Tổng quan nghiên cứu
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng là nhiệm vụ then chốt thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại tỉnh Cà Mau, một tỉnh cực Nam với quy mô dân số trên 1,2 triệu người và tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt trên 10%, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực sư phạm chất lượng cao đang trở nên cấp thiết. Mặc dù địa phương đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nhưng theo đánh giá của ngành giáo dục địa phương, chất lượng đào tạo tại đây vẫn nằm trong vùng trũng so với bình quân cả nước.
Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau giữ trọng trách nòng cốt trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên từ bậc mầm non đến trung học cơ sở cho địa phương. Với quy mô đào tạo bình quân 400 sinh viên chính quy và 400 sinh viên không chính quy mỗi năm, trường đã cung cấp hơn 6.000 cán bộ, giáo viên cho tỉnh sau 10 năm xây dựng và phát triển. Tuy nhiên, năng lực thực tế của sinh viên tốt nghiệp vẫn chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới chương trình phổ thông. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý hoạt động dạy học của người đứng đầu nhà trường.
Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường trong giai đoạn từ năm 2005 đến học kỳ 1 năm học 2008 - 2009. Luận văn tập trung đánh giá các mặt: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chương trình, bồi dưỡng chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp và quản lý kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp hệ thống giải pháp nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ từ mức 24,05% hiện tại lên chuẩn 30% vào năm 2010 và hướng tới 70% vào năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý tổ chức hiện đại và các quan điểm sư phạm đại học. Tác giả vận dụng lý thuyết chức năng quản lý của Henri Fayol gồm 5 mắt xích cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm tra. Đồng thời, công trình tiếp thu sâu sắc lý thuyết quản lý giáo dục của các học giả như Trần Kiểm và Nguyễn Ngọc Quang, xem quản lý hoạt động dạy học là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên và người học nhằm tối ưu hóa mục tiêu đào tạo.
Cấu trúc hoạt động dạy học được phân tích toàn diện qua 4 thành tố gắn kết biện chứng: hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, hệ thống khái niệm khoa học trong chương trình và môi trường sư phạm. Theo quan điểm của các chuyên gia giáo dục như Lưu Xuân Mới và Lâm Quang Thiệp, bản chất của dạy học ở bậc cao đẳng, đại học là quá trình nhận thức độc đáo mang tính chất nghiên cứu. Giảng viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, dẫn dắt, trong khi sinh viên giữ vai trò chủ động tự giác chiếm lĩnh tri thức.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm phản ánh khách quan cơ cấu toàn trường. Cỡ mẫu khảo sát gồm 60 cán bộ giảng viên (chiếm 75,9% trên tổng số 79 cán bộ, giảng viên và nhân viên toàn trường) cùng 150 sinh viên thuộc các khối ngành đào tạo tự nhiên, xã hội, tiểu học và mầm non. Việc lựa chọn mẫu quy mô lớn này giúp dữ liệu thu được đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập đa dạng thông qua 12 tiết dự giờ trực tiếp trên lớp, 12 buổi quan sát sinh hoạt chuyên môn tại các tổ khoa và 24 cuộc họp giao ban định kỳ. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý chủ chốt và khảo sát hồ sơ chuyên môn, giáo án, công trình nghiên cứu khoa học trong 3 năm học liên tiếp. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ thường xuyên, hiệu quả của từng khâu quản lý, từ đó kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của 21 nội dung biện pháp được đề xuất trong mốc thời gian khảo sát từ năm 2005 đến năm 2009.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng cho thấy công tác chuẩn bị bài giảng của giảng viên có sự phân hóa rõ rệt giữa việc tuân thủ hành chính và đầu tư chuyên môn sâu. Cụ thể, 100% cán bộ giảng viên (60/60 người) thực hiện thường xuyên việc xây dựng kế hoạch dạy học môn học và 91,0% soạn giáo án đầy đủ trước khi lên lớp. Tuy nhiên, chỉ có 16,8% giảng viên thường xuyên thống nhất nội dung trọng tâm trong tổ bộ môn, trong khi có tới 66,8% chưa thực hiện việc này. Đáng chú ý, 30,0% giảng viên ít khi tham khảo tài liệu mở rộng và 25,0% thừa nhận không sử dụng thêm tài liệu tham khảo khi soạn bài.
