 - 2019".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính) của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Đánh giá các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội tại tác động đến thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp.
    • Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh tại công ty trong các năm tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:

  • Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua các năm từ 2017 đến 2019?
  • Những nhân tố thuận lợi và khó khăn nào đang tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty?
  • Công ty cần thực hiện những giải pháp nào để kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hoàn thiện hoạt động kinh doanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng các mối quan hệ tài chính, nhân tố ảnh hưởng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh, địa chỉ tại F1/58A1 ấp 6, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 03/08/2020 đến ngày 19/10/2020.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích doanh thu theo hoạt động và theo dịch vụ, phân tích cơ cấu chi phí, đánh giá tình hình lợi nhuận, phân tích hệ thống chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, quản trị nợ, khả năng sinh lời, tự tài trợ) và phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh.

Về lược khảo tài liệu, khóa luận tham khảo các công trình nghiên cứu đi trước về phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính doanh nghiệp:

  • Trương Thị Bích Hào (2007), "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang", sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ để đánh giá tăng trưởng doanh thu xây lắp và khả năng thanh toán.
  • Nguyễn Thị Bích Hạnh (2009), "Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Xây Dựng Công Trình 675", tập trung phân tích cơ cấu nợ, khả năng huy động vốn và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp xây dựng.
  • Đinh Thái Như Ngà (2009), "Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư Vấn - Đầu Tư - Xây Dựng Gia Thịnh", áp dụng phương pháp so sánh ngang, dọc và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  1. Khái niệm và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh: Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu toàn bộ các mặt sản xuất, cung ứng dịch vụ, đầu tư và tài chính nhằm đánh giá việc thực hiện kế hoạch, làm rõ nguyên nhân của các biến động kinh tế, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và cung cấp căn cứ ra quyết định cho nhà quản trị.
  2. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu: Bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTTBH&CCDV), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Chi phí: Bao gồm giá vốn hàng bán (GVHB - chi phí sản phẩm/thi công), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN), chi phí bán hàng (CPBH), chi phí tài chính (CPTC - chủ yếu là chi phí lãi vay) và chi phí khác.
    • Lợi nhuận: Phân tích lợi nhuận gộp, lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT) và lợi nhuận sau thuế (LNST).
  3. Hệ thống các chỉ số tài chính căn bản:
    • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: $$\text{Tỷ số thanh toán hiện hành} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn (TSLĐ)}}{\text{Nợ ngắn hạn (Nợ lưu động)}}$$ $$\text{Tỷ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$ $$\text{Tỷ số thanh toán chung} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$$
    • Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng vốn: $$\text{Vòng quay tổng tài sản} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$ $$\text{Vòng quay khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$$ $$\text{Số vòng quay hàng tồn kho} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$$
    • Nhóm chỉ số quản trị nợ và tự tài trợ: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ($D/A$), tỷ suất tự tài trợ ($\frac{\text{VCSH}}{\text{Tổng tài sản}}$), tỷ suất tự tài trợ TSCĐ ($\frac{\text{VCSH}}{\text{TSCĐ}}$).
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất sinh lời của tổng chi phí ($\frac{\text{LNTT}}{\text{Tổng chi phí}}$), tỷ suất lợi nhuận gộp ($\frac{\text{LN gộp}}{\text{Doanh thu thuần}}$).
  4. Mô hình phân tích môi trường kinh doanh:
    • Môi trường vĩ mô: Kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất), Chính trị - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ (kỹ thuật thi công, Internet).
    • Môi trường vi mô: Nhà cung ứng nguyên vật liệu xây dựng, Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
    • Môi trường nội tại: Nguồn nhân lực, Cơ sở vật chất kỹ thuật, Tiềm lực tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và tài liệu quản lý nội bộ của Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối: Đo lường mức độ biến động về số tiền và tỷ lệ phần trăm giữa các năm (2018/2017 và 2019/2018).
    • Phương pháp phân tích cơ cấu (phân tích theo chiều dọc): Tính toán tỷ trọng của từng khoản mục doanh thu, chi phí trong tổng thể.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, trình bày số liệu dưới dạng bảng biểu và đồ thị trực quan để minh họa xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài, sự cần thiết của công tác phân tích hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp xây dựng mới thành lập trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và rủi ro dịch bệnh. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về không gian (Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh tại huyện Bình Chánh, TP.HCM), thời gian (dữ liệu 2017 – 2019) và nội dung nghiên cứu. Đồng thời, tác giả tổng hợp lược khảo 3 công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở kế thừa và định hình phương pháp luận cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích kinh doanh, bao gồm khái niệm, đối tượng, vai trò, nhiệm vụ và các chỉ tiêu đánh giá (doanh thu, chi phí, lợi nhuận). Tác giả thiết lập công thức tính toán cho 5 nhóm chỉ số tài chính then chốt: khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, quản trị nợ, khả năng sinh lời và tỷ suất tự tài trợ. Ngoài ra, chương 2 phân tích khung lý thuyết về các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường vi mô (nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính), cùng chi tiết về phương pháp thu thập và phân tích số liệu (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, thống kê).

