MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa. là điều kiện phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trường kinh tế nhanh và bền vừng''[27]. Nước ta đang từng bước hội nhập với khu vực và thế giới để xây dựng xã hội "dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Muốn thực hiện công cuộc cách mạng đó. phải hội đủ các yếu tố khách quan và chủ quan thuận lợi. trong đó yếu tố con người giữ vị trí trung tâm. Có nhiều bằng chứng để khẳng định vai trò của phẩm chất và năng lực con người trong sự phát triển của xã hội hiện đại.
Làm sao để có những con người có phẩm chất và năng lực như vậy? Câu trả lời được đúc rút từ thực tiễn và được coi như một chân lý là phải phát triển giáo dục, phải coi "Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, trong đó chú trọng mạnh mẽ đến giáo dục đại học. Giáo dục đại học là bậc giáo dục cao nhất trong hệ thông giáo dục quốc dân. Bậc giáo dục này có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp và đồng thời đến sự phát gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học - công nghệ, bởi nó đang và sẽ tạo ra sự phát triển của nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Do đó, đổi mới và phát triển giáo dục đại học trên tất cả các mặt: nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức.
cùng việc quản lý thực thi các mặt đó trở thành đòi hỏi bức thiết trong tình hình phát triển của nước ta hiện nay. Giáo dục đại học Việt Nam kể từ khi đất nước đi vào thời kỳ đổi mới đến nay đã dạt được nhiều thành tựu quan trọng. Nhìn chung, các trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước đã đào tạo tương đối đầy đủ về số lượng nguồn nhân lực cho các mặt khác nhau của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng,. Tuy nhiên, giáo dục đại học của nước ta vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém cần phải giải quyết, khắc phục.
Một trong những tồn tại lớn nhất là chất lượng đào tạo đại học còn thấp, kết quả đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, thể hiện rõ nhất ở việc những người tốt nghiệp Đại học và cao đẳng chưa theo kịp sự phát triển của ngành nghề được đào tạo, điều này chứng tỏ HĐDH và quản lý hoạt động đó ở các trường Đại học, Cao đẳng cần phải được đổi mới mạnh mẽ và triệt để hơn nữa. Trong trường Đại học và cao đẳng. HĐDH là hoạt động trọng tâm, quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường. Vì vậy, quản lý HĐDH cũng là hoạt động quản lý quan dsds 55 6676 fgfgfgsd dd d fgf gfgf565 do an khoa luan rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d fgf fgxx fgfg45 fg fsdf gr fgf gfg fgf rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d d fdfd 454 dhfg fgfgf 2 trọng nhất trong hoạt động quản lý nhà trường của những người làm công tác quản lý ở trường đại học, cao đẳng mà đứng đầu là Hiệu trưởng, để quản lý HĐDH trong trường đại học, cao đẳng đòi hỏi Hiệu trưởng phải có phẩm chất, năng lực và những kĩ năng về nghiệp vụ quản lý cần thiết để có những biện pháp quản lý vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật nhằm phát huy được cao nhất năng lực dạy học của đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường.
Trường CĐSP Cà Mau trong những năm qua đã từng bước đi vào hoạt động có nề nếp, HĐDH đã đạt được những kết quả nhất định trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên các bậc học mầm non, tiểu học và THCS cho tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục. Nguyên nhân của thực trạng này có cả khâu quản lý HĐDH chưa tốt. Việc đổi mới công tác quản lý HĐDH trong thời gian tới là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường - đây là cách thức cơ bản nhất để từng bước nâng cao chất lượng công tác đào tạo của trường CĐSP Cà Mau cho những năm học tiếp theo.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CĐSP TỈNH CÀ MAU” để nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với HDĐH ở trường CĐSP Cà Mau. trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐDH của CBGV ở trường CĐSP Cà Mau. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài: Hoạt động dạy học, quản lý HĐDH của người Hiệu trưởng,.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trường CĐSP Cà Mau đối với HĐDH trong những năm vừa qua. - Đề xuất một số biện pháp quản lý để góp phần nâng cao chất lượng HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau.
dsds 55 6676 fgfgfgsd dd d fgf gfgf565 do an khoa luan rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d fgf fgxx fgfg45 fg fsdf gr fgf gfg fgf rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d d fdfd 454 dhfg fgfgf 3 4. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau trong năm học 2005 - 2000 ; 2006 -2007; 2007 - 2008 và học kì I năm học 2008 - 2009. - Đề tài chủ yếu nghiên cứu công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐDH của CBGV trường CĐSP Cà Mau.