Mức độ áp dụng công nghệ và đổi mới phương pháp giảng dạy còn bộc lộ nhiều hạn chế lớn. Chỉ có 35,7% giảng viên thường xuyên chuẩn bị đồ dùng, thiết bị phục vụ tiết dạy và 50,0% chưa linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức dạy học phù hợp. Tỷ lệ giảng viên thường xuyên áp dụng phương pháp dạy học tích cực chỉ đạt 36,0%, trong khi nhóm chưa thường xuyên chiếm tới 36,7%. Đánh giá chung về hiệu quả chuẩn bị giờ dạy cho thấy chỉ có 38,35% đạt loại tốt, còn lại 15,0% xếp loại yếu.
Thực trạng cơ sở vật chất và cơ cấu đội ngũ đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng. Toàn trường có 79 cán bộ viên chức nhưng chỉ có 19 thạc sĩ (chiếm 24,05%), 0 tiến sĩ (0%), 34 cử nhân (chiếm 43,0%) và còn tới 17 người trình độ trung cấp (chiếm 21,6%). Về hạ tầng giảng dạy, nhà trường chỉ có 15 phòng học cơ bản nhưng phải duy trì 9 phòng học tạm bằng nhà tiền chế, 0 phòng học chức năng chuyên dụng, 0 phòng học ngoại ngữ nghe nhìn và 0 phòng làm việc riêng dành cho giảng viên.
Thảo luận kết quả
Các số liệu thực trạng được tổng hợp chi tiết qua bảng thống kê cơ cấu học vị của giảng viên và biểu đồ cột biểu diễn mức độ thực hiện quy trình chuẩn bị bài giảng. Cách trực quan hóa này phản ánh rõ nét khoảng cách lớn giữa việc chấp hành hình thức sổ sách và chiều sâu đổi mới sư phạm. Giảng viên có xu hướng tập trung hoàn thành định mức giờ dạy hơn là đầu tư nghiên cứu phương pháp dạy học nêu vấn đề hoặc tổ chức thảo luận nhóm.
Nguyên nhân căn bản của tình trạng trên bắt nguồn từ việc Hiệu trưởng chưa chỉ đạo quyết liệt công tác kiểm tra, giám sát chuyên môn sau khi ban hành văn bản. Việc sinh hoạt tổ chuyên môn còn mang tính hình thức, thiếu các buổi hội thảo chuyên đề về phương pháp dạy học tích cực. Bên cạnh đó, các chế tài thi đua khen thưởng chưa đủ mạnh để tạo động lực cho giảng viên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ.
So với tỷ lệ thạc sĩ trung bình 27,11% của khối các trường cao đẳng trên toàn quốc vào năm 2008, Trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau đạt mức 24,05%, tạm thời tiệm cận mặt bằng chung. Tuy nhiên, để hiện thực hóa mục tiêu của ngành giáo dục đạt 30% thạc sĩ, 5% tiến sĩ vào năm 2010 và 70% thạc sĩ, 20% tiến sĩ vào năm 2020, nhà trường cần có bước đột phá mạnh mẽ trong chiến lược phát triển nhân lực và tái cấu trúc nguồn lực tài chính.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình kế hoạch hóa và sinh hoạt chuyên môn tại các tổ khoa. Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo 100% tổ bộ môn tổ chức sinh hoạt học thuật định kỳ 2 lần mỗi tháng để thống nhất nội dung trọng tâm cho 100% học phần, hoàn thành ngay trong quý đầu của năm học mới.
Thứ hai, triển khai quy hoạch đào tạo và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên. Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng lộ trình cử từ 5 đến 8 cán bộ đi học cao học và nghiên cứu sinh mỗi năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ lên trên 35% vào năm 2010 và đạt 70% thạc sĩ, 20% tiến sĩ trước năm 2020 theo đúng định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy. Ban chỉ đạo đổi mới phương pháp nhà trường tổ chức 4 đợt tập huấn kỹ năng thực hành mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên sử dụng thành thạo bài giảng điện tử và máy chiếu từ 35,7% lên mức tối thiểu 75% trong vòng 12 tháng.