Chương 3: Khái quát về Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh

Chương 3 giới thiệu thông tin pháp lý và quá trình hình thành của doanh nghiệp:

  • Tên công ty: Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh (Tên giao dịch: HOANG ANH DESIGN CONSTRUCTION TECHNOLOGY CO., LTD).
  • Mã số thuế: 0314246170, cấp phép ngày 23/02/2017 bởi Chi cục Thuế Huyện Bình Chánh, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quốc Lâm Anh.
  • Trụ sở: F1/58A1 ấp 6, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường bộ, đường sắt, chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ, lắp đặt điện, cấp thoát nước, hoàn thiện công trình, bán buôn thiết bị máy móc nông nghiệp/xây dựng, tư vấn kiến trúc và cho thuê thiết bị.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Quản lý điều hành và 3 bộ phận: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Marketing, Bộ phận Kế toán (gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán chi phí và doanh thu).
  • Quá trình phát triển nguồn lực: Năm 2017 công ty có diện tích hoạt động 120 $m^2$, 1 bãi xe, 4 xe động cơ với nhân sự gồm 1 quản lý, 1 kế toán, 2 tài xế. Đến năm 2019, công ty mở rộng bãi xe, mua thêm 2 xe động cơ và bổ sung nhân sự gồm 1 nhân viên kinh doanh, 1 nhân viên marketing và 2 kế toán.

Kết quả kinh doanh tổng quát giai đoạn 2017 – 2019 được tổng hợp tại Bảng 3.1:

Chỉ tiêu Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Chênh lệch 2018/2017 (Tr.đ) Tỷ lệ (%) Chênh lệch 2019/2018 (Tr.đ) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 6.551,11 8.726,22 10.452,04 +2.175,11 +33,20 +1.725,82 +19,77
Tổng chi phí 6.010,97 7.813,01 9.266,41 +1.802,04 +29,98 +1.453,40 +18,60
Lợi nhuận trước thuế 540,14 913,21 1.185,63 +373,07 +69,07 +272,42 +29,83
Lợi nhuận sau thuế 514,50 881,94 1.147,21 +367,44 +71,42 +265,27 +30,09

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh)

Chương 4: Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh

Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, đi sâu vào phân tích thực trạng các mặt kinh doanh và tài chính:

1. Phân tích tình hình doanh thu:

  • Theo loại hình hoạt động: DTTBH&CCDV chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng doanh thu (năm 2017 đạt 6.345,53 triệu đồng, chiếm 96,86%; năm 2018 đạt 8.472,17 triệu đồng, chiếm 97,09%; năm 2019 đạt 10.121,77 triệu đồng, chiếm 96,84%). Doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 153,42 triệu đồng (2017) lên 177,83 triệu đồng (2018) và đạt 245,94 triệu đồng (2019), chiếm tỷ trọng 2,04% – 2,35%. Doanh thu khác từ thanh lý, cho thuê tài sản đạt từ 52,16 triệu đồng (2017) lên 84,33 triệu đồng (2019).
  • Theo lĩnh vực dịch vụ:
    • Doanh thu xây dựng, thi công là nguồn thu truyền thống và chiếm ưu thế: năm 2017 đạt 2.632,56 triệu đồng, năm 2018 đạt 4.563,78 triệu đồng (+73,36%), năm 2019 đạt 5.574,82 triệu đồng (+22,15%).
    • Doanh thu bán vật liệu xây dựng và cho thuê máy móc: năm 2017 đạt 1.856,28 triệu đồng, năm 2018 đạt 2.873,44 triệu đồng (+54,79%), năm 2019 đạt 2.957,33 triệu đồng (+2,92%).
    • Doanh thu tư vấn, thiết kế biến động không đều: năm 2017 đạt 1.856,69 triệu đồng, năm 2018 giảm mạnh xuống 1.034,95 triệu đồng (-44,26% do tập trung thi công các hợp đồng chuyển tiếp từ 2017), nhưng đến năm 2019 tăng trưởng trở lại đạt 1.589,62 triệu đồng (+53,59%).
Thành phần doanh thu dịch vụ Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
DT tư vấn, thiết kế 1.856,69 1.034,95 1.589,62 -44,26 +53,59
DT xây dựng, thi công 2.632,56 4.563,78 5.574,82 +73,36 +22,15
DT khác (vật liệu, máy móc) 1.856,28 2.873,44 2.957,33 +54,79 +2,92