Đối với hoạt động học tập của sinh viên chỉ nghiên cứu một số nội dung. - Các biện pháp quản lý đề xuất chỉ dừng ở mức kiểm tra tính khả thi. Giả thuyết khoa học Thực trạng công tác quản lý HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau trong thời gian qua còn có một số hạn chế trong việc thực hiện các chức năng quản lý của người Hiệu trưởng. Nêu tiến hành đồng thời các biện pháp quản lý một cách khoa học từ khâu nâng cao nhận thức; cải tiến công tác phát triển và bồi dưỡng đội ngũ; đổi mới PPDH.
thì có thể nâng gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf cao chất lượng HĐDH ở trường CĐSP Cà Mau trong thời gian tởi. Phương pháp nghiên cứu 7. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Phân tích, so sánh các tài liệu lý luận và pháp lý liên quan đến đề tài. - Tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
Phương pháp quan sát - Phương pháp quan sát nhằm thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin định tính. - Quan sát được thực hiện trong quá trình nghiên cứu Đề tài này là những quan sát đơn giản, dự giờ CBGV, dự các buổi sinh hoạt chuyên môn và họp báo của nhà trường, gồm: Dự giờ: 12 (tiết); sinh hoạt chuyên môn: 12 (buổi); họp báo: 24 (cuộc). Phương pháp điều tra bằng câu hỏi (nội dung cụ thế ở phụ lục 2) dsds 55 6676 fgfgfgsd dd d fgf gfgf565 do an khoa luan rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d fgf fgxx fgfg45 fg fsdf gr fgf gfg fgf rt d gdf gdfg dh dff gdf dfddfg 54545 f df ddf d dfdf df dfd fd dfd ddgdgdd dd d d fdfd 454 dhfg fgfgf 4 Phương pháp điều tra bảng câu hỏi cho phép thu thập thông tin theo chủ điểm, mục tiêu, kế hoạch về thực trạng HĐDH và quản lý hoạt động dạy học.
Các câu hỏi về mức độ thực hiện có 3 lựa chọn, về hiệu quả có 4 lựa chọn. Nội dung phiếu điều tra gồm hai phần sau: Phần 1. thực trạng hoạt động dạy học. Dành cho CBGV Gồm bảy nội dung, cụ thể là: công tác chuẩn bị có 8 câu; dạy trên lớp có 10 câu; KTĐG kết quả học của SV có 4 câu; phát triển và bồi dưỡng năng lực sư phạm có 9 câu; thực hiện nề nếp có 8 câu; học của SV có 6 câu; nề nếp học và thi cử có 5 câu.
Dành cho SV. Gồm: dạy trên lớp của CBGV có 10 câu; học của SV có 6 câu. Thực trạng công tác quản lý HĐDH. Dành cho CBGV.
Gồm 10 nội dung, cụ thể; xây dựng kế hoạch DH và ban hành văn ban quản lý có 10 câu; hoàn thiện bộ máy, tổ chức phân công lao động sư phạm có 5 câu; xây dựng chương trình và kế hoạch DH có 6 câu, nội dung chương trình DH có 5 câu; KTĐG kết quả học của SV có 7 câu; xây dựng nề nếp DH có 7 câu; phát triển và bồi gfsdsd sd sdsd dsd sd454 4545 4545xfdf def dtrrtrrtrt 454 454 545gd luan van do an khoa luan tot nghiep fdfd 454 dhfg fgfgf dưỡng năng lực sư phạm có 9 câu; đổi mới PPDH có 9 câu; KTDG kết quả dạy và kế hoạch DH có 6 câu; hoạt động học của SV có 6 câu và quản lý CSVC - TBDH có 6 câu; kiểm tra tính cấp thiết và tính khả thi có 1 câu với 21 nội dung. Dành cho SV. Gồm 3 nội dung: KTDG kết qủa học của SV có 5 câu; hoạt động học của SV có 6 câu.