CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỢP ĐÒNG VÀ TQT 1.1 Khái quát chung về hợp đồng xây dựng công trình 1.1 Khái niệm về hợp đồng xây dựng - Hợp đồng xây dựng là hợp đồng được ký kết bởi Nhà thầu (Bên nhận thầu) và Chủ đầu tư (Bên giao thầu) nhằm đảm bảo lợi ích của hai bên và được pháp luật bảo vệ nói cách khác là sự ràng buộc. Theo đó, Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện và bàn giao cho Chủ đầu tư một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng theo đúng yêu cầu của CĐT về đặc điểm, tính chất của công trình đã được thoả thuận và ký kết giữa hai bên trong thời gian nhất định, còn bên CĐT phải có nghĩa vụ bàn giao cho NT về thông tin dự án - công trình, số liệu, tài liệu, yêu cầu về khảo sát, thiết kế, mặt bằng xây dựng, vật liệu xây dựng và vốn đầu tư đúng tiến độ, đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu và thanh quyết toán khi công trình khi được nhà thầu hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ công trình. - Theo Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đề thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng ”[2]. - Định nghĩa trên cũng được ghi nhận lại trong Khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/ NÐ- CP quy định chỉ tiết về hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng mang những yếu tố cũng như các đặc điểm chung của hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, hợp đồng xây dựng vẫn có nét đặc thủ cụ thể như: Về chủ thé: Bên giao thầu và bên nhận thầu: + Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại điện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hay nhà thầu chính[1]. + Bên nhận thầu là tông thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu[ 1].2 Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng Về tính pháp lý của hợp đồng xây dựng là những căn cứ nhằm xác định điều kiện lưu trữ, áp dụng hợp đồng vào thực tế.
Cụ thể được quy định ở các khía cạnh: - Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; - Trong đó, bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tong thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu. - Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất đề giải quyết những tranh chấp xảy ra giữa các bên.
Các tranh chấp chưa được các bên đề cập trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan; - Các cơ quan quản lý nhà nước, kiêm soát, cấp phát, cho vay vốn, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác đều phải căn cứ vào các nội dung được nêu rõ trong hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của các bên trong hợp đồng.3 Các nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng - Về nguyên tắc ký kết hợp đồng trong xây dựng phải dựa trên cơ sở pháp luật cụ thể được quy định tại Khoản 2: - Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định, cụ thê đảm bảo các nguyên tắc sau: + Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội; + Bảo đảm có đủ vốn đề thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng; + Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng; - Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; - Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu[ 1]; - Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc.
Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng[ 1]; - Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện[ 1]; Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thâm quyền quyết định đầu tư cho phép[1]. - Về nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định: - Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khac[1]; - Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật{ 1]; - Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khac[1].4 Nội dung hợp đồng - Hợp đồng xây dựng thường có nội dung bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng, và phải phù hợp với các hình thức, nội dung công việc như Tư vấn, thiết kế, thi công. - Các nội dung chính cần được thể hiện trong Hợp đồng xây dựng có thê hiểu: Nội dung của Hợp đồng xây dựng là những nội dung giữa bên giao thầu và bên nhận thầu được các bên thoả thuận một cách rõ ràng thể hiện trong hợp đồng xây dựng.
Nội dung được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Và nội dung của từng loại hợp đồng xây dựng được xác định như sau: - Hợp đồng tư vấn xây dựng: Việc lập quy hoạch, dự án đầu tư, thi công, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án, quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thẩm tra thiết kế, đự toán và các công việc tư vẫn khác trong lĩnh vực thuộc về hoạt động đầu tư xây dựng; - Hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, nhân lực phục vụ, máy móc và trang thiết bị phục vụ cho công tác thi công theo đúng yêu cầu trong hợp đồng đã được ký kết; - Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp trang thiết bị; công tác lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, chạy thử, đưa vào vận hành, chuyên giao cong nghé (néu có) theo đúng phê duyệt trong hồ sơ thiết kế; - Hợp đồng EPC: Là việc cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, thiết kế, đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, chuyên giao công nghệ, vận hành chạy thử có tải và không tải, những công việc liên quan theo đúng phê duyệt trong hồ sơ thiết kế; - Hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung bao gồm việc lập dự án đầu tư xây dựng, cung cấp trang thiết bị, thiết kế và thực hiện thi công xây dựng công trình, đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì sửa chữa, chuyên giao công nghệ, vận hành không tải và có tải, bản giao hoàn thành công trình đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc liên quan theo đúng phê duyệt đối với dự án; 1.5 Phân loại hợp đồng xây dựng Hợp đồng thi công xây dựng công trình Hợp đồng tư vấn xây dựng Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ Hợp đồng thiết ke va cung cấp thiết bị công nghé(EP) Theo tinh Hợp đồng thiết ke va thi công xây dựng công chât công trinh (EC) wee Hợp đồng cung cập thiết bị công nghệ và thi dựng công xây dựng công trình (PC) Hợp đồng thiết kẻ - cung cấp thiết bị công nghệ và thí công xây đựng công trình (EPC) Hợp đồng chìa khoá trao tay Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị Hợp đồng trọn gói Phân loại hop dong Hop dong theo don giá cô định Hop dong theo don gia điều chỉnh Hop dong theo thời gian Hop dong theo chỉ phí cộng phí Hợp đồng theo đơn giá kết hợp Theo mối Hợp đồng thâu chính quan hệ của các bên thang Hợp đồng thâu phụ gia Hợp đồng giao khoán nội bộ Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài Hình 1.