2. Phân tích cơ cấu và biến động chi phí: Tổng chi phí của công ty tăng từ 6.010,97 triệu đồng (2017) lên 7.813,01 triệu đồng (2018) và đạt 9.266,41 triệu đồng (2019).

  • Giá vốn hàng bán (GVHB): Chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng do giá nguyên vật liệu và chi phí nhân công biến động, lần lượt là 5.177,37 triệu đồng (chiếm 86,13% tổng CP năm 2017), 7.074,92 triệu đồng (chiếm 90,55% năm 2018, +36,65%) và 8.594,07 triệu đồng (chiếm 92,75% năm 2019, +21,47%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): Xu hướng giảm dần nhờ hiệu quả tổ chức bộ máy, từ 481,37 triệu đồng (8,01% năm 2017) xuống 437,28 triệu đồng (5,59% năm 2018) và 403,66 triệu đồng (4,36% năm 2019).
  • Chi phí tài chính (CPTC): Giảm dần qua các năm do công ty giảm dần dư nợ vay ngắn hạn: 276,82 triệu đồng (2017), 221,58 triệu đồng (2018) và 197,63 triệu đồng (2019).
  • Chi phí bán hàng (CPBH): Chiếm tỷ trọng nhỏ, duy trì ở mức 65,31 triệu đồng (2017), 67,83 triệu đồng (2018) và 60,55 triệu đồng (2019).
  • Chi phí khác: Biến động thấp từ 10,10 triệu đồng (2017), 11,40 triệu đồng (2018) đến 10,50 triệu đồng (2019).

3. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính:

  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán chung:
Chỉ tiêu tài chính ĐVT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tài sản lưu động (TSLĐ) Tr.đ 1.492,02 2.765,59 2.772,60 +1.273,57 (+85,36%) +7,01 (+0,25%)
Nợ lưu động Tr.đ 944,62 1.136,83 1.362,91 +192,21 (+20,35%) +226,08 (+19,89%)
Hàng tồn kho Tr.đ 336,85 534,09 1.328,47 +197,24 (+58,55%) +794,38 (+148,74%)
TSLĐ trừ Hàng tồn kho Tr.đ 1.155,17 2.231,50 1.444,13 +1.076,33 (+93,17%) -787,37 (-35,28%)
Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,58 2,44 2,04 +0,86 (+54,43%) -0,40 (-16,39%)
Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,23 1,97 1,06 +0,74 (+60,16%) -0,91 (-45,97%)
Hệ số thanh toán chung Lần 2,51 3,43 3,13 +0,92 (+36,65%) -0,30 (-8,75%)

Các hệ số thanh toán của công ty đều duy trì ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng đảm bảo nghĩa vụ nợ ngắn hạn và tổng nợ ở mức an toàn. Tuy nhiên, năm 2019 hệ số thanh toán nhanh giảm xuống 1,06 lần do giá trị hàng tồn kho (chi phí công trình dở dang chưa nghiệm thu) tăng mạnh 148,74%.