Thứ tư, huy động các nguồn lực tài chính để hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật. Ban Giám hiệu phối hợp cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai dự án xóa bỏ dứt điểm 9 phòng học tạm, xây dựng mới 2 phòng thí nghiệm nghe nhìn hiện đại và bổ sung hơn 500 đầu sách tham khảo cho thư viện trong giai đoạn 2009 - 2011.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng sư phạm địa phương. Lãnh đạo các trường có thể vận dụng hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý để tối ưu hóa công tác lập kế hoạch, phân công lao động sư phạm và đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá kết quả dạy học.
Nhóm 2: Trưởng khoa và Tổ trưởng chuyên môn tại các cơ sở đào tạo giáo viên. Cán bộ quản lý cấp cơ sở có thể áp dụng quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên đề, xây dựng bài giảng mẫu và tiêu chí dự giờ 12 tiết chuẩn để nâng cao chất lượng chuyên môn cho giảng viên.
Nhóm 3: Chuyên viên quản lý đào tạo tại Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh thành. Các nhà hoạch định chính sách có thể khai thác bộ dữ liệu khảo sát từ 60 giảng viên và 150 sinh viên để làm căn cứ xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên vùng khó khăn.
Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục. Người nghiên cứu có thể tham khảo khung lý luận, hệ thống phiếu điều tra và phương pháp luận thống kê để mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình các trường đại học đa ngành.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng trình độ đội ngũ giảng viên tại trường có đáp ứng yêu cầu phát triển không?
Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ thạc sĩ của trường đạt 24,05% với 19 người, chưa có cán bộ đạt trình độ tiến sĩ và còn 21,6% ở trình độ trung học. Cơ cấu này tạm đáp ứng mức tối thiểu nhưng còn khoảng cách khá xa so với mục tiêu 30% thạc sĩ năm 2010 và 70% thạc sĩ năm 2020 của ngành giáo dục.
Khâu nào trong hoạt động chuẩn bị dạy học của giảng viên còn yếu kém nhất?
Điểm nghẽn lớn nhất là việc sinh hoạt thống nhất kiến thức trọng tâm trong tổ bộ môn chỉ đạt 16,8% thực hiện thường xuyên, có tới 66,8% chưa thực hiện. Ngoài ra, việc chuẩn bị thiết bị dạy học chỉ đạt 35,7% và còn 25,0% giảng viên không tham khảo tài liệu khi soạn bài.
Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp khảo sát cụ thể như thế nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát 60 cán bộ giảng viên (chiếm 75,9% nhân sự trường) và 150 sinh viên chính quy. Dữ liệu được thu thập qua 12 tiết dự giờ, 12 buổi sinh hoạt chuyên môn, 24 cuộc họp giao ban kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ chủ chốt.
Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao chất lượng quản lý dạy học của Hiệu trưởng?
Hiệu trưởng cần tập trung vào việc chuẩn hóa kế hoạch dạy học, đẩy mạnh kiểm tra đánh giá định kỳ, đồng thời cử 5 đến 8 cán bộ đi học sau đại học mỗi năm nhằm chuẩn hóa học vị và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Tình trạng cơ sở vật chất của trường hiện nay tác động ra sao đến chất lượng dạy học?
Hạ tầng của trường còn nhiều hạn chế khi phải sử dụng 9 phòng học tạm tiền chế, chưa có phòng nghe nhìn ngoại ngữ hay phòng làm việc cho giảng viên. Điều này ảnh hưởng trực tiếp khiến 50,0% giảng viên chưa thể linh hoạt áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng sư phạm theo 4 chức năng quản trị và 4 thành tố sư phạm.
- Phân tích chi tiết thực trạng đội ngũ với 24,05% thạc sĩ, 0% tiến sĩ và cơ sở vật chất còn 9 phòng học tạm, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu quản lý của Hiệu trưởng.
- Chỉ rõ hạn chế trong công tác giảng dạy khi có tới 66,8% giảng viên chưa thường xuyên thống nhất nội dung trọng tâm và 36,7% chưa áp dụng phương pháp tích cực.
- Xây dựng thành công hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với 21 nội dung hành động cụ thể có tính khả thi cao.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Kế hoạch hành động giai đoạn 2009 - 2011 tập trung xóa bỏ phòng học tạm, nâng tỷ lệ thạc sĩ lên 35% và đạt 70% vào năm 2020. Ban Giám hiệu các cơ sở đào tạo sư phạm cần khẩn trương áp dụng ngay khung giải pháp này để chuẩn hóa chất lượng đào tạo giáo viên trong thời kỳ mới.