  • Hiệu quả sử dụng vốn:
    • Vòng quay tổng tài sản: Đạt 2,83 vòng (2018) và giảm xuống 2,48 vòng (2019, giảm 0,35 vòng tương ứng 12,37%) do tổng tài sản bình quân tăng 30,28% trong khi doanh thu thuần tăng chậm hơn (14,08%).
    • Vòng quay khoản phải thu: Tăng từ 5,59 vòng (2018) lên 7,68 vòng (2019, tăng 2,09 vòng tương ứng 37,39%), phản ánh tốc độ thu hồi công nợ khách hàng được cải thiện rõ rệt.
    • Vòng quay hàng tồn kho: Giảm từ 20,37 vòng (2018) xuống 10,87 vòng (2019, giảm 9,50 vòng tương ứng 46,64%) do hàng tồn kho bình quân tăng mạnh 148,73% xuất phát từ nhiều hợp đồng tư vấn, thiết kế đã hoàn thành bản vẽ nhưng chưa thi công và các công trình xây dựng chưa hoàn tất thủ tục bàn giao.

4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và nhận xét chung: Tác giả phân tích tác động của môi trường vĩ mô (chính sách phát triển cơ sở hạ tầng của Nhà nước, rủi ro lạm phát và ảnh hưởng của dịch bệnh), môi trường vi mô (sức ép đàm phán giá vật tư từ nhà cung ứng, yêu cầu khắt khe của khách hàng, cạnh tranh từ các công ty xây dựng trên địa bàn) và năng lực nội tại (đội ngũ nhân sự còn mỏng, cơ sở vật chất máy móc đang trong quá trình đầu tư). Nhìn chung, doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm, quản trị chi phí quản lý tốt, tuy nhiên tỷ trọng giá vốn còn quá cao và lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho năm 2019 gia tăng.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp tiết kiệm và kiểm soát chi phí: Quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán, đàm phán hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp vật liệu xây dựng để nhận chiết khấu thương mại, tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trình, giảm thiểu lãng phí và thất thoát trong quá trình thi công.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo và nâng cao tay nghề chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư, giám sát công trình và công nhân kỹ thuật; xây dựng cơ chế trả lương, thưởng gắn liền với năng suất lao động và tiến độ bàn giao dự án nhằm tạo động lực làm việc.
  • Kiến nghị đối với Cơ quan Nhà nước: Kiến nghị các cơ quan chức năng tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng, minh bạch hóa các thủ tục cấp phép xây dựng và có các gói chính sách hỗ trợ tài chính, giãn thuế cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
  • Kiến nghị đối với Công ty: Tăng cường công tác tiếp thị, đẩy mạnh mảng tư vấn thiết kế kiến trúc có tỷ suất sinh lời cao, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình dở dang để giải phóng hàng tồn kho và tái tạo dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh qua chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019):

  • Tăng trưởng quy mô kinh doanh: Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục từ 6.551,11 triệu đồng (2017) lên 8.726,22 triệu đồng (2018, tăng 33,20%) và đạt 10.452,04 triệu đồng (2019, tăng 19,77%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 514,50 triệu đồng (2017) lên 881,94 triệu đồng (2018, tăng 71,42%) và đạt 1.147,21 triệu đồng (2019, tăng 30,09%).
  • Cơ cấu hoạt động: Hoạt động thi công xây dựng đóng vai trò chủ đạo, mang lại doanh thu 5.574,82 triệu đồng vào năm 2019 (chiếm trên 53% doanh thu dịch vụ); mảng thương mại vật liệu và cho thuê thiết bị đóng góp ổn định gần 3.000 triệu đồng; mảng tư vấn thiết kế phục hồi tăng trưởng 53,59% trong năm 2019.
  • Hiệu quả tài chính và quản trị vốn: Khả năng thanh toán tổng quát của công ty được bảo đảm an toàn với hệ số thanh toán chung đạt 3,13 lần và hệ số thanh toán hiện hành đạt 2,04 lần vào năm 2019. Vòng quay khoản phải thu cải thiện từ 5,59 vòng lên 7,68 vòng, thể hiện sự chặt chẽ hơn trong thu hồi nợ.
  • Điểm nghẽn nhận diện được: Tỷ trọng giá vốn hàng bán ở mức rất cao (chiếm 92,75% tổng chi phí năm 2019); vòng quay hàng tồn kho suy giảm mạnh từ 20,37 vòng (2018) xuống 10,87 vòng (2019) do ứ đọng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình chưa nghiệm thu hoàn tất.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp cho ban giám đốc công ty hệ thống số liệu phân tích định lượng chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí và các hệ số tài chính trong 3 năm đầu khởi nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi tập trung vào hai mắt xích trọng yếu: kiểm soát chi phí giá vốn (nguyên vật liệu, nhân công) và kiện toàn công tác quản trị nhân lực.
  • Đề tài được Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp Đại học Võ Trường Toản đánh giá đạt loại Khá - Giỏi (Điểm đánh giá quá trình đạt 8,0/10; Điểm đánh giá luận văn đạt 7,5/10 theo nhận xét của Ths. Ngô Anh Tuấn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi hẹp 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp tư nhân mới thành lập; chưa có điều kiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bảng hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng hay đánh giá nhân sự.
  • Hạn chế về bối cảnh thời gian: Đề tài được hoàn thành vào tháng 10 năm 2020 trong bối cảnh đại dịch COVID-19 mới bắt đầu bùng phát, do đó các tác động dài hạn của dịch bệnh lên ngành xây dựng giai đoạn sau năm 2020 chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích lưu chuyển tiền tệ chi tiết, ứng dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, hoặc nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số trong quản lý dự án xây dựng tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Doanh nghiệp, Kế toán: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động kinh doanh cấp bậc đại học, phương pháp tính toán và phân tích các chỉ số tài chính (thanh toán, vòng quay vốn, đòn bẩy tài chính, sinh lời).
  • Nhà quản lý các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo khung chỉ tiêu theo dõi cơ cấu doanh thu theo dịch vụ, phương pháp kiểm soát tỷ trọng giá vốn hàng bán và bài toán cân đối hàng tồn kho công trình xây dựng dở dang.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và kết quả phân tích bao quát giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh (địa chỉ: F1/58A1 ấp 6, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0314246170), với dữ liệu tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?

  • Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 đạt 6.551,11 triệu đồng; năm 2018 đạt 8.726,22 triệu đồng (tăng 33,20%); năm 2019 đạt 10.452,04 triệu đồng (tăng 19,77%).
  • Lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng: năm 2017 đạt 514,50 triệu đồng; năm 2018 đạt 881,94 triệu đồng (tăng 71,42%); năm 2019 đạt 1.147,21 triệu đồng (tăng 30,09%).

3. Cơ cấu chi phí của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Giá vốn hàng bán (GVHB) chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục qua các năm: 86,13% (5.177,37 triệu đồng năm 2017), 90,55% (7.074,92 triệu đồng năm 2018) và 92,75% (8.594,07 triệu đồng năm 2019) do chi phí nguyên vật liệu và nhân công tăng. Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (lãi vay) có xu hướng giảm dần về giá trị và tỷ trọng.

4. Vì sao vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2019 lại giảm mạnh so với năm 2018?
Số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 20,37 vòng (2018) xuống 10,87 vòng (2019) do giá trị hàng tồn kho cuối kỳ năm 2019 tăng đột biến 148,74% (đạt 1.328,47 triệu đồng). Nguyên nhân chính là công ty có nhiều hợp đồng tư vấn thiết kế đã hoàn thành bản vẽ nhưng khách hàng chưa thi công, cùng một số công trình xây dựng đã hoàn thiện phần lớn nhưng chưa xong một số công đoạn nhỏ nên chưa đủ điều kiện nghiệm thu, bàn giao để ghi nhận doanh thu.

5. Giảng viên hướng dẫn đánh giá kết quả khóa luận của sinh viên Lê Hòa Anh như thế nào?
Theo văn bản nhận xét của Ths. Ngô Anh Tuấn, sinh viên có thái độ nghiêm túc thực hiện luận văn, nội dung phản ánh được kiến thức bậc đại học phục vụ cho đề tài và đáp ứng yêu cầu khóa luận tốt nghiệp. Kết quả đánh giá: Điểm quá trình đạt 8,0/10 điểm; Điểm luận văn đạt 7,5/10 điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hòa Anh đã hoàn thành mục tiêu phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kỹ thuật Hoàng Anh giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty đã đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tích cực trong 3 năm đầu khởi nghiệp, khả năng thanh toán nợ được đảm bảo an toàn và vòng quay thu hồi công nợ được cải thiện. Tuy nhiên, việc tỷ trọng giá vốn hàng bán quá cao và lượng hàng tồn kho công trình dở dang tăng mạnh trong năm 2019 đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng đồng bộ các giải pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nâng cao tay nghề nhân sự và đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu quyết toán trong các giai đoạn tiếp theo.